bào chế thử nghiệm các chế phẩm từ bồ công anh latuca indica l. ứng dụng trong phòng trị hội chứng tiêu chảy lợn con - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
----------

----------

trần bá Thảo

BO CH TH NGHIM CC CH PHM T B CễNG ANH LATUCA INDICA L. NG DNG TRONG PHềNG TR HI
CHNG TIấU CHY LN CON

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyờn ngnh : TH Y
Mó s

: 60.62.50

Hà Nội - 2009


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Trần Bá Thảo

DANH MỤC ẢNH........................................................................................ix
1. ðẶT VẤN ðỀ............................................................................................1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI........................................................1
1.2 MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI. ..................................................................3
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI....................3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học: ................................................................3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn. ................................................................4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................5
2.1. NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ DƯỢC LIỆU (THẢO DƯỢC) ....5
2.1.1. Nhu cầu và xu hướng sử dụng dược liệu có nguồn gốc thảo
dược..............................................................................................6
2.1.2. Cơ sở khoa học ñể nghiên cứu tác dụng của dược liệu...........6
2.1.3. Một số thành tựu nghiên cứu khoa học về cây thuốc ở Việt
Nam trong thời gian qua ................................................................9
2.2. CÂY THUỐC VÀ DẠNG CHẾ PHẨM DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU13
2.2.1. Cây Bồ công anh................................................................ 13
2.2.1.1 Mô tả cây Bồ công anh Việt Nam.................................. 14
2.2.1.2. Phân bố, thu hái và chế biến ........................................ 15
2.2.1.3.Thành phần hoá học...................................................... 16
2.2.1.4. Tác dụng dược lý......................................................... 17
2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN
CON TỪ SƠ SINH ðẾN 30 NGÀY TUỔI ........................................... 21
2.3.1. Những hiểu biết về hội chứng tiêu chảy.............................. 21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..

iv


2.3.2. Tình hình nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trên thế giới .. 22
2.3.3. Tình hình nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở Việt Nam ... 23



3.1.4. Kết quả ñều trị ñại trà bệnh LCPT bằng các phác ñồ ñã chọn
dựa vào kết quả ñiều trị thực nghiệm............................................ 36
3.2. NGUYÊN LIỆU ................................................................................ 37
3.2.1. Dược liệu........................................................................... 37
3.2.2. ðộng vật thí nghiệm........................................................... 37
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 38
3.3.1. Phương Pháp bào chế các chế phẩm của cây Bồ công anh ... 38
3.3.1.1. Bào chế bột BCA......................................................... 38
3.3.1.2. Bào chế cao ñặc BCA .................................................. 38
3.3.1.3. Bào chế nước sắc cô ñặc BCA 20%.............................. 39
3.3.2 Nghiên cứu theo dõi tác dụng phòng trị bệnh tiêu chảy lợn
con. ............................................................................................. 39
3.4. BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM...................................................................... 40
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 44
4.1. PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ HAI DẠNG CHẾ PHẨM TỪ CÂY BỒ
CÔNG ANH............................................................................................. 44
4.2. SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM CỦA CÂY BỒ CÔNG ANH
TRONG PHÒNG HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY LỢN CON: BỆNH LỢN
CON PHÂN TRẮNG VÀ TIÊU CHẢY SAU CAI SỮA ......................... 46
4.2.1. Tình hình thú y tại cơ sở .................................................... 46
4.2.2. Kết quả phòng bệnh tiêu chảy lợn con bằng các chế phẩm của
cây bồ công anh trên ñàn lợn từ sơ sinh ñến 30 ngày tuổi ............. 52
4.2.2.1. Kết quả phòng bệnh cho lợn con phân trắng từ sơ sinh
ñến 21 ngày tuổi bằng cao BCA nồng ñộ 10%, 15%, 20% ......... 52
4.2.2.2. Kết quả phòng bệnh tiêu chảy cho lợn từ 22 ñến 30 ngày
tuổi.......................................................................................... 57
4.2.2.3.Ảnh hưởng của chế phẩm cao bồ công anh ñến tốc ñộ sinh
trưởng của lợn con theo mẹ ...................................................... 59

