nghiên cứu thành phần nấm bệnh truyền qua hạt giống lúa sản xuất tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương và đề xuất biện pháp hạn chế bệnh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------  ----------

NGUYỄN THỊ NGỌC ANH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN NẤM BỆNH TRUYỀN QUA
HẠT GIỐNG LÚA SẢN XUẤT TẠI HUYỆN TỨ KỲ - TỈNH
HẢI DƯƠNG VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP HẠN CHẾ BỆNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Mã số: 60.54.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ XUÂN MẠNH

HÀ NỘI - 2009


LI CAM OAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và cha từng đợc ai
công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Anh


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

v

Danh mục các bảng

vi

Danh mục các hình

viii

1.

MỞ ðẦU

1


3.

ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

29

3.1

ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm nghiên cứu

29

3.2

Nội dung nghiên cứu

29

3.3

Phương pháp nghiên cứu

30

3.4


38

iii


4.1.3

Kết quả ñiều tra phương pháp thu hoạch và chế biến thóc lúa của các
nông hộ tại Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008

4.1.4

Kết quả ñiều tra phương pháp bảo quản thóc giống của các nông hộ
tại Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008

4.2

57

Ảnh hưởng của các nồng ñộ thuốc xử lý ñến chất lượng nảy mầm
của hạt lúa giống tại Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008

4.5

49

Ảnh hưởng của nấm bệnh trên hạt ñến chất lượng nảy mầm của
hạt lúa giống tại Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008


71

5.

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

76

5.1

Kết luận

76

5.2

ðề nghị

77

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

78

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

5

CMBBT

Cây mầm bất bình thường

6

C. spp.

Curvularia spp.

7

A. padwickii

Alternaria padwickii

8

B. oryzae

Bipolaris oryzae

9

V. cinnabarium

Veticillium cinnabarium


15

R. spp.

Rhizopus spp.

16

TLHNB

Tỷ lệ hạt nhiễm bệnh

17

XN Giống

Xí nghiệp Giống cây trồng Tứ Kỳ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

Tên bảng

Trang



52

Thành phần nấm bệnh gây hại trên giống thóc thu thập tại xã
Hưng ðạo, Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008

4.8.

50

Thành phần nấm bệnh gây hại trên giống thóc thu thập tại xã
Quang Phục, Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008

4.7.

40

Thành phần nấm bệnh gây hại trên một số giống thóc tại Xí
nghiệp Giống Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008

4.6.

39

Phương pháp bảo quản thóc giống của các nông hộ tại huyện Tứ
Kỳ, Hải Dương năm 2008

4.5.

38



4.11. Phân tích mối tương quan giữa tỷ lệ bệnh ñến chất lượng nảy mầm
của giống lúa Q5 tại Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008

60

4.12. Ảnh hưởng của nấm bệnh ñến chất lượng nảy mầm của giống lúa
Xi23 tại Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008

61

4.13. Phân tích mối tương quan giữa tỷ lệ bệnh ñến chất lượng nảy mầm
của giống lúa Xi23 tại Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008

61

4.14. Ảnh hưởng của nấm bệnh ñến chất lượng nảy mầm của giống lúa
Bắc thơm tại Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008

62

4.15. Phân tích mối tương quan giữa tỷ lệ bệnh ñến chất lượng nảy mầm
của giống lúa Bắc thơm tại Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008

63

4.16. Ảnh hưởng của nấm bệnh ñến chất lượng nảy mầm của giống lúa
P6 tại Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008


TT

Tên hình

Trang

4.1.

Hạt thóc nhiễm nấm Curvularia spp.

42

4.2.

Bào tử nấm Curvularia spp.

43

4.3.

Hạt thóc nhiễm nấm Alternaria padwickii

44

4.4.

Bào tử nấm Alternaria padwickii

44



Tỷ lệ hạt nhiễm bệnh trên các giống thóc khác nhau thu thập tại
xã Quang Phục, Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008

4.11.

51
53

Tỷ lệ hạt nhiễm bệnh trên các giống thóc khác nhau thu thập tại
xã Hưng ðạo, Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008

55

4.12.

