Xây dựng phương án quản lý tổng hợp đới ven bờ biển tỉnh bình định” (2003) - Pdf 31

BÁO CÁO
TỔNG HỢP THÔNG TIN VÙNG BIỂN BÌNH ĐỊNH
(Kèm theo văn bản số …… /STNMT-TNNKS ngày ….. /8/2009
của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định)
I. Các đề tài, chương trình nghiên cứu về KHCN biển
1. Báo cáo Đề tài “Xây dựng phương án quản lý tổng hợp đới ven bờ biển tỉnh
Bình Định” (2003)
Đây là đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh nghiệm thu năm 2003, Viện Hải
dương học Nha Trang là cơ quan chủ trì thực hiện.
1.1. Mục tiêu của đề tài
• Xây dựng phương án quản lý tổng hợp các nguồn lợi, tài nguyên và môi
trường đới ven bờ biển tỉnh Bình Định, nhằm mục đích duy trì, phát triển
việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn lợi, tài nguyên và bảo vệ an toàn môi
trường sinh thái.
• Phát triển và nâng cao năng lực quản lý tài nguyên và môi trường đới ven bờ
biển cho địa phương, đào tạo huấn luyện đội ngũ cán bộ quản lý tổng hợp có
năng lực, trình độ, hoạt động có hiệu quả, hướng tới phát triển bền vững.
1.2. Nội dung của đề tài
• Thu thập, kiểm kê, phân tích và tổng quan các nguồn dữ liệu đã có tại địa
phương, trong và ngoài nước về các điều kiện tự nhiên, môi trường, nguồn
lợi và kinh tế, xã hội có liên quan đến đề cương, nhằm xác định các nội dung
và nhiệm vụ cần khảo sát bổ sung và cập nhật.
• Hội thảo đánh giá khả năng khai thác, sử dụng các dữ liệu lịch sử, đề xuất
các phương pháp thực thi đề tài, phân công và phối hợp các cơ quan, ban
ngành địa phương và Trung ương để thực hiện đề tài.
• Điều tra, khảo sát bổ sung, cập nhật dữ liệu về các lĩnh vực: điều kiện tự
nhiên, chất lượng môi trường thủy sản, sức tải sinh thái và quá trình tự làm
sạch của các thủy vực thuộc đới ven bờ biển, tài nguyên, nguồn lợi sinh vật,
điều kiện kinh tế, xã hội nhằm xây dựng một cơ sở dữ liệu đủ tin cậy phục
vụ cho công tác dự báo và hoạch định các phương án quản lý tổng hợp và
phát triển kinh tế hợp lý.

theo theo mùa (giữa mùa khô và mùa mưa).
• Đề xuất biện pháp quản lý môi trường nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực
đến môi trường nước biển ven bờ trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2.2. Nội dung chính báo cáo
• Tổng hợp thông tin về điều kiện tự nhiên – tài nguyên – kinh tế – xã hội – du
lịch khu vực biển ven bờ tỉnh Bình Định.
• Trình bày kết quả đo đạc hiện trạng môi trường nước biển ven bờ trên địa
bàn tỉnh Bình Định theo mùa khô và mùa mưa.
• Phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước biển
ven bờ theo Tiêu chuẩn Việt Nam.
• Định hướng, đề xuất các biện pháp quản lý môi trường nước biển ven bờ
khu vực tỉnh Bình Định.
II. Các số liệu điều tra cơ bản, quan trắc
1. Khí tượng, thủy văn
1.1. Khí tượng
Khu vực tỉnh Bình Định mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông
Nam Á, chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới, có chế độ mưa ẩm phong
2