Bảng 4.6. Ảnh hưởng của cao ñặc Bồ công anh............................................ 59
tới khả năng tăng trọng của lợn..................................................................... 59
Bảng 4.7. Kết quả ñiều trị bệnh lợn con phân trắng ...................................... 61
Bảng 4.8. Tỷ lệ tái phát và khả năng tăng trọng của lợn ............................... 65
trong 4 phác ñồ ñiều trị................................................................................. 65
Bảng 4.9. Kết quả ñiều trị ñại trà bằng phác ñồ 3 và 4.................................. 69

DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 1. Tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết của bệnh phân trắng lợn con ....................... 47
từ năm 2007 – tháng 04 năm 2009................................................................ 47
Biểu ñồ 2. So sánh hiệu quả phòng bệnh thự nghiệm của ............................. 56
cao BCA thí nghiệm ..................................................................................... 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..

viii


Biểu ñồ 3. Hiệu quả phòng bệnh tiêu chảy của các chế phẩm BCA .............. 58
Biểu ñồ 4. Ảnh hưởng của cao ñặc BCA ñến khả năng................................. 60
tăng trọng của lợn con .................................................................................. 60
Biểu ñồ 5. So sánh tỷ lệ khỏi bệnh giữa các phác ñồ ñiều trị ........................ 64
Biểu ñồ 6. So sánh thời gian ñiều trị trung bình giữa các lô thí nghiệm ........ 64
Biểu ñồ 7. So sánh tỷ lệ tái phát giữa các phác ñồ ñiều trị ............................ 67
Biểu ñồ 8. Ảnh hưởng của các phác ñồ ñiều trị ñến khả năng....................... 68
tăng trọng của lợn......................................................................................... 68

DANH MỤC ẢNH

Hình 1: Cây Bồ công anh Việt Nam ............................................................. 14
Hình 1: Cây Bồ công anh Trung Quốc.......................................................... 14

khoẻ cộng ñồng ...

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..

1


Trong thời gian gần ñây, ngành chăn nuôi phát triển rất mạnh cả về số
lượng và chất lượng. Khi sự gia tăng nhanh của ñàn gia súc, gia cầm thì cộng
với ñó là sự bùng phát của dịch bệnh ñã làm cho người chăn nuôi gặp không ít
khó khăn do dịch bệnh gây ra, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế. Do vậy vấn ñề
ñặt ra cho ngành chăn nuôi nước ta là làm thế nào, giải quyết ra sao ñể khống
chế ñược dịch bệnh, giảm bớt ñược những thiệt hại về kinh tế do dịch bệnh
gây ra.
Với ngành chăn nuôi lợn, bệnh tiêu chảy vẫn là vấn ñề nan giải tập
trung sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Nằm trong nhóm bệnh ñường tiêu hóa
có bệnh tiêu chảy lợn con. Bệnh thường xảy ra từ sơ sinh ñến cai sữa và giai
ñoạn sau cai sữa.
Giai ñoạn lợn con theo mẹ: Lợn con thường có các biểu hiện như: Tiêu
chảy phân trắng, lợn xù lông, lợn gầy yếu, nằm một chỗ, ñuôi và kheo dính
ñầy phân, lợn còi cọp chậm lớn...
Giai ñoạn sau cai sữa: lợn tiêu chảy phân thường có mầu vàng xanh
nhớt, sau chuyển sang mầu xanh ghi, mầu bùn. Nhìn chung bệnh sảy ra quanh
năm, tỷ lệ nhiều ở những nơi nuôi lợn nái sinh sản theo hướng tập trung có
thể lên tới 80 – 90%.
Bệnh sảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau: ðiều kiện thời tiết, khí
hậu, vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng, các nhân tố khác ... Các nguyên nhân trên
ñã làm giảm sức ñề kháng của lợn cho các vi khuẩn có hại cho ñường tiêu hoá
phát triển mạnh và gây bệnh nhiều như: Ecoli, Salmonella, Clostridium ...
Bồ công anh là loại thực vật mọc hoang phổ biến ở nước ta. Trong thú

