Thực trạng và giải pháp cơ bản để phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại từ nay đến hết năm 2020 - Pdf 31

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phần I- Mở đầu
Kinh tế đối ngoại - một bộ phận cực kỳ quan trọng và chủ đạo của nền
kinh tế quốc dân. Kinh tế đối ngoại là hoạt động kinh tế đã có từ lâu đời: dới
chế độ chiếm hữu nộ lệ, và tiếp đó là chế độ phong kiến. Trong các xã hội nộ
lệ và phong kiến do kinh tế tự nhiên còn chiếm địa vị thống trị nền kinh tế
đối ngoại chỉ phát triển với qui mô nhỏ bé. kinh tế đối ngoại chỉ thực sự phát
triển trong thời đại TBCN. Ngày nay sản xuất đã đợc quốc tế hoá, không một
quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển kinh tế mà lại không tham gia vào
phân công lao động quốc tế và trao đổi hàng hoá với bên ngoài.
Và Việt Nam cũng thế, sau khi dành độc lập, đặc biệt công cuộc đổi
mới, mở cửa nền kinh tế đợc Đảng cộng sản Việt Nam khởi xớng từ hội nghị
trung ơng lần thứ 6 (khoá IV) họp cuối năm 1986 và đợc phát triển qua các kì
đại hội lần thứ 8, 9. Từ đó đến nay nớc ta thật sự có những biến đổi sâu sắc.
Kinh tế đối ngoại nớc ta hiện đã bớc sang một gia đoạn mới chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế. Nớc ta đã học hỏi và tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm
của các quốc gia đi trớc, đã đạt đợc những thành tựu đáng kể trên lĩnh vực
kinh tế đối ngoại, đã có đợc những nền tảng bớc đầu để thể gia tăng hội nhập
kinh tế quốc tế trong gia đoạn mới. Đồng thời những điều kiện quốc tế đã
thay đổi, các quốc gia trong khu vực đã tiên xa so với chúng ta trên con đờng
hội nhập quốc tế và đang đặt ra những thách thức luật pháp. Trong bối cảnh
đó, chúng ta phải nhận thức rõ thực trạng kinh tế đối ngoại cửa nớc ta. Do
thấy đợc tầm quan trọng của vấn đề này nên em đã chọn đề tài: Thực trạng và
giải pháp cơ bản để phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại từ nay
đến hến năm 2020.
Để nghiên cứu tận đề trên thì ta phải biết lựa chọn sử dụng phơng pháp
luận hợp lý và hiệu quả. Đó là, nhận thức khoa học phải bắt đầu bằng sự quan
sát các hiện tợng cụ thể biểu hiện các quá trình kinh tế rồi dùng phơng pháp
trừu tợng hoá để tìm ra bản chất và tính qui luật của sự phát triển, sau đó các
mối quan hệ nội tại, cơ chế tác động cụ thể của quá trình lu chuyển hàng hoá
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Còn toàn cầu hoá là quá trình liên kết ngày một rộng lớn giữa các nớc
và thể hiện là mối quan hệ bình đẳng về kinh tế giữa các nớc trên thế giới với
nhau.
Trên đây là một số khái niệm cơ bản ta cần nắm rõ để có thể nghiên cứu
những lý luận khác.
2. Tại sao nớc ta phải mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối
ngoại
Vài trò và tác dụng của nó, trong điều kiện nớc ta hiện nay, kinh tế đối
ngoại có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vì vậy
Đảng và Nhà nớc luôn luôn coi trọng lĩnh vực này và nhấn mạnh: "Nhiệm vụ
ổn định và phát triển kinh tế cũng nh sự nghiệp phát triển khoa học kỹ thuật
và công nghiệp hoá của nớc ta tiến hành nhanh hay chậm, điều đó phụ thuộc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
một phần vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại " (văn
kiện Đại hội Đảng lần thứ VI).
Sự gia tăng mạnh mẽ của toàn cầu hoá kinh tế đặt ra yêu cầu đòi hỏi các
quốc gia phải có chiến lợc hội nhập phù hợp vào nền kinh tế thế giới và khu
vực. Thực vậy, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới không chỉ cho
phép Việt Nam thu đợc vốn mà dựa vào đó Việt Nam nắm bắt đợc những
công nghệ kỹ thuật và quản lý tiên tiến, từng bớc tạo ra một đội ngũ công
nhân có trình độ phù hợp cho việc phát triển nền công nghiệp hiện đại trong
thời đại ngày nay.
Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Việt
Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó đặc biệt là năm thách
thức sau đây:
Thứ nhất, tiềm lực vật chất của Việt Nam còn yếu, nguồn nhân lực nói
chung có trình độ thấp và có kỹ năng không cao, điều này kiến cho việc tham
gia vào hệ thống phân công lao động quốc tế gặp nhiều bất cập. Khó khăn
này thể hiện ở chổ năng lực tiếp nhận công nghệ yếu, khó phát huy lợi thế