phú và có hai mùa: mùa mưa và mùa khô, sự khác biệt giữa các mùa khá rõ rệt,
mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, mùa ít mưa (mùa khô) từ tháng 1 đến tháng 8.
Nhiệt độ không khí : Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27,4 oC. Vào mùa
đông, các tháng lạnh nhất là tháng 12, 01, 02 nhiệt độ trung bình tháng là 23-24 oC.
Vào mùa hạ, các tháng nóng nhất là tháng 6, 7, 8 nhiệt độ trung bình tháng 2830oC. Biên độ dao động nhiệt độ trung bình ngày 6 – 8 oC. Nhiệt độ không khí
trung bình nhiều năm của 3 thập kỷ cuối thế kỷ 20 ở Bình Định cao hơn trị số trung
bình nhiều năm thời kỳ chuẩn (1961 - 1990) là 0,30C (trung bình tăng 0,10C/thập
kỷ) và thấp hơn nhiệt độ trung bình của những năm đầu thế kỷ 21 là 0,5 0C, phù
hợp với xu thế nóng lên toàn cầu.
Bảng 1. Thống kê nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong các năm (Đvị: 0C)

23,1

23,5

Tháng 2

23,8

23,4

25,2

24,7

24,5

Tháng 3

25,4

25,8

24,7

25,4

26,4

Tháng 4


30,4

29,7

Tháng 7

29,5

29,7

30,1

30,3

29,7

Tháng 8

29,7

30,7

30,0

30,0

29,3

Tháng 9


26,8

24,5

Tháng 12

24,3

23,7

23,2

24,9

24,8

Nguồn: Niên giám Thống kê Bình Định 2007

3


Bảng 2. Thống kê nhiệt độ trung bình trong tháng
Nhiệt
độ (oC)

Tháng
1

2


29,4

30,2

30,1

30,2

28,7

26,7

25,5

23,9

Tối đa

30,6

32,3

33,4

34,5

35,2

37,8



23,7

22,2

21,4

18,6

Nguồn: Trạm Khí tượng Quy Nhơn
Lượng mưa : Số ngày mưa trung bình 100 –125 ngày/năm. Với lượng mưa
trung bình năm 1.500 – 1.800mm. Các tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm :
tháng 10, 11; lượng mưa trung bình 350-500mm/tháng. Vào các tháng ít mưa nhất
trong năm (tháng 3, 4), lượng mưa trung bình 15 – 35mm/tháng. Lượng mưa trung
bình nhiều năm ở Bình Định đang ở thời kỳ giảm từ năm 2000. Lượng mưa trung
bình năm trong những năm đầu của thế kỷ 21 đã giảm so với những năm cuối thế
kỷ 20 khoảng 600 mm và giảm hơn so với 24 năm cuối của thế kỷ trước (1976 2000) khoảng 300 mm.
Bảng 3. Thống kê lượng mưa các tháng trong năm

(Đvị:mm)

2000

2004

2005

2006

2007


12,2

34,8

0,9

Tháng 3

8,7

2,8

136

165,7

92,9

Tháng 4

39,1

0,5

19,9

41,7

22,8


13,3

69,8

4,7

Tháng 8

129,7

72,4

20,4

45,6

311,4

Tháng 9

62,2

241,4

363,4

218,5

134,5

237,2

63,0

592,1

193,4

18,3

Nguồn : Niên giám Thống kê Bình Định 2007
Độ ẩm : Độ ẩm tương đối trong khu vực khá cao và biến đổi theo mùa, trung
bình hàng năm 75 - 80%. Ba tháng mùa hạ (6,7,8) có độ ẩm thấp nhất trong năm,
trung bình tháng cao 80 - 85% (tháng 11, 12).
Bảng 4. Thống kê độ ẩm trung bình trong năm (%)
2000

2004

2005

2006

2007

CẢ NĂM

81

76


Tháng 3

81

81

82

83

83

Tháng 4

86

80

81

80

81

Tháng 5

81

77


Tháng 8

74

64

67

67

71

Tháng 9

76

76

78

77

77

Tháng 10

86

77


Nguồn : Niên giám Thống kê Bình Định 2007
Khả năng bốc hơi: Trung bình năm là 1000 - 1200 mm. Khả năng bốc hơi
không đồng đều cho mọi thời gian trong năm. So sánh lượng mưa thì khả năng bốc
hơi chiếm 60-70%. Vào mùa khô, lượng bay hơi cao gấp 2-3 lần so với mùa mưa.
Nắng và bức xạ mặt trời:
Bức xạ mặt trời trung bình hàng năm tại Quy Nhơn vào khoảng
143,6Kcal/cm2 với bức xạ cao nhất là 28,2Kcal/cm2 vào tháng 8/1999 và thấp nhất
là 5,3Kcal/cm2 vào tháng 12/1993 (theo số liệu của Trạm Khí tượng Bình Định).
5


