BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðOÀN HUYỀN HÀ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ
CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH LÂM HÀ NỘI, NĂM 2014
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban Giám ðốc Học viện Nông nghiệp
Việt Nam, Khoa Môi trường, Viện ðào tạo sau ñại học ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho
tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Thanh Lâm, người thầy
ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo và cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc
Giang, Chi cục bảo vệ môi trường Bắc Giang ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện cung cấp những
thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn.
Qua ñây, tôi xin cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên, khích lệ,
giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân ñã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt huyết và
năng lực của mình, song với kiến thức còn nhiều hạn chế và trong giới hạn thời gian quy
ñịnh, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Tác giả rất mong nhận ñược những ñóng
góp quý báu của quý thầy cô, ñồng nghiệp và các chuyên gia ñể nghiên cứu một cách sâu
hơn, toàn diện hơn trong thời gian tới.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
ðoàn Huyền Hà
1.1 Khái niệm về chất thải nguy hại (CTNH) 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Chất thải nguy hại 4
1.1.3 Phân loại chất thải nguy hại 5
1.1.4 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại 9
1.2 Công tác quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam 12
1.2.1 Luật pháp chính sách quản lý CTNH ở Việt Nam 12
1.2.2 Nguồn phát sinh CTNH 13
1.2.3 Lượng và loại CTNH phát sinh tại Việt Nam 13
1.2.4 Công tác thu gom, vận chuyển CTNH ở Việt Nam 16
1.3.5 Xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại 17
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 20
2.1 ðối tượng nghiên cứu 20
2.2 Phạm vi nghiên cứu 20
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4.1 Tính dự báo lượng và loại chất thải nguy hại phát sinh ở tỉnh Bắc
giang trong 10 năm tới 50
3.4.2 Tính toán lượng chất thải nguy hại phát sinh trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Giang ñến năm 2020 52
3.4.3 ðề xuất xây dựng phương án quản lý chất thải nguy hại tỉnh Bắc
Giang 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT BVTV Bảo vệ thực vật
CTNH Chất thải nguy hại
3.12 Danh sách một số ñơn vị ñược cấp sổ chủ nguồn thải chất thải nguy
hại năm 2013 46
3.13 Danh sách các ñơn vị vi phạm trong việc thực hiện bảo vệ môi trường 47
3.14 Hệ số phát thải của một số ngành nghề công nghiệp 53
3.15 Ước tính lượng chất thải của các ngành công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh
Bắc Giang ñến năm 2020 54
3.16 Lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh trong bệnh viện 55
3.17 Ước tính lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Giang ñến năm 2020 56
3.18 Tổng lượng CTNH ước tính phát sinh trên ñịa bàn toàn tỉnh Bắc
Giang ñến năm 2020 57
3.20 Lộ trình vận chuyển CTNH từ Trạm trung chuyển ñến khu xử lý 68
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang
1.1 Tác hại của CTNH 10
3.1 Sơ ñồ tỉnh Bắc Giang năm 2013 24
3.2 Bản ñồ phân bố các khu vực thường xuyên phát sinh CTNH trên ñịa
bàn tỉnh Bắc Giang 31
3.3 Mô hình thu gom CTCN/CTNH tại các khu CN – Cụm CN 62
3.4 Mô hình kho chứa chất thải của trạm trung chuyển 64
3.5 Các loại xe chuyên chở CTNH 67
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ðẦU
1. Sự cần thiết của ñề tài
Môi trường ñang là vấn ñề nóng bỏng của mọi quốc gia cho dù ñó là quốc
gia phát triển hay ñang phát triển. Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện ñại
hoá ñất nước, các ñô thị, các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ñược mở rộng
và phát triển nhanh chóng, một phần ñóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của
ñất nước, mặt khác tạo ra một số lượng lớn chất thải rắn bao gồm: chất thải sinh
hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây
dựng trong ñó có một lượng ñáng kể chất thải nguy hại (CTNH) ñã và ñang là
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ quy mô nhỏ, ñến ảnh hưởng trên quy mô
rộng lớn và tác ñộng xấu tới sức khoẻ, ñời sống con người và chất lượng môi trường
chung. Vấn ñề xây dựng phương án quản lí chất thải nguy hại trở nên vô cùng bức
thiết. Thông qua việc lập phương án giúp cho hoạt ñộng quản lý của Nhà nước ñối
với vấn ñề này ñạt hiệu quả cao hơn. Qua ñó ngăn ngừa, hạn chế việc gia tăng số
lượng chất thải nguy hại vào môi trường, giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi của
nó ñối với sức khỏe con người cũng như môi trường sống. Cùng với sự phát triển
kinh tế xã hội trên ñịa bàn toàn tỉnh Bắc Giang, lượng chất thải nói chung, cũng như
chất thải nguy hại nói riêng phát sinh ngày càng lớn, chất lượng môi trường sống bị
ảnh hưởng nghiêm trọng, bên cạnh ñó công tác quản lý môi trường còn nhiều hạn
chế và bất cập gây hậu quả không nhỏ tới qua trình phát triển kinh tế - xã hội song
song với phát triển bền vững trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang.
