Nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại của nước ta trong quá trình hội nhập với khu vực & thế giới - Pdf 12

Lời mở đầu
Trong bối cảnh thế giới với xu hớng hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá để
phát triển đi lên, Việt Nam không thể đứng ngoài, tách khỏi xu thế chung của
nhân loại. Việc hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp Việt Nam nhanh chóng đạt đ-
ợc những mục tiêu về dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn
minh. Vì vậy, nghiên cứu vấn đề kinh tế đối ngoại là việc làm hết sức quan
trọng và cấp thiết. Với một phạm vi có hạn của một đề án kinh tế chính trị, bài
viết này chỉ bàn bạc về Vấn đề thực trạng và giải pháp để mở rộng và nâng
cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại của nớc ta trong quá trình hội nhập với khu
vực và thế giới trong giai đoạn hiện nay ở những mặt cơ bản, quan trọng và
xúc tích nhất. Để từ đó thấy đợc tầm quan trọng to lớn mà kinh tế đối ngoại
đóng góp vào nền kinh tế quốc dân.
Do khả năng nhận thức còn non yếu nên bài viết này không thể tránh
khỏi nhiều sai sót và hạn chế . Vì vậy, em rất mong đợc ghi nhận những ý kiến
đóng góp và sửa chữa của các thầy, cô giáo cho bài viết này.
1
Phần I: một số vấn đề về cơ sở lí luận
I. Khái niệm kinh tế đối ngoại
Để hiểu thế nào là kinh tế đối ngoại và không nhầm lẫn nó với khái
niệm kinh tế quốc tế, trớc hết ta hãy xem khái niệm về kinh tế đối ngoại của
giáo trình kinh tế chính trị Mac-Lênin do Nhà xuất bản chính trị Quốc gia đa
ra nh sau: Kinh tế đối ngoại của một quốc gia là một bộ phận kinh tế, là tổng
thể các quan hệ kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ của một quốc gia nhất
định với các quốc gia còn lại hoặc với các tổ chức kinh tế quốc tế khác, đợc
thực hiện dới nhiều hình thức, hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển
của lực lợng sản xuất và phân công lao động quốc tế.
Nh vậy kinh tế đối ngoại là quan hệ kinh tế mà chủ thể của nó là một
quốc gia với bên ngoài, với nớc khác hoặc tổ chức kinh tế quốc tế khác. Còn
kinh tế quốc tế là mối quan hệ kinh tế với nhau giữa hai hoặc nhiều nớc, là
tổng thể quan hệ kinh tế của cộng đồng quốc tế
II. Những cơ sở khách quan của việc hình thành và phát triển kinh tế đối ngoại

cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt và cùng với tiến bộ khoa học- công
nghệ, thơng mại trong nội bộ ngành sẽ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong th-
ơng mại thế giới.
3.1 Khối lợng thơng mại trong nội bộ các tập đoàn kinh tế khu vực không
ngừng mở rộng:
Tổng kim ngạch thơng mại trong các tập đoàn kinh tế khu vực ( nh cộng
đồng kinh tế châu Âu (EEC- nay là EU)) trong hiệp định sản phẩm xã hội Mỹ-
Canađa không ngừng tăng lên và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng kim
ngạch quốc tế. Hình thành thị trờng thế giới trong từng khu vực, lấy Mỹ- châu
Âu- Nhật Bản làm trung tâm.
3.2. Thơng mại công nghệ phát triển nhanh chóng:
Từ thập niên 80 thế kỷ XX đến nay, trên thị trờng thế giới, thơng mại
công nghệ phát triển nhanh chóng, cứ 10 năm lại tăng lên gấp 4 lần, vợt xa tốc
độ tăng trởng của thơng mại hàng hoá. Thơng mại công nghệ phát triển theo
ba xu hớng:
3
+ Cùng với sự điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và chiến lợc kinh tế của
các nớc, các nớc phát triển sẽ nhanh chóng chuyển vốn, thiết bị và kỹ thuật
quá thừa ra nớc ngoài. Còn các nớc đang phát triển sẽ tìm cách thu hút vốn
của nớc ngoài để phát triển sản xuất, mở rộng kinh tế đối ngoại
+ Xuất khẩu bằng sáng chế, phát minh, giấy phép, bản vẽ thiết kế, tổ
chức quản lý sẽ ngày càng chiếm vị trí quan trọng.