Hạt thóc bị nhiễm nhiều loại nấm

56

4.13.

Mẫu giám ñịnh thành phần bệnh nấm trên hạt thóc giống tại Tứ
Kỳ, Hải Dương năm 2008

4.14.

Ảnh hưởng của các công thức xử lý thuốc ñến tỷ lệ hạt nhiễm
bệnh nấm trên giống lúa P6 tại Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008


ngô. Khoảng 40% dân số thế giới coi lúa gạo là nguồn lương thực chính, 25%
sử dụng lúa gạo trên 1/2 khẩu phần lương thực hàng ngày. Như vậy lúa gạo có
ảnh hưởng tới ñời sống ít nhất 65% số dân trên thế giới [10].
Ở nước ta, từ lâu, cây lúa ñã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý
nghĩa ñáng kể trong nền kinh tế và xã hội của ñất nước.
Hiện nay sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam nói chung, ñặc biệt là
ngành trồng lúa nói riêng, ñã ñạt ñược những thành tựu quan trọng, năng suất
và chất lượng không ngừng ñược cải tiến. Thành tựu này ñã góp phần ñưa
nước ta trở thành quốc gia xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới. Lượng
gạo xuất khẩu ñã tăng dần và chất lượng cũng không ngừng ñược cải thiện.
Liên tục từ năm 2005 ñến nay, lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam luôn ñạt từ
4,5 ñến trên 5 triệu tấn/năm. Năm 2007, lần ñầu tiên giá gạo của Việt Nam ñã
bằng giá gạo của Thái Lan, nước ñứng ñầu thế giới về xuất khẩu gạo [25].
Tuy nhiên, sản lượng lúa gạo chưa ổn ñịnh vì ngành sản xuất lúa phải
ñương ñầu với những thử thách mới của sâu bệnh. Trong những năm qua, bên
cạnh những sâu bệnh hại như rầy nâu, sâu ñục thân, ñạo ôn, bạc lá, khô vằn...
ñã xuất hiện những bệnh mới như ñen hạt, lem lép hạt, vàng lá vi khuẩn…
Theo thống kê của FAO, hàng năm thiệt hại do bệnh hại lúa gây ra làm
giảm 12% sản lượng lúa gạo thế giới, tương ñương 55,0 triệu tấn, trị giá
khoảng 13 tỉ ñô la Mỹ [41].
Cây lúa thường bị tấn công bởi rất nhiều loại vi sinh vật gây bệnh và ñược
truyền qua nhiều nguồn khác nhau như gió, nước tưới, ñất, tàn dư cây trồng ...và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

1


qua hạt giống. Hầu hết các loại bệnh hại lúa ñều có thể truyền qua hạt giống như
nấm bệnh, vi khuẩn, tuyến trùng, thậm trí cả bệnh do virus gây ra.


2


1.2.2 Yêu cầu
- Xác ñịnh thành phần và số lượng các loài nấm truyền qua hạt giống
lúa tại Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008.
- Xác ñịnh ảnh hưởng của nấm bệnh ñến chất lượng nảy mầm của hạt
giống lúa tại Tứ Kỳ, Hải Dương năm 2008.
- Xác ñịnh biện pháp hạn chế bệnh.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

3


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1

Tình hình sản xuất lúa

2.1.1 Tình hình sản xuất lúa trong nước thời gian qua
Từ năm 1989 ñến nay, nhờ thành công trong sản xuất lúa gạo,
Việt Nam từ một quốc gia thiếu lương thực, phải nhập khẩu, ñã trở thành
nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới. Số lượng gạo xuất khẩu ñã tăng dần và
chất lượng không ngừng ñược cải thiện, nhờ vậy, năm 2007 giá gạo của Việt
Nam ñã bằng giá gạo của Thái Lan, nước ñứng ñầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Cùng với việc phát triển nhanh một số cây lương thực khác, Việt Nam
ñã ñưa sản lượng lương thực có hạt từ 34,5 triệu tấn năm 2000 lên gần 40
triệu tấn vào năm 2007, gấp 2,22 lần năm 1986, nhờ ñó ñã tự cung cấp ñủ