Từ tháng 3 đến tháng 9 là thời kỳ nhiều nắng, trung bình hàng tháng 200300 giờ nắng/tháng, số ngày âm u không nắng trong tháng không quá 4 ngày. Từ
tháng 10 đến tháng 02 năm sau là thời kỳ nắng ít, trung bình 100-180 giờ
nắng/tháng, mỗi tháng có khoảng 5-8 ngày trời âm u hoàn toàn không có nắng.
Bảng 5. Thống kê số giờ nắng các tháng trong các năm (Giờ)
2000

2004

2005

2006

2007

CẢ NĂM

2127,4


223,5

Tháng 3

213,8

196,0

205,1

232,3

243,3

Tháng 4

247,2

257,3

265,3

265,1

239,5

Tháng 5

243,8


277,7

Tháng 8

259,6

282,4

166,6

201,3

208,5

Tháng 9

172,2

168,4

173,2

193,2

212,1

Tháng 10

136,7


150,0

Nguồn : Niên giám Thống kê Bình Định 2007
Bão : Trung bình nhiều năm ở Bình Định có khoảng từ 1 - 5 cơn bão và áp
thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Bình Định.
Trong những năm cuối thế kỷ 20 và những năm gần đây, số lượng bão và áp
thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Bình Định nhiều hơn rõ rệt so với các thập kỷ trước
đó. Trong năm 2006 có 10 cơn bão và 6 áp thấp nhiệt đới hoạt động trên biển
Đông. Mặc dù, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới nhưng
Bình Định bị thiệt hại khá nặng nề do ảnh hưởng gián tiếp cơn bão số 9. Trong
năm 2007, có 07 cơn bão và 04 áp thấp nhiệt đới hoạt động trên biển Đông, trong
đó khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng áp thấp nhiệt đới ngày 30/10 đổ bộ và ảnh
hưởng gián tiếp từ 02 cơn bão là số 2 và số 7.
6


Hội tụ nhiệt đới : là dạng nhiễu động đặc trưng của gió mùa mùa hạ. Nó thể
hiện sự hội tụ giữa gió tín phong Bắc bán cầu và gió mùa mùa hạ. Hội tụ nhiệt đới
gây ra những trận mưa lớn, thường thấy từ tháng 9 đến tháng 11 và đôi khi vào các
tháng 5 đến tháng 8.
Giông : là hiện tượng phóng điện trong khí quyển, thường kèm theo gió
mạnh và mưa lớn. Mùa có giông khu vực tỉnh Bình Định từ tháng 4 đến tháng 10
hàng năm.
1.2. Thuỷ văn
1.2.1. Các sông lớn
Bình Định có 04 sông lớn phân bố tương đối đều từ Bắc vào Nam, chế độ
dòng chảy tại các lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Bình Định phân phối không đều
giữa các tháng trong năm, lượng nước chảy qua các triền sông mùa lũ (từ tháng 10
đến tháng 12) chiếm khoảng 70-75 % tổng lượng nước hàng năm, trong khi đó
lượng nước chảy qua các sông trong mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 8) chỉ khoảng

