ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH NAM HƯỚNG Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH MẮC BỆNH GIUN ĐŨA LỢN
TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học : 2010 - 2014
Thái nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Chăn nuôi Thú y, thầy giáo hướng dẫn và sự nhất trí của phòng Nông
nghiệp huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, em thực hiện nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu tình hình mắc bệnh giun đũa lợn tại huyện Phú Lương
- tỉnh Thái Nguyên và một số biện pháp phòng trị”.
Trong quá trình thực hiện đề tài, được sự giúp đỡ và chỉ bảo ân cần
của các thầy cô giáo trong trường, khoa Chăn nuôi Thú y; lãnh đạo và toàn
thể các cán bộ phòng Nông nghiệp huyện Phú Lương và thú y địa phương.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường, khoa Chăn
nuôi Thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình dìu dắt và
dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
TS. Nguyễn Văn Sửu, đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực
tập và hoàn thành bản khóa luận này.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và toàn thể các cán
bộ phòng Nông nghiệp huyện Phú Lương, gia đình chú Nguyễn Minh Tân
đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Một lần nữa, em xin kính chúc toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa
Chăn nuôi Thú y sức khỏe hạnh phúc thành đạt.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Đinh Nam Hướng
MỤC LỤC
Trang
Phần 1. CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra tình hình cơ bản của huyện Phú Lương 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý 1
1.1.1.2. Địa hình, đất đai 1
1.1.1.3. Giao thông vận tải 1
1.1.1.4. Điều kiện khí hậu, thời tiết 2
1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội 2
1.1.2.1. Dân số và lao động 2
1.1.2.2. Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng 2
1.1.2.3. Văn hóa xã hội 3
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp 4
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt 4
1.3.2. Tồn tại 15
1.3.3. Đề nghị 15
Phần 2. CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 16
2.1. Mở đầu 16
2.1.1. Đặt vấn đề 16
2.1.2. Mục tiêu nghiên cứu 17
2.1.3. Mục đích nghiên cứu 17
2.1.4. Ý nghĩa của đề tài 17
2.1.4.1. Ý nghĩa khoa học 17
2.1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn 17
2.2. Tổng quan tài liệu 17
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 17
2.2.1.1. Những hiểu biết chung về giun đũa lợn. 17
2.2.1.2. Bệnh giun đũa lợn 20
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 28
2.5.1. Kết luận 46
2.5.2. Tồn tại 47
2.5.3. Đề nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
I. Tài liệu trong nước 48
II. Tài liệu dịch 49
III. Tài liệu nước ngoài 47
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính từ năm 2011 - 2013 5
Bảng 1.2: Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Phú Lương năm 2011 - 20136
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 14
Bảng 2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn ở một số xã thuộc huyện
Phú Lương - Thái Nguyên 35
Bảng 2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn theo lứa tuổi 37
KCN : Khu công nghiệp
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra tình hình cơ bản của huyện Phú Lương
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Phú Lương là huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên,
nằm trong tọa độ địa lý từ 21
0
36 đến 21
0
55 độ vĩ Bắc, 105
0
37 đến 105
0
46
độ kinh Đông; phía Bắc giáp huyện Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn), phía Nam và
Đông Nam giáp thành phố Thái Nguyên, phía Tây giáp huyện Định Hóa,
phía Tây Nam giáp huyện Đại Từ, phía Đông giáp huyện Đồng Hỷ; huyện
lỵ đặt tại thị trấn Đu, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 22km về phía
Bắc (theo Quốc lộ 3).
1.1.1.2. Địa hình, đất đai
Địa hình Phú Lương tương đối phức tạp, độ cao trung bình so với
mực nước biển từ 100 - 400m.
Tổng diện tích tự nhiên 368,82 km
2
, trong đó có đất nông nghiệp
0
C (cao nhất là tháng 7, có năm lên
tới 28
0
C - 29
0
C). Nhiệt độ bình quân thấp nhất mùa lạnh là 20
0
C (thấp nhất là
tháng 1: 15,6
0
C). Số giờ nắng trung bình là 1.628 giờ, năng lượng bức xạ
khoảng 11Kcal/cm
2
. Lượng mưa trung bình ở Phú Lương từ 2.000mm đến
2.100mm/năm, độ ẩm (k) dưới 0,5 nên thường xuyên xảy ra khô hạn.