(1000 tấn)

2000

7.666

42,4

32.529,5

2002

7.504

45,9

34.447,2

2004

7.445

48,6

36.148,9

2006

7.324


75,8: 22,1: 2,1; năm 2007 tỷ lệ này tương ứng là 67,3: 28,8:3,9. Trong trồng trọt,
diện tích ñất trồng lúa cũng liên tục giảm do chuyển ñổi sang nuôi trồng thủy sản
và các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn. Bên cạnh ñó còn có một bộ
phận không nhỏ ñất trồng lúa ñược chuyển sang mục ñích phi nông nghiệp. Tuy
nhiên, diện tích trồng lúa vẫn chiếm khoảng 60% tổng diện tích ñất nông nghiệp
của cả tỉnh với năng suất bình quân 58 tạ/ha, sản lượng hàng năm ñạt từ 750800 nghìn tấn [15]. Số liệu ñược thể hiện ở bảng 2.2.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

5


Bảng 2.2. Diện tích trồng lúa của tỉnh Hải Dương giai ñoạn
2003 - 2007
ðơn vị: Ha
Năm

Tổng

Tổng

diện tích

diện tích

Diện

% so với

Diện


61,08

2004

109.316

135.903

69.057

63,17

66.846

61,15

2005

109.005

133.263

67.254

61,70

66.009

60,55


- 1.292

- 5.894

2007 so

Vụ chiêm xuân

Vụ mùa

DTðNN

DTðNN

- 5.398

với 2003
Nguồn: Niên giám thống kê 2007 tỉnh Hải Dương
Tăng: (+);

giảm (-);

DTðNN: Diện tích ñất nông nghiệp.

2.1.2.2 Tình hình sản xuất lúa tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
Tứ Kỳ là một huyện thuần nông của tỉnh Hải Dương. Trong những năm
gần ñây, cùng với sự phát triển kinh tế của cả tỉnh, cơ cấu kinh tế của huyện
Tứ Kỳ ñã có sự chuyển dịch nhanh theo hướng tích cực, tỷ trọng nông nghiệp,
thủy sản - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng - dịch vụ chuyển từ

852

578

444

377

Chí Linh

9.697

9.720

9.643

9.536

9.375

Nam Sách

12.098

11.729

11.499

11.150


8.314

8.115

7.913

7.888

Cẩm Giàng

11.106

10.636

10.170

9.725

9.386

Bình Giang

13.121

13.117

13.040

12.881


14.801

14.271

14.271

14.004

Thanh Miện

15.113

14.874

14.375

14.375

14.270

Huyện,
Thành phố

Nguồn: Niên giám thống kê 2007 tỉnh Hải Dương [15].

2.1.2.3 Cơ cấu giống lúa và tình hình cung ứng giống trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương
Theo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hải Dương, các giống lúa ñược
dùng trên ñịa bàn tỉnh gồm 2 loại lúa thuần và lúa lai, trong ñó lúa thuần
chiếm tỷ trọng chủ yếu. Qua theo dõi các vụ từ 2006 - 2008, các giống lúa
ñược dùng phố biến tại tỉnh Hải Dương và huyện Tứ Kỳ là Q5 chiếm từ 39 44% diện tích gieo cấy, Khang dân 12 - 16%, Xi23 từ 5 - 7%, Bắc thơm

nhận chất lượng của các lô hạt giống ñã trở thành nhiệm vụ bắt buộc cũng
như các chỉ tiêu chất lượng khác. Nhiều nước trong khu vực Châu Á như Ấn
ðộ, Thái Lan, Malaysia, Philippines, Indonesia… ñều ñã thành lập hệ thống
các phòng thí nghiệm kiểm tra sức khỏe hạt giống từ trung ương tới các vùng
nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các lô giống bị nhiễm các nguồn bệnh
nguy hiểm, có nguy cơ phát sinh dịch bệnh, gây tổn thất cho mùa màng [46].
Sự tồn tại và phát triển của các loài nấm gây hại ñã ñược các nhà khoa
học quan tâm từ rất sớm (từ cuối thế kỷ 18) [29]. Tuy nhiên, sự tồn tại của

