Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I- Mở đầu
Hiện nay xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra
mạnh mẽ, hầu hết tất cả các nớc đều không muốn bị tách rời hay bị cô lập
trong sự phát triển chung của thế giới. Sự hội nhập kinh tế có tác động rất lớn
tới sự tăng trởng và phát triển của mỗi một Quốc gia, đặc biệt nó lại càng có
ý nghĩa to lớn đối với những nớc đang phát triển nh Việt Nam chúng ta.
Phù hợp với xu thế chung của lịch sử phát triển loài ngoài, đồng thời
nhằm đa nớc ta thoát khỏi thực trạng nghèo nàn, lạc hậu, hớng tới mục tiêu:
"Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh" và trở thành nớc
công nghiệp phát triển vào năm 2020, Nhà nớc ta đã và đang không ngừng
mở rộng quan hệ hợp tác với các nớc trên thế giới và chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế và khu vực.
Từ năm 1993, Việt Nam đã trở thành thành viên đầy đủ của IMF, WB,
ADB; là thành viên chính thức ASEAN (1995), APEC (1998). Quá trình
tham gia vào các tổ chức này đã mở ra những cơ hội lớn cho sự phát triển
kinh tế nớc ta, nhng đồng thời cũng đặt ra cho chúng ta không ít thách thức
và khó khăn cần tìm hiểu và giải quyết.
Trớc sự gợi ý và hớng dẫn của các thầy cô trong Khoa Kế hoạch và Phát
triển, đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình của cô Vũ Thị Ngọc Phùng, em xin
mạo muội đợc tìm hiểu rõ hơn về quá trình hội nhập AFTA - Khi mậu dịch
tự do Đông Nam á - mà Việt Nam chúng ta đã tham gia từ năm 1996. Đồng
thời, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giúp đỡ, hớng dẫn cho
em để em có thể hoàn thiện hơn trong nhận thức và hiểu biết về đờng lối,
chính sách phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế đối ngoại của nớc ta và quá
trình tham gia AFTA đối với sự phát triển kinh tế đất nớc.
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2004.
Sinh viên thực hiện
Lê Phúc Thắng
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
và dòng ra, cũng nh trên thị trờng trong nớc và quốc tế, phù hợp với các cam
kết chính phủ song phơng và đa phơng.
1.2. Nội dung.
Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế nhằm mục tiêu tạo ra những mỗi
quan hệ mở, hợp tác và hỗ trợ nhau cùng phát triển giữa các quốc gia. Cụ thể:
tạo lập mối quan hệ mậu dịch giữa các nớc, chuyển hớng mậu dịch, trao đổi
công nghệ, trình độ quản lý, vốn,...
Hội nhập kinh tế là việc thực hiện đờng lối kinh tế mở rộng quan hệ hợp
tác kinh tế, nhằm tạo ra những cơ hội cho việc phát triển kinh tế đất nớc và
tận dụng tốt lợi thế và nguồn lực mà mình hiện có.
2. Các hình thức liên kết kinh tế khu vực và sự hội nhập của mỗi quốc
gia.
2.1. Các hình thức.
a. Khu vực mậu dịch tự do hoá hay khu buôn bán tự do (Freetrade
Area) trong giai đoạn đầu của quá trình hội nhập kinh tế khu vực.
Đây là một liên minh quốc tế giữa hai hay nhiều quốc gia nhằm mục
đích tự do hoá việc buôn bán đối với một hoặc một số nhóm mặt hàng nào
đó. Đặc trng của khu vực mậu dịch tự do là xoá bỏ các hàng rào thuế quan
và phi thuế quan nhằm tạo lập một thị trờng thống nhất của khu vực. Nhng
mỗi quốc gia thành viên vẫn thi hành chính sách ngoại thơngđộc lập đối với
các quốc gia ngoài liên minh.
b. Liên minh thuế quan (Customs Union).
Đây là giai đoạn hai của quá trình hội nhập, nhằm tăng cờng mức độ
hợp tác kinh tế giữa các nớc thành viên. Theo thoả thuận hợp tác này, các
quốc gia trong liên minh bên cạnh việc xoá bỏ thuế quan và những hạn chế
về mậu dịch khác giã các quốc gia thành viên, còn cần phải thiết lập một biểu
thuế quan chung của khối đối với các quốc gia ngoài liên minh, tức là phải
thực hiện chính sách cân đối mậu dịch với các nớc không phải là thành viên
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
một quốc gia.