nhiên tồn tại trong tế bào sống khi tinh chế ñể phòng, trị bệnh chúng sẽ ñược
tế bào vật nuôi và người dung nạp tốt, ít có tác dụng phụ hơn là cũng chất ñó
ñược tổng hợp bằng phương pháp hoá học. ðiều này mở ra hướng nghiên cứu
trong lĩnh vực bào chế sử dụng dược liệu tự nhiên làm thuốc. Các dược liệu
hiện nay ñược sử dụng với nhiều mục ñích khác nhau.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..

3


- Dùng thay thế các thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu trong
phòng và trị bệnh cho người và vật nuôi.
- Sử dụng dưới dạng thực phẩm chức năng (nguồn bổ sung các
vitamin, khoáng ña lượng, vi lượng, các yếu tố sinh trưởng….)
- Thảo dược có tác dụng lợi tiểu, tiêu ñộc, chống tồn lưu kháng
sinh và các hoá chất bảo vệ thực vật, nấm mốc…
Trong ñề tài này chúng tôi bào chế thử nghiệm một số chế phẩm từ
cây bồ công anh: dạng cao ñặc và dạng bột. Sau ñó tiến hành so sánh
hiệu quả ñiều trị, kinh tế khi sử dụng các chế phẩm trên trong phòng trị
hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ và sau cai sữa. Kết quả thực
nghiệm sẽ cho phép lựa chọn ñược dạng chế phẩm và liều lượng thích
hợp với ñiều kiện chăn nuôi lợn hiện nay.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học ñể xác ñịnh biện pháp phòng và
ñiều trị Hội chứng tiêu chảy cho lợn con ở giai ñoạn theo mẹ (từ sơ sinh ñến
cai sữa) và giai ñoạn sau cai sữa phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi tại cơ sở,
nhằm làm giảm bớt thiệt hại do bệnh gây ra.
- Kết quả ñiều trị thử nghiệm là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các
phác ñồ phòng và ñiều trị có hiệu quả ñối với lợn giai ñoạn từ sơ sinh ñến cai

Y Học Cổ Truyền là nhằm “tái lập lại sự quân bình cho cơ thể” (quan
niệm Bệnh là sự mất quân bình…Âm Dương, Khí Huyết…v..v..). Dược
liệu thiên nhiên dùng làm thuốc dưới hình thức thức ăn, hay chiết xuất
tổng hợp các dược liệu lại thành dạng thuốc hiện ñại – tiện dùng, tác
dụng ñiều chỉnh theo cơ chế sinh lý của cơ thể, là chọn lựa hiện nay của
thầy thuốc trong việc dùng thuốc phòng và chữa bệnh. (Chống táo bón từ
dược liệu thiên nhiên).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..

5


2.1.1. Nhu cầu và xu hướng sử dụng dược liệu có nguồn gốc thảo dược.
Theo ñiều tra của Viện Dược liệu, nước ta có 3.948 loài cây thuốc,
52 loài tảo biển, 75 loại khoáng vật, 408 loài ñộng vật làm thuốc.
Cả nước hiện có 136 loài cây thuốc ñang ñược trồng và mỗi năm
cung cấp cho thị trường khoảng 15.600 tấn (tính cả cây thuốc hoang dại là
27.700 tấn – PV). Trong khi nhu cầu dược liệu trong nước là 59.548
tấn/năm gồm: phục vụ công nghiệp dược 20.110 tấn, hệ thống chữa bệnh
bằng y học cổ truyền (YHCT) 18.452 tấn và xuất khẩu 20.986 tấn. Nhu cầu
về dược liệu ngày càng gia tăng do hệ thống ñiều trị bằng phương pháp
YHCT ñã ñược WHO công nhận. Nhiều nhà khoa học cho rằng, các hợp
chất thiên nhiên do ñã tồn tại trong tế bào sống của cây thuốc... nếu ñược
phân lập thành nguyên liệu làm thuốc, chúng rất nhanh thích nghi với tế
bào sống, có tác dụng chống lão hóa... Do ñó khả năng hấp thu sẽ tốt và ít
ñộc hơn so với các các chất tổng hợp hóa học chưa bao giờ tồn tại trong tế
bào sống. (Trở thành “vườn dược liệu” thế giới - bao giờ?).
Ngày nay, nhiều cây thuốc ñã có hiệu quả ñiều trị rõ rệt nhưng cơ
chế vẫn chưa ñược giải thích và chứng minh. Xu hướng hiện nay là kết