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

8


nấm trên hạt chỉ ñược nghiên cứu kỹ từ giữa thế kỷ XX, ñến cuối thế kỷ ñã có
nhiều công bố về bệnh trên hạt của các nhà nghiên cứu như Richarson 1979,
1981, Neergard Ou năm 1985…Theo thống kê của Viện Nghiên cứu lúa Quốc
tế (International Rice Research Institute - IRRI) có khoảng 43 loại nấm ñược
xác ñịnh là có truyền qua hạt giống [45]. Theo Richarson (1981) (dẫn qua tài
liệu [44], [49], [51]) cho biết có 41 loại nấm truyền qua hạt giống và chúng
cũng gây bệnh trên thân, lá lúa, bao gồm một số loại ñiển hình như
Pyricularia oryzae, Bipolaris oryzae, Cercospra jansiana, Alternaria
padwickii, Monogrphella albescens, Magnaporthe salvinii, Fusarium
moniliforme, Sarocladium oryzae. Các loài nấm gây bệnh trên hạt gồm
Ustilaginoidea viens (hoa cúc), Tilletia barclayana (than ñen), Curvularia
spp. (ñốm nâu), Nigrospora spp. (ñốm hạt), Phoma sorghina (thối mày),
Fusarium graminearum (ghẻ hạt).
Số lượng các loài và mức ñộ hạt bị nhiễm có sự khác nhau ở các vùng.
Theo kết quả giám ñịnh bởi Phòng Sức khỏe hạt giống của IRRI từ năm 1987
- 1990 [41] ñã tiến hành kiểm tra trên các mẫu giống nhận về chưa xử lý cho

(Pearce, 1998) [48].
2.2.1.2 Một số nấm bệnh truyền qua hạt giống
* Bệnh ðốm nâu (Curvularia spp.)
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Curvularia spp. gây ra.
Bệnh ñược Boedijin công bố năm 1933, Bugnicourt năm 1950,
Padwick năm 1950, Grove và Skolko năm 1954 và Wei năm 1957 [19].
Bệnh làm tăng số lượng hạt lép, làm giảm trọng lượng hạt, ảnh hưởng
tới năng suất. Martin (1939, 1940) [14] phát hiện thấy các hạt thóc bị bệnh
sinh ra ñen hạt sau khi ñược xay sát. Khi bệnh nặng nấm có thể gây cháy mạ
hoặc mạ yếu, nếu bị bệnh nặng kéo dài tới cuối thời kỳ sinh trưởng có thể làm
cho cây lúa cằn lại, trỗ kém, ña số hạt bị ñen, tỷ lệ lép lên tới 60-70%.
* Bệnh cháy lá (Alternaria padwickii)
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Alternaria padwickii gây ra.
Bệnh cháy lá ñược Godfrey mô tả ñầu tiên vào năm 1916 ở Mỹ. Năm
1930 Tullis ñã phát hiện ra loài nấm này trên vết bệnh và ñặt tên là Triconis
caudate. Năm 1947, Ganguly cũng tìm thấy loài nấm tương tự và ñặt tên là

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

10


Triconis padwickii. Những nghiên cứu sau này của Ellis (1971) ñã quyết ñịnh
gọi theo một tên mới là Alternaria padwickii [45].
Bệnh phân bố ở nhiều nước trên thế giới. Nhìn chung, bệnh này không
gây hại ñáng kể trên thân và lá, những thiệt hại thường là khi nấm Alternaria
padwickii tấn công lên hạt. Khi kiểm tra sức khỏe hạt giống, các tác giả ñã ghi
nhận rằng tỷ lệ hạt nhiễm nấm Alternaria padwickii rất cao. Ở Ấn ðộ,
Padmanabhan (1949) (dẫn qua tài liệu [29]) ñã ghi nhận 51 -76% hạt bị nhiễm
bệnh, tỷ lệ này có thể còn lên tới 80% (Cheerran và Raj, 1966) [33]). Kết quả