sản xuất nông nghiệp và khai thác thuỷ điện.
Hồ Núi Một: Tại Sông An Trường, xã Nhơn Tân, huyện An Nhơn. Diện tích
lưu vực 110km2, diện tích mặt thoáng 950 ha. Độ cao so với mực nước biển
50,35m. Hồ được xây dựng nhằm mục đích tưới tiêu và nuôi cá nước ngọt.
Hồ Vĩnh Sơn: Nằm lưu vực sông Đaksom, là một nhánh bên bờ phải sông
Côn. Diện tích lưu vực 214km2; diện tích mặt hồ 1270 ha. Dung tích 131 triệu m 3
nước. Hồ được xây dựng chứa nước phục vụ thủy điện.
Hồ Thuận Ninh: Tại suối Bèo, xã Bình Tân, huyện Tây Sơn. Diện tích lưu
vực 78,5 km2, diện tích mặt thoáng 496 ha. Cao trình so với mực nước biển 71,2m.
Hồ Hội Sơn: Tại xã Cát Sơn, huyện Phù Cát thuộc Sông La Tinh. Diện tích
mặt thoáng 400 ha, cao trình so với mực nước biển 71,5m.
Hồ Định Bình: Thuộc xã Vĩnh Hảo, huyện Vĩnh Thạnh; được coi là hồ lớn
nhất tỉnh; hồ dạng sông mặt thoáng kéo dài đến 13 km, bề ngang 500 -1000m, độ
sâu có nơi đến 40m. Diện tích hồ khoảng 1.320 ha, dung tích toàn bộ
226.180.000m3.
Ngoài ra, còn một số hồ Diêm Tiêu, Thạch Khê, Tường Sơn, Long Mỹ, Mỹ
Bình,… được xây dựng phục vụ mục đích tưới tiêu và nuôi cá nước ngọt.
1.2.3. Biển
Bình Định có bờ biển dài 134km, dọc theo các huyện Tuy Phước, Phù Cát,
Phù Mỹ, Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn với diện tích mặt nước có thể nuôi
trồng thuỷ sản khoảng 2.300ha. Ngoài rất nhiều loài cá , tôm, hải sản có giá trị kinh
tế Bình Định còn có nhiều sản phẩm quý hiếm như yến sào, sò, điệp, cá ngựa, hải
sâm cũng như tôm hùm, cua huỳnh đế.
Bên cạnh đó, còn có nhiều đầm hồ với nồng độ muối thích hợp là nơi tập
trung nhiều loài thuỷ sản quí như đầm Thị Nại, đầm Đề Gi, đầm Trà Ổ.
Về thủy triều:
Khu vực ven bờ chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều không đều, hàng
tháng số ngày nhật triều chiếm từ 18 - 22 ngày. Mỗi tháng có 2 kỳ nước cường vào
đầu tháng và giữa tháng âm lịch. Vào thời kỳ này biên độ thủy triều đạt từ 1 - 2 m.
Trong thời kỳ nước kém biên độ thủy triều khá nhỏ khoảng 0,3 - 0,5 m. Thời gian


36cm

Mực nước dâng:







Mực nước dâng cực đại do gió mùa hướng Bắc:
0,5 m.
Mực nước dâng cực đại do gió mùa hướng Đông:
0,4 m.
Mực nước dâng cực đại do gió mùa hướng Đông Đông Bắc:0,3 m.
Mực nước dâng cực đại do bão ứng với hướng gió Bắc:
3,1 m.
Mực nước dâng cực đại do bão ứng với hướng gió Đông Bắc:2,6 m.
Mực nước dâng cực đại do bão ứng với hướng gió Đông Đông Bắc:1,7 m.
Dòng chảy:

Dòng chảy khu vực ven bờ chịu sự chi phối của hệ thống dòng chảy biển
Đông hình thành trong trường gió mùa Đông Bắc và Tây Nam. Trong thời kỳ gió
mùa Đông Bắc, dòng chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam áp sát bờ. Do tác
dụng của gió mùa Đông Bắc dòng tuần hoàn của hải lưu gió hướng thẳng vào bờ
gây nên hiện tượng nước dâng dọc bờ. Trong thời kỳ gió mùa Tây Nam, dòng toàn
phần hải lưu gió đi từ bờ ra khơi. Kết quả trong thời kỳ này ở dải ven bờ hay xuất
hiện các vùng nước trồi đưa nước và các vật chất lơ lửng từ tầng đáy lên tầng mặt,
tạo thành các vùng giàu thức ăn, các loại sinh vật phát triển và cá thường tập trung