giá kết quả ñiều trị lại càng khó khăn (Bùi Thị Tho, 2009 [18]).
Nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc trên ñộng vật thí nghiệm là
khâu hết sức quan trọng. Khi kết quả nghiên cứu tác dụng dược lý phù hợp
với những kinh nghiệm của nhân dân, chúng ta có thể yên tâm sử dụng những
loại thuốc ñó. Trong trường hợp nghiên cứu một vị thuốc nhưng không có kết
quả, chưa nên kết luận vị thuốc ấy không có tác dụng ñiều trị vì phản ứng của
các cơ thể sinh vật là khác nhau. Chính vì thế, những kết quả nghiên cứu
trong phòng thí nghiệm phải ñược xác nhận trên lâm sàng, mà những kinh
nghiệm chữa bệnh của ông cha ñã có từ hàng ngàn năm về trước là những kết
quả thực tiễn có giá trị. Nhiệm vụ của chúng ta là tìm ra cơ sở khoa học hiện
ñại của những kinh nghiệm ñó (ðỗ Tất Lợi, 1999)[11].
Mặt khác, trong thời gian gần ñây trên thế giới tình trạng vi sinh vật
gây bệnh kháng thuốc xảy ra khá phổ biến do việc sử dụng kháng sinh trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..

7


chăn nuôi với mục ñích kích thích tăng trọng và phòng bệnh. Vì vậy ngày
23/07/2003, Uỷ ban an toàn thực phẩm EU chính thức khẳng ñịnh việc ban bố
lệnh cấm sử dụng tất cả các loại kháng sinh như chất kích thích sinh trưởng
trong thức ăn chăn nuôi và lệnh cấm này ñã có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.
Tại Việt Nam, tình trạng này cũng diễn ra ngày càng phổ biến gây ra những
tổn thất về kinh tế trong chăn nuôi, khó khăn cho công tác phòng chống dịch.
Cụ thể, theo kết quả nghiên cứu của Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho [8]
trong 20 năm, từ 1975-1995, vi khuẩn E.Coli phân lập từ lợn con phân trắng ở
một số tỉnh phía Bắc ñã kháng thuốc rất nhanh, tính ña kháng cũng cho một
hình ảnh tương tự. Cụ thể năm 1975 có 6% số chủng kháng với 3 loại thuốc,
17% kháng với 2 loại, không có chủng nào kháng với 4, 5, 6 hoặc 7 loại
thuốc. Năm 1995 có 5% số chủng kháng với 7 loại thuốc kiểm tra, 6% kháng