Xuất phát từ vấn ñề trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu xây
dựng phương án quản lý chất thải nguy hại tại tỉnh Bắc Giang”
2. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá thực trạng công tác quản lý CTNH trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang
nhằm ñề xuất lập phương án quản lý CTNH trên ñịa bàn tỉnh
trong ñịnh nghĩa này bởi vì hầu hết các quốc gia quản lý và kiểm soát chất phóng xạ
theo quy ước, ñiều khoản, quy ñịnh riêng.
- Chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ô nhiễm môi trường do chứa một ít chất
thải nguy hại tuy nhiên nó ñược quản lý theo hệ thống chất thải riêng. Ở một số
quốc gia ñã sử dụng thu gom tách riêng chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt
(Nguyễn ðức Khiển, 2001)
Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ (RCRA):
CTNH là chất rắn hoặc hỗn hợp chất rắn có khối lượng, nồng ñộ, hoặc các
tính chất vật lý, hóa học, lây nhiễm mà khi xử lý, vận chuyển, thải bỏ, hoặc bằng
những cách quản lý khác nó có thể: Gây ra nguy hiểm hoặc tiếp tục tăng nguy hiểm
hoặc làm tăng ñáng kể số tử vong, hoặc làm mất khả năng hồi phục sức khỏe của
người bệnh. Làm phát sinh hiểm họa lớn cho con người hoặc môi trường ở hiện tại
hoặc tương lai.
Việt Nam
Theo Luật bảo vệ môi trường 2005: “Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu
tố ñộc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ ñộc hoặc
ñặc tính nguy hại khác”
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Tuy có sự khác nhau về từ ngữ nhưng cả hai ñịnh nghĩa ñều có nội dung
tương tự nhau, giống với ñịnh nghĩa của các nước và các tổ chức trên thế giới, ñó là
nêu lên ñặc tính gây huy hại cho môi trường và sức khỏe cộng ñồng của chất thải
nguy hại.
1.1.2. Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại (hazardous waste/materials) là những chất có tính ñộc hại
nhất thời ñáng kể hoặc tiềm ẩn ñối với con người và các sinh vật khác do: không
(thuốc sát trùng, trừ sâu, hoá chất nông dược…); các chất hữu cơ rất bền trong ñiều
kiện tự nhiên nếu tích luỹ trong mô mỡ ñến một nồng ñộ nhất ñịnh thì sẽ gây bệnh
(PCBs: Poly Chlorinated Biphenyls) (Nguyễn ðức Khiển, 2001).
- Chất có khả năng gây ung thư (Carcinogenicity) và ñột biến gen: Dioxin
(PCDD), asen, cadmium, benzen, các hợp chất hữu cơ chứa Clo…
1.1.3. Phân loại chất thải nguy hại
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều cách phân loại chất thải nguy hại: Theo
tính chất, cách quản lý, mức ñộc … Tuy nhiên ñể áp dụng cách phân loại nào thì
còn phụ thuộc vào các quốc gia khác nhau do các yếu tố xã hội – kinh tế, môi
trường và sức khỏe cộng ñồng.
Có một số cách phân loại CTNH như sau:
*Phân loại theo TCVN
Hệ thống này phân loại theo các ñặc tính của chất thải.