c đợc hởng lợi nhng lại làm cho nớc nhà nghèo đi.
Bên cạnh đó những thách thức nêu trên, Việt Nam cũng đã tận dụng đợc
nhiều cơ hội trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Đó
là:
Thứ nhất, với quan điểm và nguyên tắc rõ rằng, Việt Nam chủ động
đẩy nhanh quá trình hội nhập. Từ nhận thức này, trong những năm qua Việt
Nam đã có bớc chuyển đổi lớn trong chính sách phát triển kinh tế đối ngoại.
Các chính sách này đều theo hớng tự do hoá, tất nhiên ở các tầng lớp khác
nhau phụ thuộc vào thực lực cụ thể của mỗi lĩnh vực.
Thứ hai, tham gia tào cầu hoá chính là nhằm tranh thủ những điều kiện
quốc tế để khai thác các tiềm năng nớc nhà, phục vụ cho việc nâng cao đời
sống nhân dân. Việt Nam là quốc giá có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
phú nhng cha đợc khai thác hiệu quả. Với nguồn tài nguyên phong phú
không chỉ tạo điều kiện cho việc phát triển các ngành công nghiệp khai thác
chế biến mà còn là sức thu hút đối với các Công ty nớc ngoài. Trên cơ sở các
nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, Việt Nam có thể xác lập cơ cấu ngành
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
kinh tế với những sản phẩm có tính cạnh tranh đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng
thế giới.
Thứ ba, trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang quá độ sang nền kinh
tế trí tuệ, khoa học công nghệ phát triển mạnh trở thành lực lợng sản xuất
trực tiếp, chi phối mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội nhng cũng không thể thay thế
vai trò của nguồn lực lao động. Hơn nữa, nguồn lực lao động còn là nhân tố
sáng tạo công nghệ thiết bị và sử dụng chúng trong quá trình phát triển kinh
tế.
Trên thực tế nhiều Công ty nớc ngoài ở Việt Nam, một trong những lý
do quan trọng tận dụng nguồn lao động dồi dào, rẻ và có khả năng tiếp thu
công nghệ mới ở Việt Nam. Theo đánh giá của các Công ty Nhật khi phân
tích thế môi trờng kinh doanh của các quốc gia ASEAN, Việt Nam đứng thứ

nâng cao mức sống ở trong nớc.
Chúng ta thực hiện mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại phải
dựa trên những nguyên tắc và hình thức cơ bản của kinh tế đối ngoại.
3. Những nguyên tắc và hình thức cơ bản của kinh tế đối ngoại
Không một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển kinh tế mà lại
không tham gia vào phân công lao động quốc tế và trao đổi hàng hoá với nớc
ngoài. Nền kinh tế đối ngoại không chỉ là nhân tố bổ sung cho kinh tế trong
nớc mà kinh tế trong nớc phải thích nghi với lựa chọn phân công lao động
quốc tế. Do vậy, phải khai thác đợc mọi lợi thế của hoàn cảnh chủ quan trong
nớc phù hợp với xu thế phát triển của kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc
tế. Mặt khác phải tính toán lợi thế tơng đối có đợc nhờ tham gia vào buôn
bán và phân công lao động quốc tế. Do đó nói đến kinh tế đối ngoại là nói
đến khả năng liên kết kinh tế, hội nhập với kinh tế khu vực vầ quốc tế đòi hỏi
khả năng xử lý thành công mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau.
Những nỗi bật lên, đó là nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, nó chi phối
các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Hình thức cơ bản của kinh tế đối ngoại là xuất khẩu và nhập khẩu là
việc bán hàng hoá và dịch vụ cho nớc ngoài. Nhập khẩu là việc mua bán hàng
hoá và dịch vụ của nớc ngoài.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trên đây là những vấn đề lý luận mà chúng ta cần phải nắm rõ để có thể
đi vào nghiên cứu thực trạng và các giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao
hiệu quả kinh tế đối ngoại từ nay đến hết năm 2020.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng II: Thực trạng và giải pháp
Sự phát triển kinh tế đối ngoại nớc ta trong thời gian vừa qua đã có ý
nghĩa hết sức quan trọng, thậm chí là quyết định đối với sự tăng trởng kinh tế
của nớc ta. Nớc ta đã đã đạt đợc nhiều thành tựu cả về tăng trởng xuất nhập