thống nhất ñặt tên là Fusarium moniliforme [14].
Bệnh phân bố ở tất cả các vùng trồng lúa trên thế giới. Cây nhiễm bệnh
nặng thường bị chết trước khi cấy hoặc sau khi cấy. Những cây nhiễm bệnh
trung bình hoặc nhẹ hơn hầu như cũng chết ở giai ñoạn ruộng lúa ñang ôm
dòng [28]. Ở Nhật Bản, thiệt hại do bệnh gây ra từ 20% - 50%, ở Ấn ðộ 15%,
ở Thái Lan 3,7% -14,7% (Ou, 1985) [46]. Ở Bangladesh trên những giống
mẫn cảm với bệnh này năng suất giảm 20% (Agrwal và CS, 1989) [29].
Nấm gây bệnh ñược tìm thấy chủ yếu ở phôi hạt (Vidhya Sekaran và
CS, 1970) [51]. Ngoài ra nấm cũng tồn tại trên mày hạt, vỏ trấu trên và vỏ
trấu dưới, nấm tồn tại trên hạt có thể làm mất màu tự nhiên của hạt. Các hạt
trông có vẻ khỏe cũng có thể nhiễm nấm. Yu và Sun (1976) (dẫn qua tài liệu
[34]) cho biết với 100% hạt mang bao tử nấm Fusarium moniliforme khi gieo
trồng có 30% số hạt có biểu hiện bệnh von. Ở Thái Lan, Kanjanasoon (1965)
(dẫn qua tài liệu [29], [32], [35]) ñã tìm thấy 1 - 31,2% cây con bị nhiễm bệnh
từ những hạt trông bên ngoài có vẻ khỏe thu thập từ các ruộng bị bệnh.
* Bệnh Tiêm lửa (Bipolaris oryzae)
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Bipolaris oryzae gây ra.
Bệnh ñược Breda de Haan mô tả ñầu tiên vào năm 1900 với tên gọi là
Helminthosporium oryzae. Bệnh này cũng ñược Hori mô tả năm 1901, ñược
nghiên cứu sâu hơn bởi Tanaka năm 1922, Hori năm 1918, Nishikado và
Hemmi 1920 - 1930, Oku Akai và CS năm 1950 -1958, Asada và Baba 1951 1957 [29]. Hiện nay, nấm gây bệnh này ñược ñặt tên là Bipolaris oryzae.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

12


ðây là một bệnh phố biến ở tất cả các vùng trồng lúa trên thế giới.
Bệnh gây hại trên hạt làm cho hạt lúa có các vết mầu nâu hay bị biến màu
ñen. Bệnh còn làm cho rễ mầm biến màu và thối ñen. ða số cây mầm bị