Theo TCVN 6706: 2000 chia CTNH thành 7 nhóm sau
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
Bảng 1.1. Bảng phân loại CTNH theo TCVN 6706:2000
STT Loại chất thải
Mã số
TCVN 6706-2000
Mô tả tính nguy hại
1. Chất thải
dễ bắt lửa dễ
cháy
Chất thải lỏng dễ
cháy
thép với tốc ñộ > 6,35mm/năm ở
55
o
C
F3. chất thải
dễ nổ
Chất thải dễ nổ 3
Là chất thải rắn hoặc lỏng hoặc hỗn
hợp rắn lỏng tự phản ứng hoá học
tạo ra nhiều khí,ở nhiệt ñộ và áp
suất thích hợp có thể gây nổ.
4. Chất thải
dễ bị ôxi hoá
Ch
ấ
t th
ả
i ch
ứ
a các tác
nhân oxy hoá vô cơ
4.1
Ch
ấ
t th
ả
i có ch
ứ
a clorat,
sinh thái
6
Chất thải có chứa các thành phần
có thể gây ra các tác ñộng có hại
ñối với môi trường thông qua
tích luỹ sinh học hoặc gây ảnh
hưởng cho hệ sinh thái.
7.Chất thải
lây nhiễm
Chất thải lây nhiễm
bệnh
7
Chất thải có chứa các vi sinh vật
sống hoặc ñộc tố của chúng có
chứa các mầm bệnh
(Nguồn: Công bố của Bộ Khoa học và công nghệ Việt Nam)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
* Phân loại theo nguồn phát sinh
Do tính ña dạng của các loại hình công nghiệp , các hoạt ñộng thương mại
tiêu dùng trong cuộc sống mà CTNH có thể phát sinh từ các nguồn khác nhau
(Nguyễn ðức Khiển, 2001)
Nguồn chất thải từ sản xuất công nghiệp: Các ngành công nghiệp phát sinh
chất thải nguy hại
+ Chế biến gỗ
+ Chế biến cao su
50
ñối với chuột lang (mg/kg cân nặng)
Qua miệng Qua da
Dạng rắn Dạng lỏng Dang rắn Dạng lỏng
IA (rất ñộc )
I B (ñộc cao)
II(ñộctrung bình)
III (ít ñ
ộ
c )
<5
5-20
50-500
>500
<20
20-200
200-2000
>2000
<10
10-100
100-1000
>1000
<40
40-400
400-4000
>4000
Bùn, chất thải vô cơ
Bùn, bụi,chất rắn và các
chất thải rắn chứa chất vô
cơ nguy hại.
Bùn x
ử
lý n
ư
ớ
c th
ả
i có ch
ứ
a kim lo
ạ
i n
ặ
ng.
Bụi từ quá trình xử lý khí thải của nhà máy
sản xuất sắt thép và nấu chảy kim loại. Bùn
thải từ lò nung vôi Bụi từ bộ phận ñốt trong
công nghệ chế tạo KL.
Chất rắn/bùn hữu cơ
Bùn,chất rắn và các chất
hữu cơ không ở dạng lỏng
Bùn từ khâu sơn
Hắc ín từ SX thuốc nhuộm
Hắc ín trong tháp hấp thụ phenol
Chất rắn trong quá trình hút chất thải nguy
nguồn nước uống, sinh hoạt gia ñình, phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
Bất cứ sự ô nhiễm nào ñối với các nguồn này ñều có thể gây tiềm tàng về sức khoẻ
ñối với nhân dân ñịa phương hay gây ra các tác ñộng môi trường nghiêm trọng. Có
không nhiều những tài liệu về những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiện
tiêu huỷ chất thải nguy hại không hợp cách, và có ít kết quả quan trắc ñể ñánh giá
tác ñộng thực tế.
Những chuyến khảo sát ñiều tra về chất thải nguy hại, xem xét những tài liệu ñã
công bố và thảo luận với cơ quan Nhà nước khác nhau ñã cho thấy rằng ở Việt Nam
ñang có nhiều mối quan tâm về ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do công nghiệp.