kinh tế thực phẩm với số lượng tương đối nhiều và đang được khai thác
trong vài năm gần đây ở đới ven bờ biển. Trong đó, các loài và nhóm loài có
giá trị kinh tế và số lượng tương đối nhiều so với các loài khác ở đới ven bờ
biển ước tính thuộc 4 nhóm cá sau:
 Nhóm cá nổi ven bờ: Chuồn, Trích, Cơm, Khế, Nục, Sòng, Bè …
 Nhóm cá đáy và gần đáy: Mối, Hố, Phèn, Tráp, Trác, Bơn, Chim …
 Nhóm cá nước lợ ven đầm phá, cửa sông: Măng, Móm, Dìa, Chình …
 Nhóm cá nước ngọt - lợ: Chép, Trê, Chuối, Lươn, Chạch …
Kết quả khảo sát vùng khơi và sâu cho thấy: ngoài các loài cá thường gặp ở
đới ven bờ biển, xác định được khoảng 52 loài cá có giá trị kinh tế ở vùng
khơi và sâu, có thể chia thành 2 nhóm:
 Nhóm cá biển sâu (độ sâu > 50 m): thuộc họ cá Hồng, Mú, Bò,
Lượng, Sạo, Thu Hố, Thu Bạc, Tía Vây Sợi, Tía Răng Nhọn …
 Nhóm cá nổi biển khơi: Thu, Ngừ, Cờ, Mập, Nhám, Nục Heo, Vền …
Tài nguyên sinh vật khác:
• Chim biển: có thể thống kê theo 3 nhóm sinh thái:
 Chim biển thực thụ: Hải âu, Báo bão, Mòng bể đầu trắng, Nhạn xám,
Nhạn đen, Nhạn chân nâu, Nhạn đỏ, Nhạn chân đỏ, Nhạn đầu xám …
10


 Nhóm chim chỉ làm tổ trên đảo: trong đó, chim Yến Hàng là loài có ý
nghĩa kinh tế lớn và được nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống.
 Nhóm chim ven bờ: Choi choi Á châu, Choi choi lưng hung, Choắt
mỏ cong lớn, Choắt lớn, Rẽ khoang cổ, Rẽ bụng nâu, Rẽ trán trắng,
Rẽ lưng nâu, Rẽ mỏ to…
Số lượng chim biển và chim ven bờ không lớn, chim yến hàng là loài cho tổ
có giá trị xuất khẩu cao, nhiều nơi bảo vệ để thu tổ nên nhìn chung vẫn tăng
số lượng (chủ yếu vùng núi đá bán đảo Phương Mai (Quy Nhơn) và một số
đảo nhỏ ở Phù Cát).