(Nguồn: Phòng địa chính - Huyện Phú Lương)
1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội
1.1.2.1. Dân số và lao động
Năm 2013, dân số của huyện là 108.187 người, tỷ lệ tăng dân số qua
các năm từ 2012 là 1,05% và năm 2013 là 1,09%. Tốc độ tăng dân số bình
quân từ 2009 - 2013 là 1,06%, số người trong độ tuổi lao động chiếm 45,8%
dân số, chủ yếu là lao động nông nghiệp.
1.1.2.2. Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng
Huyện Phú Lương chủ yếu là sản xuất lương thực, chăn nuôi gia súc -
gia cầm. Nhờ được đầu tư hệ thống mương máng tốt mà người dân có thể
trồng 2 vụ lúa và 1 vụ hoa màu trong một năm. Năm 2013, sản lượng lúa
đạt 93.183 tấn và sản lượng màu đạt 126.183 tấn. Trong những năm gần
đây, Phú Lương đã chú trọng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất
hàng hóa, xây dựng các cụm công nghiệp nhằm thu hút đầu tư, nâng cấp hệ
Chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân ngày càng được quan tâm,
nhất là các đối tượng phụ nữ, trẻ em. Thường xuyên quan tâm, tuyên truyền
dưới nhiều hình thức, kết hợp với nhiều biện pháp nghiệp vụ chuyên môn
kỹ thuật, đã làm giảm tỷ lệ phát triển dân số hàng năm.
4
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp với chức năng cung
cấp lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho các ngành công
nghiệp chế biến, là cơ sở để phát triển chăn nuôi và cũng là nguồn hàng
xuất khẩu có giá trị.
Ngành trồng trọt đóng vai trò rất quan trọng. Do vậy sản phẩm của
ngành trồng trọt được người dân quan tâm và phát triển. Cây nông nghiệp
chủ yếu trên địa bàn là cây lúa, với diện tích trồng khá lớn (3000 ha). Để
nâng cao hiệu quả sản xuất, người dân đã thực hiện thâm canh tăng vụ (2
vụ/năm), đưa các giống lúa mới có năng xuất cao và sản xuất như: giống lúa
Nếp Vải đặc sản, giống Khang Dân 18, Kim Cương 90, Nhị Ưu 838. Ngoài
ra, còn có một số cây khác được trồng khá nhiều như: khoai lang, lạc, ngô,
đậu tương… và một số rau màu khác được trồng xen giữa các vụ lúa nhưng
chủ yếu là trồng vào mùa đông.
Hệ thống thủy lợi phát triển, đủ nước cung cấp cho sản xuất và sinh
hoạt toàn huyện với 3 con sông: sông Chu, sông Đu, sông Cầu.
- Cây ăn quả: Diện tích trồng cây ăn quả khá lớn, song diện tích vườn tạp
là chủ yếu, cây trồng thiếu tập trung lại chưa thâm canh, nên năng suất thấp.