3.1. Xu thế của thời đại.
Cùng với sự phát triển của lịch sử loài ngời, các hoạt động kinh tế diễn
ra với qui mô ngày càng lớn, phạm vi các quan hệ kinh tế ngày càng rộng,
tính chất ngày càng phức tạp, trình độ phát triển ngày càng cao. Từ khi ph-
ơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa ra đời, quan hệ thơng mại giữa các quốc
gia ngày càng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, sự phân công lao
động diễn ra ở tầm quốc tế, các doanh nghiệp tìm cách mở rộng thị trờng ra
nớc ngoài, các quan hệ kinh tế quốc tế diễn ra không những trên lĩnh vực th-
ơng mại, mà cả trên các lĩnh vực khác nh: đầu t, chuyển giao công nghệ, di
chuyển quốc tế sức lao động và nhiều lĩnh vực khác.
Do sự phát triển của các hoạt động thơng mại quốc tế và các hoạt động
trao đổi quốc tế khác, thị trờng thế giới đợc hình thành.
Sự phát triển của các nền kinh tế quốc gia và các quan hệ kinh tế quốc
tế làm cho các nền kinh tế quốc gia liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau, tác động
qua lại và thúc đẩy lẫn nhau tạo nên tính thống nhất, tính chỉnh thể của nền
kinh tế thế giới.
Nền kinh tế thế giới đang tronng thiên niên kỷ thứ 3 với những đặc điểm
mới trong tốc độ tăng trởng, trong sự thay đổi cơ cấu và đặc biệt là sự sống
động trong các quan hệ kinh tế quốc tế - quan hệ ra đời trên cơ sở phát triển
các hoạt động thơng mại quốc tế, hoạt động đầu t quốc tế, hoạt động xuất và
nhập khẩu sức lao động, các hoạt động dịch vụ quốc tế, hoạt động chuyển
giao công nghệ, hoạt động tài chính và tín dụng quốc tế.
Ngày nay, nền kinh tế thế giới đang chịu sự tác động của rất nhiều nhân
tố khác nhau, cả nhân tố kinh tế, kỹ thuật, xã hội, chính trị cũng nh các nhân
tố tự nhiên. Sự vận động của nền kinh tế thế giới diễn ra với nhiều xu thế
khác nhau, thậm chí trái ngợc nhau, bởi vì thế giới là sự thống nhất của các
mâu thuẫn.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngành công nghiệp có chi phí thấp của những nớc đợc nhận u đãi, mà tiết
kiệm đợc chi phí trong việc chế tạo sản phẩm.
Những tác động tích cực do thơng mại đem lại cả trong lĩnh vực sản
xuất và lĩnh vực tiêu dùng:
- Tác động về sản xuất là sự thay thế của ngành sản xuất trong nớc bằng
ngành sản xuất của nớc đối tác.
- Tác động về tiêu dùng là thay thế tiêu dùng hàng nội địa bằng hàng
của nớc đối tác.
Song ý nghĩa tích cực mang tính lâu dài nhất là ở chỗ hội nhập kinh tế,
tự do hoá thơng mại sẽ có tác động nâng cao mức tăng trởng trung bình của
các nớc thành viên. Bên cạnh những tác động tích cực, hội nhập cũng đa lại
những tác động tiêu cực hay hạn chế sau.
b. Về mặt hạn chế.
Hội nhập kinh tế cũng làm giảm phúc lợi tạo ra từ thơng mại. Do có sự
thay thế ngời cung cấp có chi phí thấp nhng không đợc hởng u đãi bằng ngời
cung cấp có chi phí cao, nhng đợc hởng u đãi.
Tác động tổng thể đối với các nớc thành viên phụ thuộc vào mức độ tác
động tiêu cực mà thơng mại gây nê. Nếu những tác động tích cực vợt trội hơn
tác động tiêu cực thì khi đó, hội nhập xét về tổng thể là có lợi đối với nớc gia
nhập.. Nh vậy, hội nhập sẽ có lợi nếu nh những ngời sản xuất có hiệu quả
nhất là các nớc thành viên hoặc khi hội nhập không làm giảm đi những hoạt
động thơng mại giữa các đối tác với khu vực còn lại trên thế giới.
Ngoài những ý nghĩa có tính ngắn hạn, hội nhập khu vực còn đem lại
những ý nghĩa mang tính năng động nh:
- Sự tăng trởng của thị trờng trong nớc, của thơng mại và đầu t giữa các
vùng nhờ hình thành mậu dịch tự do.
- Sự mở rộng thị trờng trong nớc có tác động quan trọng tới hiệu quả sản
xuất của các Công ty và tác động tới đầu t và những cơ hội khai phá lợi ích
tăng dần theo qui mô.