mg/l

mg/l

Coliforms
MPN/100ml

2006/I

8.15

2.0

15.8

-

4.3x10

2006/II

8.24

0.2

19.3

-


0.5

13.3

-

4.3x10

2006/II

8.18

0.4

23.5

-

0

2007/I

8.20

0.6

10.7

-


0.5

27.4

-

0

11


Cửa vịnh Quy Nhơn

Biển Nhơn Lý

Khu nuôi tôm Trung
Lương xã Cát Tiến,
huyện Phù Cát

Khu nuôi tôm tại xã
Cát Hải

Cửa Đề Gi

Khu nuôi tôm Mỹ
Thắng

2007/I

8.21


0

2006/II

8.15

0.5

32.7

-

0

2007/I

8.13

1.5

8.5

-

2.4x102

2007/II

7.95


2.4x103

2007/I

8.04

0.6

14.3

-

4.3x10

2007/II

7.92

0.3

12.0

-

4.3x103

2006/I

8.01


4.3x10

2007/II

7.90

0.6

15.0

0.011

2.4x108

2006/I

8.07

0.6

10.9

0.01

0

2006/II

8.23


2.4x109

2006/I

8.06

0.6

14.8

0.012

2.4x103

2006/II

8.05

0.7

12.6

0.007

2.4x102

2007/I

8.06


0

2007/I

8.01

0,4

16.6

0.004

9.3x102

2007/II

7.98

0.3

12.0

0.004

0

Nguồn: Chi cục bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Định
12


số chỉ tiêu cao hơn tiêu chuẩn như: Pb, Cu, Fe, Zn, Cd, S2-, F-. Đây là các chỉ tiêu
có nguồn gốc tự nhiên, có trong trầm tích biển, hoặc có nguồn gốc từ vỏ trái đất do
các lưu vực sông mang ra biển.
Từ kết quả trên cho thấy chất luợng nước biển ven bờ khu vực tỉnh Bình
Định chưa có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ từ các hoạt động sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp. một số vấn đề ô nhiễm môi trường nước biển ven bờ do dầu mỡ, hoá
chất bảo vệ thực vật cũng không phát hiện.
Diễn biến chất lượng nước biển ven bờ giữa hai mùa không có sự biến động
lớn, sự biến động chỉ xảy ra ở một số cửa sông (gần cửa sông An Dũ) có lưu vực
lớn, sự biến động chủ yếu ở hàm lượng SS, NH3 và Coliforms vào mùa mưa.
13


Nguyên nhân chính là do hàm lượng phù sa lớn từ sông đổ ra biển làm tăng chỉ tiêu
SS, NH3.
Chất lượng nước biển tại các vùng nuôi tôm tuy chưa có dấu hiệu ô nhiễm
nghiêm trọng nhưng một vài điểm chỉ tiêu Coliforms vượt tiêu chuẩn cho phép.
Trong thời gian tới, nếu việc nuôi tôm phát triển tràn lan, tự phát, không theo quy
hoạch; nước thải, bùn thải không được xử lý; chất thải rắn không được thu gom và
quản lý chặt chẽ thì khả năng gây ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh tôm ở khu
vực biển ven bờ là hoàn toàn có thể xảy ra, hậu quả đầu tiên là các chủ trại nuôi
tôm gánh chịu, tiếp đến là cư dân khu vực lân cận.
III. Các số liệu thống kê
1. Thông tin về hoạt động công nghiệp
Năm 2006
Số doanh nghiệp trên địa bàn

Năm 2007

696

5%.
Lũ lụt: là hiện tượng tự nhiên thường xuyên xảy ra ở Bình Định. Hàng năm
mùa mưa bắt đầu từ tháng 9, kết thúc vào cuối tháng 12. Lũ chính vụ thường xẩy
ra trong 2 tháng 10 và 11. Mùa mưa lũ chỉ kéo dài 4 tháng nhưng năm nhiều có thể
có 5 - 6 đợt lũ, năm ít có tù 1-2 đợt lũ.
Sạt lở đất: Sạt lở đất có nguyên nhân từ cấu tạo địa chất, thổ nhưỡng, địa
hình và sự tác động của con người. Nguy cơ sạt lở càng cao khi có mưa to, lũ lớn,
thủy triều và sóng to, gió lớn.
Sạt lở thường xuất hiện tại các vùng đồi núi có độ dốc lớn, địa chất mềm
yếu, tầng phủ mỏng, mưa lớn (Vùng núi Vân Canh, An Lão, Khu vực đèo Bình Đê,
Khu vực đèo Cù Mông, Lộ Diêu, tuyến Quy Nhơn - Sông Cầu..). Dọc các tuyến
sông có dòng chẩy lũ lớn, địa chất bờ sông mềm yếu, các tuyến đê, bờ ngự thủy
không được gia cố của sông Hà Thanh, Sông Côn, La Tinh, Lại Giang. Dọc theo
bờ biển dài hơn 135 km và xã đảo Nhơn Châu; Trong đó, có nhiều vùng đáng lo
ngại vì tập trung dân cư với mật độ lớn ngay sát mép biển của thành phố Quy
Nhơn và các huyện Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn.
Chỉ riêng mùa mưa lũ năm 2008 đã có 25.520 m đê sông, đê biển và nhiều
điểm dân cư dọc sông suối, bờ biển bị vỡ và sạt lở trong đó có đoạn bị vỡ và sạt lở
nhiều lần.
Xâm nhập mặn: Biển Quy Nhơn có chế độ nhật triều không đều đến nhật
triều đều. Biên độ triều thay đổi không đáng kể. Trong tháng có 18-22 ngày nhật
triều đều, 2 lần triều cuờng, 2 lần triều kém. Thời kỳ triều kém thường có 01 con
nước nhỏ. Thời gian triều dâng dài hơn rút. Biên độ triều 1,5-2,0 m, biên độ triều
kém 0,5 m.
Chế độ triều ở vùng đầm và các cửa sông giống biển, sự khác nhau chủ yếu
là biên độ triều vùng đầm nhỏ hơn vùng biển. Chân triều vùng đầm cao hơn chân
triều vùng biển 0,4-0,6 m. Biên độ triều cường vùng đầm 1,3-1,4 m.
Hạn hán và hỏa hoạn: Do địa hình quá dốc, nên hàng năm sau khi mùa mưa
kết thúc chỉ vài ba tháng, dòng chảy trong sông đã cạn kiệt, trong khi đó, mùa khô
ở Bình Định kéo dài từ tháng1 đến tháng 8, lượng mưa chỉ đạt 20 đến 25% lượng