Sản phẩm chủ yếu mang tính chất tự cung tự cấp, chưa mang tính
kinh doanh. Cây ăn quả chủ yếu: na, nhãn, vải…
- Cây lâm nghiệp: Với đặc điểm vùng trung du miền núi, do đó diện
tích đất đồi núi khá cao. Huyện đã có chính sách chuyển giao đất, giao rừng
cho các hộ nông dân nên diện tích đất lâm nghiệp đã được nâng cao (năm
Sản
lượng
(tấn)
Lúa 17.562 95.391 17.312 91.280 17.108 98.356
Ngô 3.278 8.388 3.296 9.088 3.310 11.921
Lạc 361 1.167 360 1.163 361 1.168
Khoai tây
675 3.337 677 3.612 688 3.886
Rau màu 1.536 132.000 1.539 135.616 1.551 136.318
Chè 4.350 34.000 4.200 33.000 4.100 35.000
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Phú Lương)
Qua bảng 1.1 cho thấy: Mấy năm trở lại đây, diện tích và sản lượng
một số loại cây trồng chính có những biến động nhất định. Lúa và chè vẫn
là cây trồng chủ đạo trên địa bàn huyện. Trong đó, tổng diện tích lúa năm
2011 là 17.562 ha, sản lượng đạt 98.391 tấn, đến năm 2013, thì diện tích
giảm xuống còn 17.108 ha nhưng sản lượng đạt 98.365 tấn. Tổng diện tích
cây chè năm 2011 là 4.350 ha, sản lượng 34.000 tấn, đến năm 2013, thì diện
tích giảm xuống còn 4.100 ha nhưng sản lượng đạt 35.000 tấn. Đạt được kêt
quả trên là do người dân đã ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và
sản xuất, đưa năng suất lên cao. Diện tích và sản lượng ngô giảm mạnh,
6
thay vào đó các cây hoa màu ngắn ngày, nhưng đem lại năng suất cao như
khoai tây, lạc và các cây hoa màu (bắp cải, su hào…) vào sản xuất đã đem
lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân. Nguyên nhân của sự thay đổi đó là
do người dân thay đổi cơ cấu cây trồng, tăng vốn đầu tư cho những loại cây
trồng đạt hiệu quả kinh tế. Việc đưa các loại cây có giá trị vào sản xuất
- Chăn nuôi lợn: Những năm gần đây trên địa bàn các xã xuất hiện
một số gia đình nuôi từ 10 - 20 lợn nái sinh sản và vài trăm lợn thịt, cùng
7
với sự thành lập và phát triển của trang trại chăn nuôi gia công trên địa bàn
huyện, do đó số lượng đàn lợn của huyện không ngừng tăng lên qua các
năm. Năm 2011, số lượng là 165.000 con, đến năm 2013 số lượng tăng lên
171.000 con.
- Chăn nuôi gia cầm: Số lượng đàn gia cầm tăng lên rõ rệt. Năm
2011, số lượng đàn gia cầm là 2,1 triệu con nhưng đến năm 2013 số lượng
đàn gia cầm đã tăng lên 2,5 triệu con. Có sự tăng lên không ngừng về số
đàn như vậy là do mấy năm trở lại đây người chăn nuôi đã chú trọng hơn
trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trừ dịch bệnh, công tác tiêm
phòng được thực hiện triệt để. Giá bán sản phẩm cao đem lại hiệu quả kinh
tế cho người chăn nuôi.
* Công tác thú y: Huyện Phú Lương hàng năm đã tổ chức tốt kế
hoạch tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm. Công tác kiểm tra xuất nhập
con giống và kiểm soát giết mổ được thực hiện nghiêm ngặt.
Hiện nay, người dân đã nhận thức được lợi ích của việc tiêm phòng
cho đàn gia súc, gia cầm nên công tác tiêm phòng đạt hiệu quả cao, góp
phần làm giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất. Hàng năm vào tháng 3 - 4 và
tháng 9 – 10, Trạm Thú y huyện Phú Lương kết hợp với thú y cơ sở các xã
tiến hành tiêm phòng tất cả đàn trâu, bò, lợn, gia cầm và chó.
- Với trâu, bò: Tiêm vaccine Tụ huyết trùng, LMLM.
- Với lợn: Tiêm vaccine Tụ dấu + Dịch tả.
- Với gia cầm: Tiêm vaccine cúm gia cầm H
5
N
1
,…
hạ tầng.
- Trong nông nghiệp công tác chuyển giao ứng dụng công nghệ mới
vào sản xuất còn nhiều hạn chế, chưa tập thành vùng sản xuất hàng hóa tập
trung, chất lượng và sức cạnh tranh sản phẩm còn thấp, chưa có nhiều mô
hình sản xuất điển hình mang lại hiệu quả cao.
9
- Tiến độ thực hiện một số đề án còn chậm, công nghiệp - TTCN
chưa có chuyển biến tích cực, phần lớn các cơ sở CN - TTCN và dịch vụ
nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, hiệu quả thấp.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực song chênh lệch tỷ trọng giữa
ba lĩnh vực không lớn.