các thuốc có nguồn gốc thảo mộc có tác dụng tốt, ít gây nên tác dụng phụ trong
khi các thuốc hoá dược thường gây nên các tác dụng phụ, có thể gây tăng ñột
biến gen, tăng nguy cơ ung thư, quái thai dị hình (Viện dược liệu).
Một số nghiên cứu về dược liệu ñược công bố gần ñây là:
Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực ðông dược, y dược cổ
truyền bên nhân y ñã và ñang thu hút ñược sự chú ý của nhiều nhà khoa
học thế giới và Việt Nam. Các nhà khoa học trong nước ñã chú ý ñến
việc sử dụng các dược liệu thực vật trong phòng và trị bệnh truyền
nhiễm; ký sinh trùng; nội; ngoại; sản khoa…Riêng lĩnh vực thú y, nghiên
cứu về cây thuốc trong phòng trị bệnh cho vật nuôi còn ít và cũng chỉ
giới hạn trong việc khai thác, áp dụng các bài thuốc cổ truyền. Cho ñến
thời ñiểm này chưa có tài liệu trong nước công bố về tác dụng dược lý
của các cây Bồ công anh trong chăn nuôi thú y với mục ñích tăng cường
công năng gan và thận (lợi tiểu tiêu ñộc).
Các nhà khoa học thế giới ñều cho rằng hiệu quả kinh tế, ñặc biệt là
an toàn sinh học khi sử dụng các dược phẩm có ñược từ thiên nhiên (thảo
dược, ñộng vật dùng làm thuốc: phòng trị bệnh, thức ăn dinh dưỡng, ñiều
trị bổ sung, kích thích sinh trưởng, sinh sản...) so với các thuốc hoá học
tổng hợp do con người tạo ra tốt hơn rất nhiều. Theo Nguyễn Mạnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..

9


Hùng 1995 cho biết từ hai thập niên cuối thế kỷ 20 nhiều nước trên thế
giới, ñặc biệt các nước ðông Nam Á ñã sử dụng các hoạt chất của hoa
cúc trừ trùng làm thuốc trị ngoại ký sinh trùng và sâu tơ phá hoại cây
trồng nông nghiệp. Các nhà khoa học Hàn Quốc: Lee I.R., Song J.Y.,
Lee Y.S. 1992 cũng ñã nghiên cứu tác dụng chống ung thư của toàn cây
quyền bá (Selaginella tamariscina “Beauv” spring) họ Selaganiellaceae

phòng chống ñộc hại cho gan.
Những hoạt chất có trong lá chè (thea cinensis) ngoài những tác
dụng thông thường như giải cảm, tiêu ñộc, lợi tiểu người ta còn phát
hiện thêm một giá trị ñặc biệt ñó là khả năng làm tăng sức ñề kháng của
trẻ em ñối với vius gây bệnh viêm não Nhật Bản B.
Tự nhiên Việt Nam có ñộ ña dạng sinh học cao, có tới 2/3 diện tích
ñất tự nhiên trong nước là rừng, ñồi núi và cao nguyên. Theo Nguyễn
Thượng Dong - Viện Dược liệu năm 2002, Việt Nam có 10386 loài thực
vật trong ñó có 3830 loài có khả năng sử dụng làm thuốc. Trong công
nghiệp dược phẩm nhân y ñã có 1340/5577 loại thuốc chiếm 24% ñược
sản xuất từ dược liệu hay hoạt chất từ dược liệu như: berberin, palmatin,
artemisinin. Nhân y sử dụng dược liệu với nhiều mục ñích khác nhau:
thức ăn thay thế, phòng trị các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, nội,
ngoại, sản khoa, ung thư… với rất nhiều dạng thuốc khác nhau: thuốc
sắc, thuốc cao, viên hoàn, viên nén…
Về lĩnh vực thú y. Trần Minh Hùng và cộng sự 1978 ñã nghiên cứu
sử dụng các kháng sinh thực vật trong nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho
lợn, ñặc biệt bệnh lợn con phân trắng ñạt hiệu quả cao. Bùi Thị Tho
1996[16],nghiên cứu tác dụng phòng trị bệnh lợn con phân trắng của các
cây tỏi, tô mộc, hành, hẹ và dây hoàng ñằng. ðặc biệt tác giả còn cho
thấy vi khuẩn E.coli kháng lại kháng sinh thực vật của tỏi, hẹ lại chậm
hơn rất nhiều so với các thuốc hoá học trị liệu khác: tetracyclin,
neomycin, furazolidon…Riêng mảng sử dụng các cây dược liệu: lá thuốc

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..