Các nhà xuất khẩu phải sử dụng các hàng hoá giá cao này, công nhân viên
của họ cũng phải tiêu dùng các hàng hoá nhập khẩu giá cao, mà mức cao giá
này ớc tính vào khoảng 20 - 100% tuỳ theo mặt hàng. Do vậy đã đẩy chi phí
của các hàng xuất khẩu tăng lên, giảm khả năng cạnh tranh của chúng và tác
động xuấu đến xuất khẩu. Hàng rào bảo hộ mậu dịch cao chỉ khuyến khích
sản xuất thay thế nhập khẩu, FDI cũng tự nhiên phải theo hớng này, trong khi
thị trờng nội địa của ta nhỏ bé và ngày càng bão hoà, do vậy FDI không tăng
lên đợc và thậm chí đã chậm lại. Hàng rào bảo hộ còn ảnh hởng xấu tới cả du
lịch, vì giá cả tiêu dùng ở Việt nam cao, không hấp dẫn khách du lịch.
Thứ hai, chi phí sản xuất của ta nói chung còn cao so với các quốc gia
khu vực, do vậy lợi thế cạnh tranh bị giảm thiểu.
Chi phí sản xuất đã phụ thuộc vào các yếu tố: thuế nhập khẩu, thuế
doanh thu VAT, các phụ phí, tiền lơng, giá các dịch vụ, công nghệ đợc sử
dụng...
Thuế xuất khẩu, kể cả hàng rào phi thuế quản của nớc ta hiện nay có lẽ
ở vào hàng cao nhất khuvực, cao hơn cả Trung Quốc, trong khi mức thuế
quan của nhiều quốc gia Đông á hiện chỉ còn khoảng 4 - 6%. Thuế doanh
thu của ta ở mức 32%, cũng vào hàng cao nhất khu vực. Thuế VAT, thuế tiêu
thụ đặc biệt, phụ thu... đều ở mức cao . Thế thu nhập đối với ngời nớc ngoài
của ta hiện ở mức cao nhất trong khu vực, trong khi ở Indônêxia là 30%. Thái
Lan là 37%, ở Trung Quốc là 45%. Mức thuế thu nhập cao này đã làm cho
ngời nớc ngoài không muốn làm việc ở Việt Nam.
Tính chung chi phí lao động của nớc ta hiện nay tơng tự với Inđônêxia,
còn thấp hơn các nớc ASEAN - 4, nhng mức thấp này đã giảm dần.
Giá các dịch vụ nh liên lạc, viễn thông, hàng không, diện, nớc... đều ở
mức cao: chi phí điện cao hơn 4 nớc ASEAN: Xingapo, Ma laixia, Thái Lan,
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Indônêxia; giá nớc cao hơn Philipin gà gần ngang với Malaixia, Thái Lan; chi
phí liên lạc, viễn thông vào loại cao nhất khu vực; chi phí cả Trung Quốc.

Trớc thập kỷ 1990, tổng kim ngạch xuất khẩu so với GDI của nớc ta chỉ vào
khoảng 30%. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu so với GDP của Trung Quốc
hiện nay cũng chỉ vào khoảng trên 30%. Các nớc Xingapore, Malaixia, Thái
Lan đã có tỷ trọng so sánh giữa giá trị xuất nhập khẩu và GDP cao hơn ta
Tổng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đăng ký vào Việt Nam đến năm
2001 là 38,8 tỷ USD, tỷ trọng của vốn FDI đợc thực hiện trong tổng đầu t xã
hội vào khoảng 20% - 32%, nghĩa là năm cao nhất (1996) đã đạt tới trên 32%
nhăm năm đạt thấp vào khoảng trên 20%, nếu tính cả các nguồn vốn nớc
ngoài khác nh vốn ODA, và vốn vay thơng mại thì nguồn vốn nớc ngoài đã
chiếm khoảng 50% tổng đầu t xã hội vào giữa những năm 1990 (những năm
say tỷ trọng này đã giảm).
Ngành du lịch Việt Nam đã có bớc phát triển đáng kể. Số khách đu
lịch quốc tế vào Việt Nam đã tăng đều, năm 2001 đạt 2,3 triệu khách và hiện
có hàng năm ngàn lao động Việt Nam đang làm việc ở nớc ngoài đem lại
nguồn thu nhập hàng tỷ USD hàng năm cho đất nớc
Vấn đề đặt ra là một khi giá trị xuất khẩu xuấp xỉ bằng tổng GDP, vốn
FDI và các nguồn vốn nớc ngoài khác đã chiếm tới gần 50% tổng vốn đều t
xã hội, số khách du lịch vào Việt Nam lên tới 2,3 triệu ngời, thì các thể chế
kinh tế nớc ta không thể vẫn mang tính chất hớng nội nh trớc đợc. Đồng tiền
Việt Nam không chuyển đổi đợc đã gây thiệt hại cho cả hoạt động xuất nhập
khẩu, đầu t nớc ngoài và du lịch, ngời nớc ngoài và cả ngời Việt Nam kinh
doanh đối ngoại cũng sẽ nản lòng vì việc chuyển đổi ngoại tệ khó khăn, tốn
kém. Các vấn đề về tỷ giá, thuế quan, hải quan, những quy chế về đầu t nớc
ngoài, chính sách xuất nhập cảnh... cần phải đợc xem xét lại và đổi mới thích
hợp với những điều kiện mới của khu vực kinh tế đối ngoại đã gia tăng vợt
trội.
Kinh tế đối ngoại và đối nội thực chất chỉ là hai mặt của một nền kinh
tế, vì vậy những thay đổi về kinh tế đối ngoại đòi hỏi kinh tế đối nội phải
thay đổi. Chính sự tiến triển không kịp của kinh tế đối nội sẽ cản trở kinh tế
đối ngoại phát triển và ngợc lại. Nớc ta đang ở thời điểm kinh tế đối nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status