Ngày 8/1/1984 Brunei Darusalem đợc kết nạp.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngày 27-28/1/1992 Hội nghị thợng đỉnh ASEAN lần thứ 4 ở Singapore
đã nhất trí thành lập khối mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và cùng nhau thoả
thuận bắt đầu xây dựng khối từ ngày 1/1/1993, với chơng trình giảm thuế
nhập khẩu giữa các nớc thành viên ASEAN đối với 15 nhóm sản phẩm công
nghiệp trong vòng 15 năm tới, hoàn thành vào năm 2008. Tiếp sau đó, hội
nghị Bộ trởng kinh tế ASEAN lần thứ 26 tổ chức tại Chiềng Mai (Thái Lan)
đã quyết định đẩy thời gian thực hiện AFTA xuống còn 10 năm tức là hoàn
tất vào năm 2003.
Khu vực mậu dịch tự do AFTA đợc hình thành thông qua các yếu tố
sau:
- Chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT - The Common
Effectiive Prefrenialtaif Scheme)
- Thống nhất và công nhận tiêu chuẩn hàng hoá giữa các nớc thành viên.
- Công nhận việc cấp giấy xác nhận xuất xứ hàng hoá của nhau.
- Xoá bỏ những qui định hạn chế đối với ngoại thơng.
- Hoạt động t vấn kinh tế vĩ mô.
Với mục tiêu kinh tế:
- Tự do hoá thơng mại trong ASEAN thông qua việc giảm dần thuế
quan nội bộ khu vực và những hàng rào phi thuế quan (NTBS).
- Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào khu vực bằng cách mở ra một thị
trờng phối hợp rộng hơn.
- Làm thích ứng với những điều kiện kinh tế đang thay đổi, đặc biệt là
quá trình thành lập các khối thơng mại trên thế giới.
Và để thực hiện thành công khu vực mậu dịch tự dô AFTA, Hội nghị Bộ
trởng kinh tế các nớc ASEAN đã quyết định ký chơng trình thuế quan u đã có
hiệu lực chung (CEPT) vào năm 1992. CEPT chính là trụ cột chính để thành
lập AFTA và cho biết tiến trình hội nhập AFTA của các nớc ASEAN.
ngay đợc chuyển vào chơng trình giảm thuế nhanh hoặc chơng trình cắt giảm
thuế bình thờng vào 1/1/1996 và sẽ đợc giảm thuế xuống còn 0-5% vào
1/1/2003. Các sản phẩm trong danh mục tạm thời của hàng nông sản cha chế
biến sẽ đợc chuyển sang danh mục giảm thuế trong 5 năm từ 1/1/1998 đến
1/1/2003, mỗi năm chuyển 20%. Các sản phẩm trong danh mục nhạy cảm sẽ
đợc xem xét riêng và không phụ thuộc vào thời hạn 1/1/2003 và mức thuế
quan cuối cùng 0-5%.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CEPT áp dụng cho tất cả các hàng hoá chế tạo là ASEAN bao gồm: T
liệu sản xuất, nông sản chế biến và những sản phẩm phi nông nghiệp khác.
2. ảnh hởng của hội nhập kinh tế khu vực với quá trình phát triển
kinh tế ở Việt Nam.
2.1. Đờng lối và chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội.
Ngày 28/7/1995, Việt Nam trởthành thành viên chính thức thứ 7 của
Hiệp hội các nớc Đông Nam á - ASEAN. Sự kiện trọng đại này đánh dấu
một thành công to lớn của chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nớc ta,
đánh dấu một bớc phát triển mới trong quá trình hội nhập của Việt Nam vào
cộng đồng quốc tế và liên kết kinh tế quốc tế, thực hiện đúng đờng lối kinh tế
của Đảng là. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế
độc lập tự chủ, đa đất nớc ta trở thành một nớc công nghiệp; u tiên phát triển
lực lợng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa; phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực
bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu
quả và bên vững; tăng trởng kinh tế đi liền với phát triển văn hoá, từng bớc
cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và
công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trờng; kết hợp phát triển kinh tế -
xã hội với tăng cờng quốc phòng - an ninh". Trong đó chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế và khu vực đóng vai trò chủ đạo, theo tinh thần phát huy tối
đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và
Mặt khác ASEAN còn là nhịp cầu để Việt Nam tiếp cận với thị trờng thế
giới, tăng lợi thế và nhanh chóng hội nhập vào cộng đồng quốc tế và cũng từ
đó Việt Nam ít bị phụ thuộc vào một số thị trờng lớn nh Nhật Bản và Tây Âi.
Đây cũng là cơ hội để Việt Nam tăng dung lợng cung cầu hàng hoá của mình
trên thị trờng, tăng khả năng cạnh tranh về giá cả hàng hoá.
- Tham gia vào AFTA, Việt Nam có điều kiện thay đổi cơ cấu kinh tế.
Chúng ta đang ở giai đoạn đầu của công cuộc công nghiệp hoá đất nớc, việc
thay đổi cơ cấu kinh tế thích hợp theo hớng công nghiệp hoá hơnggs vào xuất
12