Không thể phân lập chất thải nguy hại ñã làm trầm trọng hơn vấn ñề quản lý chất thải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
rắn và nước thải vốn ñã khá trầm trọng, ñồng thời cũng làm cho việc quản lý chất thải
rắn khó khăn hơn do thiếu những hệ thống quản lý chất thải rắn ñô thị, mà riêng việc
này cũng ñã làm cho vấn ñề ô nhiễm nước mặt và nước ngầm gia tăng rồi.
- Tiếp xúc qua da
Gây bệnh cấp tính
và mãn tính
Nước ngầm
Nước mặt
Môi trường
ñất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
trường. Những bệnh nhân ñầu tiên ở Minamata ñã bị ñiên, bất tỉnh và chết một
tháng sau khi bị mắc bệnh. Chưa một giải pháp nào có hiệu quả ñể chữa căn bệnh
Minamata, nhưng các bác sĩ ñã cố gắng làm giảm bớt những triệu chứng trên bằng
những biện pháp tập luyện, trị liệu. Cho ñến ngày 30/4/1997, số người trong hai tỉnh
Kumamoto và Kagoshima chứng nhận là ñã mắc bệnh Minamata lên tới 17 ngàn
người. Trong ñó có 2.265 (trong ñó 1.484 người ñã qua ñời cho ñến 31/1/2003) ñã
ñược chính phủ công nhận. 10.625 người sau khi ñược chứng nhận là bệnh nhân
Minamata ñã ñược Chính phủ bồi thường. Như vậy, theo Chính phủ Nhật thì có
tổng cộng 12.890 người ñã mắc bệnh cho ñến nay.(http: yeumoitruong.com)
+ Sự cố nhà máy ñiện hạt nhân Chernobyl: Vụ tai nạn ngày 26/4/1986 tại
nhà máy ñiện Chernobyl ñã gây ra thảm hoạ hạt nhân tồi tệ nhất trong lịch sử thế
giới. Sai lầm trong thiết kế và ñiều khiển tạo thành vụ nổ mạnh ñến mức thổi bay cả
phần nóc nặng nghìn tấn của lò phản ứng số 4, phát tán vô số chất phóng xạ vào
môi trường sống. Ước tính 4.000 người khác có thể cũng chết sau ñó do nhiễm
phóng xạ. Tuy nhiên, tổ chức Hoà bình Xanh cho rằng, con số này cao hơn nhiều và lên ñến
93.000 người. Một khối bê tông cốt thép khổng lồ ñược xây lên ñể lấp chiếc lò phản ứng bị
với quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá mạnh mẽ của nước ta, lượng chất thải
cũng liên tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn ñối với công tác bảo vệ môi trường. Theo
kết quả nghiên cứu năm 2004, tổng lượng CTNH phát thải của Việt Nam trong năm
2003 vào khoảng 160 ngàn tấn và dự báo tăng lên khoảng 500 ngàn tấn vào năm
2010. Tuy nhiên, theo báo cáo của 35/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
năm 2009, số lượng CTNH phát sinh từ các ñịa phương này ñã vào khoảng gần 700
ngàn tấn. Riêng số lượng CTNH ñược thu gom, vận chuyển, xử lý bởi các ñơn vị
hành nghề quản lý CTNH liên tỉnh do Tổng cục Môi trường cấp phép trong năm
2009 là hơn 100 tấn, chỉ ñáp ứng ñược một phần nhỏ tổng lượng phát sinh.(Nguồn:
Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011)
1.2.1. Luật pháp chính sách quản lý CTNH ở Việt Nam
Kể từ khi Luật bảo vệ môi trường Việt Nam ra ñời ñã có rất nhiều những
nghị ñịnh, thông tư, quyết ñịnh trong công tác quản lý CTNH. Cụ thể như:
- Chỉ thị số 199/TTg ngày 3/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biện
pháp khẩn cấp ñể quản lý chất thải rắn ở vùng ñô thị và khu công nghiệp 1997
- Quyết ñịnh số 152/1999/Qð-TTg ngày 10/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
- Chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn ở khu công nghiệp và ñô thị tới năm 2020