- Hệ thống thủy lợi xuống cấp, chưa đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu
của sản xuất nông nghiệp.
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung
1.2.1.1. Công tác áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi
- Công tác giống: tư vấn giúp bà con một số giống vật nuôi đem lại
năng suất và hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi.
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng, tư vấn, phổ biến kiến thức về chăn
nuôi cho bà con nông dân.
1.2.1.2. Công tác thú y
- Tuyên truyền, vận động nhân dân làm tốt công tác vệ sinh thú y,
phòng trừ dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm.
- Tiêm phòng vacxin cho đàn gia súc, gia cầm.
- Chẩn đoán và điều trị bệnh.
1.2.1.3. Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
“Nghiên cứu tình tình hình mắc bệnh giun đũa lợn tại huyện Phú
Lương - tỉnh Thái Nguyên và một số biện pháp phòng trị”.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Phú Lương, chúng tôi thấy rằng:
11
- Đối với đàn trâu, bò: Giống trâu, bò của huyện chủ yếu là giống nội
nên tầm vóc nhỏ bé, năng suất thịt không cao. Trong những năm gần đây
việc thực hiện Sind hóa đàn bò đã thay thế phần nào bò truyền thống bằng
bò lai Sind, có giá trị kinh tế cao hơn.
- Đối với đàn lợn: Trong những năm vừa qua đàn lợn nái địa phương
của huyện là Móng Cái có tỷ lệ nạc thấp, tầm vóc không lớn không còn phù
hợp với nhu cầu tiêu dùng của người dân, đã được chuyển sang đàn nái sinh
sản theo hướng nạc và đang ngày càng phát triển mạnh. Chúng tôi đã tư vấn
bà con cách chọn lợn để gây cho đàn nái sinh sản và một số địa chỉ để mua
giống tốt. Bên cạnh đó là việc thuyết phục người chăn nuôi chuyển từ
phương pháp cho lợn phối trực tiếp sang phương pháp thụ tinh nhân tạo sử
dụng tinh của lợn ngoại được cung cấp bởi các trung tâm, cơ sở sản xuất
tinh có uy tín, chất lượng cao.
- Đối với đàn gia cầm: Đa số các hộ chăn nuôi nhỏ, quy mô hộ gia
đình vẫn nuôi các giống gà nội là chủ yếu, chăn thả tự do, tận dụng nguồn
thức ăn là các sản phẩm phụ của ngành trồng trọt nên hiệu quả thấp. Các
trang trại và gia đình chăn nuôi với quy mô lớn hơn đã mạnh dạn đầu tư
trang thiết bị cho chồng trại và đưa một số giống gà, vịt hướng thịt, hướng
trứng vào chăn nuôi đạt hiệu quả tốt.
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Khi đã có giống tốt thì việc chăm sóc nuôi dưỡng giữ vai trò quyết
định năng suất chăn nuôi. Chúng tôi vận động bà con đảm bảo vệ sinh
chuồng trại, phối hợp thức ăn theo khẩu phần phù hợp với từng giai đoạn
phát triển của vật nuôi để có đàn gia súc, gia cầm khỏe mạnh. Hướng dẫn
bà con định kỳ tẩy giun sán và tiêm phòng dịch bệnh cho vật nuôi.
Về thức ăn: Qua tìm hiểu chúng tôi thấy bên cạnh các trang trại chăn
nuôi với quy mô lớn sử dụng thức ăn công nghiệp và bán công nghiệp thì đa
12
chậm lớn Những con nhiễm nhẹ thì triệu chứng không biểu hiện rõ.
Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra phân bằng phương pháp phù nổi
Fullerborn, qua kiểm tra những con có triệu chứng trên đều nhiễm giun.
Điều trị:
+ Dùng Levanmisol: 6 - 6,5 mg/kg TT. Tiêm bắp
+ Menbedazol: 5mg/kg TT. Cho uống hoặc trộn vào thức ăn.
Sau 2 tuần, tiến hành kiểm tra phân đều đã sạch trứng, lợn trở lại bình
thường, ăn uống tốt.