+ Cạnh tranh gay gắt trong thị trờng thơng mại công nghệ. Trong cuộc
cạnh tranh ấy, các xí nghiệp xuyên quốc gia của các nớc phát triển giữ vai trò
chi phối.
3.3. Thơng mại phát triển theo hớng tập đoàn hoá kinh tế khu vực với các
nhân tố sau chi phối:
+ Cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, cục diện thế giới thay đổi từ
hai cực sang đa cực, so sánh sức mạnh kinh tế thế giới cũng thay đổi rõ rệt. Để
duy trì lợi ích của mình và củng cố vị trí trong đàm phán, nhiều nớc đang

I. vấn đề thực trạng kinh tế đối ngoại Việt Nam
1. Ngoại thơng:
Ngoại thơng hay còn gọi là thơng mại quốc tế, là sự trao đổi hàng hoá
dịch vụ (hàng hoá hữu hình và vô hình) giữa các quốc gia thông qua xuất-
nhập khẩu. Trong các nội dung kinh tế đối ngoại, ngoại thơng giữ vị trí trung
tâm và có tác dụng to lớn: góp phần làm tăng sức mạnh tổng hợp, tăng tích luỹ
của mỗi nớc nhờ sử dụng có hiệu quảlợi thế so sánh giữa các quốc gia trong
trao đổi quốc tế, là động lực thúc đẩy tăng trởng kinh tế, nâng cao trình độ
công nghệ và cơ cấu ngành nghề trong nớc.
Đối với Việt Nam, ngoại thơng đã vợt qua đợc cơn sốc xảy ra năm
1991-1992 do sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu, mở rộng thị trờng ở các
châu lục.Việc mất gần hết thị trờng truyền thống (Liên Xô và Đông Âu) lúc
đầu là một khó khăn tởng chừng không vợt qua nổi. Nhng từ trong khó khăn
đó những giải pháp tháo gỡ đã đa nền ngoại thơng Việt Nam phát triển vợt
bậc. Đến nay, chúng ta đã phát triển quan hệ thơng mại với 130 nớc và vùng
lãnh thổ trên thế giới.Tính theo châu lục thì hàng xuất khẩu của Việt Nam
sang châu á chiếm 80%, châu Âu:15%, châu Phi; 3% và châu Mỹ là: 2%. Mời
quốc gia và lãnh thổ nhập khẩu lớn nhất hàng Việt Nam là: Nhật Bản (28.5%),
Xingapo (14.6%), Trung Quốc (7.4%), Đài Loan (5.4%), Hồng Kông (4.9%),
CHLB Đức (4.6%), Pháp (3.2%), Thái Lan (2.3%), Liên bang Nga (2.2%),
Hàn Quốc (2.2%).
Tốc độ tăng trởng kim ngạch xuất khẩu cao. Từ năm 1986 đến nay, kim
ngạch xuất khẩu của Việt Nam đều tăng, trong thời kỳ 1991-1995 trung bình
mỗi năm kim ngạch xuất khẩu của nớc ta tăng 20%. Đây là một tốc độ tăng
trởng cao so với nền ngoại thơng thế giới và cao hơn nhiều so với tốc độ phát
triển của sản xuất trong nớc. Năm 1996, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 7
2558 tỷ USD tăng 31.1% so với năm 1995; riêng hàng xuất khẩu của các
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tuy chỉ chiếm tỷ lệ 11.1% tổng kim
ngạch xuất khẩu nhng đã tăng gấp hai lần so với năm 1995. Năm 1997, tổng
kim ngạch xuất khẩu đạt gần 9 tỷ USD.

sức to lớn, góp phần mang lại cục diện mới cho nền kinh tế Việt Nam.