- Quyết ñịnh số 60/2002/Qð-BKHCNMT ngày 7/8/2002 của Bộ trưởng Bộ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp
chất thải nguy hại
- Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Quyết ñịnh số 2149/2009/Qð-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Quản lý chất thải rắn ñến năm 2025, tầm nhìn
tới năm 2050
danh mục CTNH cần phải thu gom, xử lý ñúng quy ñịnh. Nhưng thực tế, các loại vỏ
bao bì, hóa chất BVTV thường bị vứt bừa bãi tại ruộng, góc vườn, hoặc nguy hiểm
hơn, có trường hợp còn vứt ngay ñầu nguồn nước sinh hoạt. (Nguồn:Báo cáo hiện
trạng môi trường quốc gia năm 2011)
Bảng 1.4. Tổng hợp lượng chất thải rắn nông nghiệp phát sinh năm 2008, 2010
Chất thải ðơn vị Khối lượng Năm
Bao bì thuốc bảo vệ thực vật Tấn/năm 11.000
2008
Bao bì phân bón Tấn/năm 240.000
2008
Rơm rạ Tấn/năm 76.000.000
2010
Chất thải rắn chăn nuôi Tấn/năm 80.450.000
2008
( Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia,2011
)
* Chất thải nguy hại sinh hoạt
Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, CTNH còn bị thải lẫn vào
chất thải sinh hoạt mang ñến bãi chôn lấp là 0,02 ÷ 0,82%. CTNH trong sinh hoạt
thường là: pin, ắc-quy, ñèn tuýp, nhiệt kế thủy ngân vỡ, bao bì chất tẩy rửa, vỏ hộp
sơn, vec-ny, vỏ hộp thuốc nhuộm tóc, lọ sơn móng tay, vỏ bao thuốc trừ sâu, chất
thải y tế lây nhiễm của các cơ sở khám chữa bệnh nhỏ lẻ, các bơm kim tiêm của các
CTNH không nhỏ. Nhìn chung, các cơ sở sản xuất này cũng nằm tập trung ở những
tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, ðồng Nai, Bình Dương Chất
thải công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 ñược trình bày ở
bảng 1.5 phụ lục 3
Mức ñộ phát sinh CTNH công nghiệp trong các KCN tùy thuộc vào loại hình
sản xuất chủ yếu. Nghiên cứu năm 2009 tại vùng KTTð phía Nam cho thấy ngành
sản xuất và dịch vụ sửa chữa phương tiện giao thông phát sinh lượng CTNH lớn
nhất (Bảng 1.6). Trong khi ñó, tại ðồng Nai, mức ñộ phát thải các CTNH các ngành
nghề ñược phân bổ như sau: ngành giầy da (35%), dệt nhuộm (25%), ñiện – ñiện tử
(25%), dược phẩm (5%), và ngành nghề khác là 10%. Việc thống kê phát thải
CTNH từ các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp hiện nay chủ yếu dựa vào ñăng ký
các chủ nguồn thải. Tuy nhiên, tỷ lệ các cơ sở ñăng ký chủ nguồn thải CTNH còn
thấp. ðặc biệt ñối với các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và hộ gia ñình, nhất là tại các
làng nghề. Do ñó, trên thực tế tổng lượng CTNH phát sinh lớn hơn nhiều lần so với
con số thống kê
* Chất thải nguy hại tại làng nghề
Hiện nay, cả nước có 1.324 làng nghề ñược công nhận và 3.221 làng có
nghề. Hoạt ñộng sản xuất nghề nông thôn ñã tạo ra việc làm cho hơn 11 triệu lao
ñộng, thu hút khoảng 30% lực lượng lao ñộng nông thôn; ñặc biệt có những ñịa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16
phương ñã thu hút ñược hơn 60% lao ñộng của cả làng, ñã và ñang có nhiều ñóng
góp cho ổn ñịnh ñời sống nông dân, góp phần phát triển kinh tế nông thôn (Bộ
TN&MT, 2011). Làng nghề phân bố không ñồng ñều giữa các vùng, miền (miền
Bắc khoảng 60%, miền Trung 30%, miền Nam 10%). Trong ñó các làng nghề có
quy mô nhỏ, trình ñộ sản xuất thấp, thiết bị cũ và công nghệ lạc hậu chiếm phần lớn