Bình Định – Ninh 22/11/2007
Thuận
Bình Định – Ninh 29/10/2007
Thuận
Bình Định – Ninh 02/08/2007
Thuận
Bình Định – Ninh 26/10/2006
Thuận
Vùng bờ biển

Tên cơn bão

Cấp bão

Noul

Cấp 7 (50 – 61 km/h)

Áp thấp nhiệt đới

Cấp 6 (39 – 49 km/h)

Hagibis

Cấp 12 (118 – 133 km/h)

Áp thấp nhiệt đới

Cấp 6 (39 – 49 km/h)


2006

2007

1000 người 1.566,0 1.578,9
0

2. Tỷ lệ tăng tự nhiên
3. Lao động đang làm việc trong các ngành KT

/00

11,5

10,9

1000 người 808,8

822,1

4. Tổng sản phẩm trên địa bàn (giá thực tế)

Tỷ đồng

12.223,6 15.109,9

5. Tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh)

Tỷ đồng


6.365

11.Tổng sản lượng cây lương thực có hạt

1000 tấn

645

618

12. Giá trị sản xuất lâm nghiệp (giá thực tế)

Tỷ đồng

254,7

319,7

13. Giá trị sản xuất lâm nghiệp (giá so sánh 1994)

Tỷ đồng

151,8

161,1

14. Giá trị sản xuất thủy sản (giá thực tế)

Tỷ đồng


17

412

423


21. Tổng số giáo viên phổ thông

Người

22. Tổng số học sinh phổ thông

13.144

13.325

1000 người 343,4

331,1

23. Tổng số trường Đại học

Trường

2

2

24. Tổng số giáo viên Đại học


Người

2.748

3.103

29. Tổng số cán bộ ngành Dược

Người

480

518

27. Tổng số giường bệnh

Nguồn : Niên giám Thống kê Bình Định 2007
Bảng 9. Diện tích, dân số và đơn vị hành chính năm (2006 – 2007)
Diện
Dân số
Số phường,
Số xã
tích
(1000 người)
thị trấn
(km2)
Năm
2007
2007

2
550
190,1 191,1
6. Huyện Vĩnh Thạnh
8
1
722
28,5
29,1
7. Huyện Tây Sơn
14
1
690
137,1 138,0
8. Huyện Phù Cát
17
1
680
196,2 197,2
9. Huyện An Nhơn
13
2
243
190,5 191,9
10. Huyện Tuy Phước 11
2
217
186,9 188,2
11. Huyện Vân Canh
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status