Trớc tiên phải kể đến ngành bu chính viễn thông. Đến năm 1996, đã có
14 liên doanh hoạt động trong ngành bu chính viễn thông với tổng số vốn đầu
t là 751.37 triệu USD. Viễn thông Việt Nam đã đợc Liên minh viễn thông
quốc tế (ITU) công nhận đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật, đáp ứng đợc những yêu
7
cầu đòi hỏi của một nền kinh tế mở, của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc.
Trong ngành dịch vụ và khách sạn, cho đến năm 1996, Tổng cục du lịch
đã ký 12 hiệp định hợp tác quốc tế với các nớc. Ngành du lịch cả nớc có 76
doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế, 118 doanh nghiệp kinh doanh lữ
hành nội địa. Các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đã thực hiện 400 hợp đồng đa
đón khách với các hãng du lịch nớc ngoài. Lợng khách du lịch quốc tế vào
Việt Nam thời kỳ 1990-1995 tăng trung bình 40%/năm. Riêng năm 1996 số l-
ợng du khách quốc tế đạt mức 1.6 triệu lợt ngời. Số lợng khách sạn đạt tiêu
chuẩn quốc tế ngày càng tăng. Đã có 120 khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 1 đến 5
sao.Toàn ngành du lịch- khách sạn đã thu hút 149 dự án đầu t nớc ngoài với số
vốn đăng ký đạt 3.97 tỷ USD ( chỉ đứng sau ngành công nghiệp). Tất cả những
điều đó cho thấy ngành du lịch Việt Nam đã và đang vơn lên mạnh mẽ để trở
thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lợc phát triển đất nớc.
Tài chính- tiền tệ cũng có những biến đổi phù hợp với quá trình công
nghiẹp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Hiện nay ở Việt Nam có 4 ngân hàng thơng
mại quốc doanh, có ngân hàng phục vụ ngời nghèo, tổng công ty vàng bạc đá
quý, 53 ngân hàng thơng mại cổ phần, 4 ngân hàng liên doanh, 23 chi nhánh
ngân hàng nớc ngoài của 12 nớc, 70 văn phòng đại diện của các ngân hàng n-
ớc ngoài, 2 công ty tài chính cổ phần, hệ thống tín dụng và hợp tác xã tín
dụng. Sự có mặt của các tổ chức kinh doanh tiền tệ nớc ngoài tại Việt Nam có
ý nghĩa hết sức quan trọng, thể hiện sự quan tâm của cộng đồng tài chính- tiền
tệ quốc tế đối với Việt Nam, góp phần đa dạng hoá hệ thống tài chính trong n-
ớc, tạo ra môi trờng cạnh tranh mới, thúc đẩy quá trình cải cách hệ thống ngân

hiệu quả vào thị trờng Mỹ.
5.2 Ký kết hiệp định khung hợp tác kinh tế Liên minh châu Âu (EU) với
Việt Nam
Hiện nay, đầu t của EU đã nhiều hơn so với nhiều nớc trong khu vực
(vào khoảng 12% tổng số FDI của châu Âu). EU sẽ tài trợ giúp Việt Nam cải
thiện môi trờng đầu t, trợ giúp về kỹ thuật, tăng hạn ngạch nhập khẩu hàng
may mặc Việt Nam vào EU, tăng ODA cho Việt Nam Trên thực tế, một số
ngành công nghiệp nh may mặc, da giày, giấy của Việt Nam phát triển đ ợc
một phần đáng kể là nhờ có vốn đầu t và thị trờng của châu Âu. Ví dụ, năm
1995, xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam sang EU là 350 triệu USD, năm
1996 đã lên tới 560 triệu USD.
5.3 Thành công bớc đầu trong liên kết kinh tế khu vực
Từ 28-7-1995, Việt Nam đã nhanh chóng tận dụng u thế của liên kết
khu vực nhằm phát triển kinh tế . Đầu t của các nớc ASEAN vào Việt Nam
cũng gia tăng và có hiệu quả hơn. Vị thế Việt Nam trong các mối liên kết kinh
tế khu vực ASEAN tạo nhiều thuận lợi cho sự phát triển. Việt Nam cũng đã đệ
9
đơn gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) (tháng 12-1994) và Diễn đàn
kinh tế châu á- Thái Bình Dơng (APEC) (năm 1996). Quá trình đàm phán để
gia nhập đang diễn biến thuận lợi và tạo ra các cơ hội đẩy nhanh quá trình hội
nhập với nền kinh tế thế giới .