Tại Ấn ðộ, Hiremath và Hegde (1981) xác ñịnh ñược nếu mẫu giống
lúa nhiễm nấm với tỷ lệ 60 -72% thì những cây mạ gieo từ mẫu giống ñó sẽ bị
chết trước khi ñẻ nhánh (dẫn qua tài liệu [35]).
Quan sát một vài lô hạt giống lúa IAC 899 bị nhiễm nặng cho thấy tỷ lệ
nảy mầm giảm 17,5% và tỷ lệ truyền bệnh sang cây con là 59,4% (Agrwal và
CS, 1989) [29].
* Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani)
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Rhizoctonia solani gây ra.
Bệnh ñược Miyake phát hiện ở Nhật Bản năm 1910, Wasada năm
1912. Các nhà khoa học tại các nước khác cũng công bố sự phát hiện của nấm
bệnh này như Reinking (1918), Palo (1926), Bertus (1932) [14].
Bệnh ñược phân bố khá rộng ở tất cả các nước trồng lúa vùng Châu Á
và các châu lục khác. Bệnh này gây hại khá nặng nề. Tại Nhật Bản, lúa bị
nhiễm bệnh làm thiệt hại 24.000 ñến 38.000 tấn hàng năm và gây hại 120.000
ñến 190.000 ha và năng suất có thể giảm 30 - 40% [46].
Theo Rangawani (1975) [39] thống kê thấy 25 - 50% diện tích lúa sản
xuất bị gây hại hàng năm bởi bệnh này. Ở Mỹ, theo báo cáo của Lee và Rush
(1983), năng suất lúa bị giảm 50% trên những giống mẫn cảm với bệnh.
Bệnh khô vằn thường gây hại chủ yếu ở các bộ phận của cây như bẹ lá,
phiến lá và cổ bông. Bệnh chỉ có mặt ở trên hạt khi nấm bệnh ñã lan tới cổ
bông và khi ñó hạt lúa mới có nhiều khả năng mang bệnh [46].
* Bệnh ðạo ôn (Pyricularia oryzae)
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Pyricularia oryzae gây ra.
Bệnh này ñược biết ñến từ rất sớm. Bệnh ñược phát hiện ñầu tiên ở
Italia năm 1560, ở Trung Quốc năm 1637, Nhật Bản 1760, Mỹ 1906, Ấn ðộ
1913 và ở Việt Nam 1921 [14].
ðây là một bệnh gây hại nghiêm trọng trên lúa, phạm vi phân bố rất
rộng và có thể gây thành dịch trong ñiều kiện thuận lợi ở nhiều quốc gia. Tại
Ấn ðộ, năm 1950 sản lượng bị thiệt hại lên ñến 75% (Padamanabhan, 1965)

qua tài liệu [29]). Trong vài thập kỷ gần ñây, bệnh dần trở nên phổ biến, ñôi
khi gây nguy hiểm ở một số vùng của Châu Phi và Châu Á. Theo Lammy và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

15


Wiliam (1972) ở Tây Phi bệnh này có lúc gây thiệt hại tương tự như bệnh ñạo
ôn (dẫn qua tài liệu [29]). Tại Bangladesh, Bakr và Miah (1975) thống kê cho
thấy năng suất lúa bị giảm từ 20 - 30% khi bị nhiễm bệnh này. Bệnh cũng gây
thiệt hại ñáng kể ở Châu Mỹ Latin (Ou, 1985) [46].
Singh và Sengupta (1981) tìm thấy nấm Microdochium oryzae ở bên
ngoài vỏ hạt. Năm 1986, Mia, Safeculla và Shetty lại xác ñịnh rằng nấm gây
bệnh tồn tại cả trên vỏ trấu, nội nhũ và phôi hạt với tỷ lệ khá cao 35,21%.
Với tỷ lệ hạt nhiễm nấm này sẽ có 10% số cây bị gây hại nghiêm trọng. Yu và
Mathur cũng quan sát thấy ở những mẫu có tỷ lệ hạt nhiễm nấm 29,5 - 30%thì
có 9% số cây bị gây hại.
Theo Mia và CS (1985), nấm tồn tại rất lâu trong hạt, khi bảo quản hạt
ở 50C nấm có thể sống ñược 11 năm (dẫn qua tài liệu [29]).
* Bệnh Thối bẹ lá ñòng (Saroclarium oryzae)
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Saroclarium oryzae gây ra.
Bệnh phổ biến ở các nước ðông Nam Châu Á, ðài Loan, Nhật Bản, Ấn
ðộ và Mỹ. Bệnh thường xuất hiện và gây hại bẹ lá ñòng, làm cho bông lúa
cũng như hạt lúa bị ngắn lại, cây lúa bị bệnh sớm thì bông trổ không thoát, hạt
lúa thường bị lép và biến màu, làm giảm năng suất, chất lượng của cây trồng. Ở
Ấn ðộ, theo Chakravarty và Biswas (1978) cho biết thiệt hại từ 9,6% - 26%.
Theo Chien và Huang (1979), ở ðài Loan thiệt hại do bệnh này gây ra có thể
lên tới 85%. Ở Philippines, tổng sản lượng thiệt hại lên tới 52,8% (Torres và
Bonman, 1984). Bệnh lan truyền qua hạt giống (dẫn qua tài liệu [29], [32]).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status