- Bệnh ghẻ
Đây là bệnh ký sinh trùng dưới da của lợn do loại ghẻ ngứa
Sarcoptessuis gây nên, kèm theo viêm da mãn tính với triệu chứng ngứa,
hình thành các nếp nhăn và vẩy dày. Chúng đào hang dưới da, ăn tế bào
biểu bì và dịch tế bào. Thường thấy biểu hiện trên vùng da quanh mắt, má
và tai, sau đó lây qua vùng lưng, bụng và các phần khác. Nếu không điều trị
kịp thời da sẽ dầy lên, mất tính đàn hồi, dễ vỡ và bị dồn thành nếp, lông
rụng dần dần đến da bị sừng hóa. Đôi khi quan sát thấy ghẻ toàn thân, trong
trường hợp này lợn giảm ăn, gầy, chậm lớn, có khi chết do nhiễm trùng.
Điều trị:
Tiêm Invermectin liều 1ml/kg TT, kết hợp với tắm ghẻ cho lợn bệnh
và những con cùng ô chuồng bằng Tactick, thấy hiệu quả tốt.
Ngoài công tác tiêm phòng chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia súc,
gia cầm, tôi và các cán bộ thú y của cơ sở thực hiện một số công tác khác:
Thiến lợn đực, tiêm dextran - Fe cho lợn con, trực và đỡ đẻ cho lợn
14
Kết quả công tác phục vụ sản xuất được thể hiện ở bảng 1.3.
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung công việc
Số lượng
(con)
Kết quả (An toàn, khỏi)
tình của giáo viên hướng dẫn, cán bộ thú y của huyện Phú Lương, tôi đã thu
được những kết quả nhất định. Quá trình thực tập cũng đã giúp tôi củng cố
về kiến thức chuyên môn lẫn thực tế, đặc biệt những kiến thức trong chẩn
đoán và điều trị một số bệnh cho gia súc, gia cầm làm cơ sở cho chuyên
môn sau này.
1.3.2. Tồn tại
Mặc dù đã đạt được một số kết quả nhất định trong công tác phục vụ
sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi trong thời gian thực tập
tôi tự nhận thấy mình còn một số hạn chế sau:
- Do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên
kết quả thu được còn chưa cao.
- Đôi khi còn chưa chủ động trong công việc
1.3.3. Đề nghị
Do hiểu biết của người dân về thú y còn hạn chế, cần tuyên truyền
sâu rộng cho người dân hiểu về chăn nuôi thú y, từ đó biết áp dụng những
biện pháp khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi.
Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ.
Tiêm phòng đầy đủ cho đàn gia súc, gia cầm
Thức ăn nước uống phải hợp vệ sinh, sạch sẽ.
Thực hiện công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ thường
xuyên tránh lây lan dịch bệnh. 16
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
“Nghiên cứu tình hình mắc bệnh giun đũa lợn tại huyện Phú
Lương - tỉnh Thái Nguyên và một số biện pháp phòng trị”.
2.1. Mở đầu
Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh giun đũa lợn.
- Nghiên cứu các biện pháp phòng và trị bệnh giun đũa lợn.
- Xác định hiệu lực của thuốc Levamisol và Mebendazol.
2.1.3. Mục đích nghiên cứu
- Cung cấp các thông tin mới về bệnh giun đũa lợn.
- Đề xuất các phương pháp phòng và trị bệnh giun đũa lợn hiệu quả.
2.1.4. Ý nghĩa của đề tài
2.1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ của
bệnh giun đũa lợn ở một số xã của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
2.1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề ra biện pháp phòng và trị bệnh giun đũa có hiệu quả, góp phần
hạn chế những thiệt hại cho ngành chăn nuôi lợn.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Bệnh ký sinh trùng ở đường tiêu hóa là những bệnh ở thể mãn tính, triệu
chứng bệnh không rõ ràng. Đó cũng là nguồn gieo rắc mầm bệnh ra bên ngoài
và lây lan sang các con khác, làm cho bệnh càng có điều kiện phát sinh mạnh,
ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi.
2.2.1.1. Những hiểu biết chung về giun đũa lợn.
* Giun đũa lợn trong hệ thống phân loại động vật.