6. Những thiếu sót trong kinh tế đối ngoại .
-Hiệu quả kinh tế đối ngoại cha cao .Việc phát triển kinh tế cha hớg
hạnh vào xuất khẩ, kim ngạch xuất khẩu còn thấp , chủ yếu là xuất khẩu
nguyên liệu thô , cha qua chế biến .Cơ chế hàng nhập khẩu cha hợp lí . Nhập
siêu quá lớn .Dịch vụ thu ngoại tệ cha phát triển .
-Cha tạo đợc những thị trờng xuất nhập khẩu trực tiếp có quy mô lớn và
ổn định , cha vào đơc một số thị tờng lớn , quan trọng .Cha mạnh dạn đi vào
những thị trờng mới .Mở rộng thị trờng nớc ngoài nhng cha chú ý đúng mức
thị trờng trong nớc .

hiện trên những nét chủ yếu sau đây :
7.1 Độ mở của nến kinh tế nớc ta tăng nhanh .
Độ mở của nền kinh tế của một nớc đợc đo bằng Độ phụ thuộc mậu
dịch đối ngoại , đó là chỉ số so sánh giữ kim ngạch ngoại thơng với GDP
hoặc GNP của nớc đó hoặc đo bằng Độ phụ thuộc xuất (nhập) khẩu, tức là
so sánh kim ngach xuất (nhập) khẩu với GDP hoăc GNP của nớc đó .
Độ phụ thuộc mậu dịch đối ngoại của nớc ta năm 1995 khoảng 65% ,
năm 2000 tăng lên 100%. Độ phụ thuôc xuất khẩu tơng ứng từ 26% lên 48%
và chỉ số này trong nhập khẩu từ 39% lên 52% .Mặc dù tốc độ tăng xuất khẩu
bình quân của nớc ta giảm từ 32.6% thời kì 1991 1995 xuống còn 19,3
%/năm trong thời kì 1996-2000 do chịu ảnh hửơng của cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ trong khu vực và tiếp đó là sự suy thoái kinh tế toàn cấu , nhng
vẫn cao hơn tốc dộ tăng GDP nhiều , nên độphụ thuộc mậu dich đối ngoại nói
chungvà độ phụ thuộc xuất khẩu nối riêng vẫn tăng lên .
Bảng1: Tốc độ tăng GDP giai đoạn 1991 - 2001 theo giá so sánh
năm 1994 (%)
Năm 1191 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Mức tăng 5.81 8.70 8.08 8.83 9.54 9.34 8.15 5.76 4.77 6.79 So bộ 6.84
7.2 Tốc độ tăng trởng GDP cao , thời kì 1996-2000 bị ảnh hởng bởi bối
cảnh kinh tế khu vực và quốc tế nên tốc độ này giảm xuống nhng vẫn đợc đánh
giá là khả quan so với nhiều nớc .
Tính bình quân giai đoạn 1991-1995 là 8.18% tình bình quân giai đoạn
1996-2000 là 6.95%. Bản trên cho thấy từ năm 1997 tốc độ tăng GDP giảm so
với những năm trứơc do chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
khu vực và sau đó là suy thoái kinh tế toần cầu .
11
So sánh với kim ngach xuất khẩu và nhập khẩu thấy xu hớng biến động
của GDP chịu ảnh hởng trực tiếp của ngoại thơng .Rõ nhất là hai năm
1998-1999 xuất khẩu tăng thấp 1.9% và 23.3% và nhập khẩu tơng ứng là
-0.8% và 2.1% thì tốc đọ tăng GDP cũng giảm xuống 5.76% vầ 4.77% .

địch , tạo dựng đợc môi trờng quốc tế, khu vực thuận lợi cho công cuộc xây
dựng và bảo vệ tổ quốc, năng câo vị thế nớc ta trên chính trờng và thơng trờng
thế giới .
7.4 Thu hút một nguồn lớn FDI .
FDI đăng kí cao nhất vào năm 1996, rồi giảm mạnh , dến năm 2001 lại
tăng đôi chút n, nhng vẫn cha đạt 1993; Còn FDI thực hiện lại đạt đỉnh cao
vào năm 1997 và giảm ít hựn FDI đăng ký, năm 2001 đật cao hơn mức
1994 .Đáng chú ý là tỷ lệ giữa FDI thực hiện so với FDI đăng lí co xu hớng
tăng lên , nhất là năm 1999 và năm 2000, chứng tỏ một soó dự án cũ có hiệu
quả nên đợc tăng thêm vốn .
Về số dự án FDI: Tăng từ 37 ( năm 1988 ) lên 410 (năm 1995 ) rồi giảm
xuống vào các năm 1996-1998 sau đó lại tăng dần và đạt 463 dự án vào năm
2001. Vốn pháp định giảm dần tỷ trọng từ 74.3% (năm 1998), 86.3% (năm
1990) xuống 42.2% (năm 2001), tính tổng số thì từ 1988 đến năm 2001,
chiếm 45.7%. Theo nhận định của các chuyên gia thì đây là một tỷ lệ thấp
không bình thờng (ở Malaixia tỷ lệ này là 70%, Singapo là 80%), phản ánh
tình trạng các nhà đầu t cha tin tởng vào môi trờng kinh doanh trong nớc và có
thể còn do thuế đánh vào lợi nhuận chuyển về nớc cao (3%).
Về cơ cấu ngành: FDI vào Việt Nam thời gian đầu hớng nhiều vào
ngành xây dựng và dịch vụ, thời gian sau gia tăng vào công nghiệp chế tạo (số
dự án trong ngành này từ 26% thời kỳ 1988-1991 lên 66.5% thời kỳ
12
1996-2000 và 80.7% năm 2001 và về vốn đăng ký tơng ứng là 22%, 31% và
76.4%) Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đóng góp vào GDP tăng từ
6.3% (năm 1995) lên 13.3% (năm 2000)
Bảng 3: Lợng FDI đăng ký và thực hiện
Đơn vị: Triệu USD
Năm
1988 -
1990

đơng (PPP năm 1999) và chỉ số HDI của Việt Nam
13
Năm 1995 1997 1999 2001
GDP/ ngời theo PPP
năm 1999 (USD)
1010 1208 1630 1860
Chỉ số K 0,38 0,42 0,47 0,49
Xếp hạng 151/156 147/160 133/174 120/162
Chỉ số HDI 0,539 0,557 0,644 0,682
Xếp hạng 120/160 121/160 110/174 101/162
Việc chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế không những tác
động vào tăng trởng kinh tế mà còn góp phần cải thiện đời sống của nhân dân,
giảm đói nghèo
Theo bảng 5 trên đây, tuy GDP bình quân đầu ngời của nớc ta còn rất
thấp, vẫn thuộc loại nớc nghèo nhất thế giới nhng thứ hạng HDI lại cao hơn
thứ hạng GDP nhiều. Điều đó chứng tỏ đời sống của nhân dân đựơc cải thiện
nhanh hơn mức tăng trởng GDP và đói nghèo giảm.
Bảng 6: Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP )%)
Năm Tổng số Nông, lâm, thuỷ sản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ
1995 100 27,18 28,76 44,16
1996 100 27,76 29,73 42,51
1997 100 25,77 32,08 42,15
1998 100 24,78 32,49 41,73
1999 100 25,43 34,49 40,08
2000 100 24,53 36,73 38,74
2001 (sơ bộ) 100 23,62 37,83 38,5
8. Hạn chế của việc toàn cầu hoá tác động đối với hội nhập kinh tế của
nền kinh tế thị trờng nớc ta.
Một là, tác động nói trên chủ yếu hớng vào những ngành và lĩnh vực
định hớng xuất khẩu, đối với phần còn lại của nền kinh tế quốc dân cha rõ nét,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status