11


lào, thuốc lá, hạt na, vỏ rễ soan, hạt cau, củ bách bộ, dây thuốc cá, hạt củ



HCl 5% có nồng ñộ 3% ; dịch chiết hạt na ñã ñược làm ẩm trong môi trường
NaOH 5% nồng ñộ 8% ñiều trị ve ghẻ chó có hiệu quả cao (Nguyễn Văn Tý,
2002 [26]).
- Kate. A. W. Roby và Leny Southam (1994) cho biết Pyrethrin tự
nhiên và tổng hợp có tác dụng ức chế sự hoạt ñộng của hệ thần kinh làm cho
ký sinh trùng bị tê liệt rồi chết.
2.2. CÂY THUỐC VÀ DẠNG CHẾ PHẨM DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU
2.2.1. Cây Bồ công anh
Theo GS.TS ðỗ Tất Lợi (1999) [11]; Bùi Thị Tho (2009) [18];
cây Bồ công anh còn gọi là rau bồ cóc, diếp hoang, diếp dại, mót mét,
mũi mác, diếp trời, rau mũi cày.
Tên khoa học Latuca indica L.
Thuộc họ Cúc Astreraceae.

Phân loại khoa học
Giới (regnum):

Plantae

Ngành (divisio):

Magnoliophyta

Lớp (class):

Magnoliopsida

Bộ (ordo):

Hình 1: Cây Bồ công anh Việt Nam

Hình 1: Cây Bồ công anh Trung Quốc
Bồ công anh là cây nhỏ, cao 0,6m ñến 1m, có thể cao tới 3m. Thân
mọc thẳng, nhẵn, không hoặc rất ít cành. Lá có nhiều hình dạng: lá phía
dưới dài 30cm, rộng 5 – 6cm, gần như không cuống, chia thành nhiều
thuỳ hay răng cưa to thô. Lá phía trên ngắn hơn, nguyên chứ không phân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..

14


thuỳ, mép có răng cưa thưa. Bấm lá và thân ñều thấy tiết ra dịch màu
trắng ñục như sữa, vị hơi ñắng. Cụm hoa hình ñầu, màu vàng, có loại
tím. Có người gọi cây hoa vàng là Hoàng hoa ñịa ñinh và loại hoa tím là
Tử hoa ñịa ñinh. Cả hai loại ñều ñược dùng làm thuốc.
2.2.1.2. Phân bố, thu hái và chế biến
Lactuca indica L là một chi tương ñối lớn, gồm những cây sống
một năm, vài loài sống nhiều năm, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt ñới và
Á nhiệt ñới Bắc bán cầu. Ấn ðộ có khoảng 25 loài, Việt nam cũng có
hơn 10 loài.
Bồ công anh là loài phân bố phổ biến nhất. Nó mọc ở hầu hết các
tỉnh từ miền núi ñến ñồng bằng, ñộ cao phân bố thường không quá
1500m. Cây còn gặp ở nhiều nước khác như Trung Quốc, Lào, Ấn ðộ,
Nhật Bản, Philippin, Indonesia.
Bồ công anh mọc hoang tại nhiều tỉnh phía Bắc nước ta, ít thấy trồng.
Việc trồng rất dễ dàng bằng hạt. Mùa trồng vào các tháng 3 - 4 hoặc 9- 10. Có
thể trồng bằng mẩu gốc, sau 4 tháng có thể bắt ñầu thu hoạch.
Taraxacum officinale Wigg là cây ưa ẩm và sáng, thường mọc trên
những nơi ñất tương ñối màu mỡ nhất là các bãi bồi ven sông, vườn bỏ

cứu một số loài Lactuca khác như Lactuca visosa, Lactuca sativa L thấy
trong có lactuxerin là một este axetic của hai thứ rượu nhị no lactuxerola
α và lactuxerola β. Ngoài ra còn 3 chất ñắng có tên acid lacturic,
lactucopicrin và lactuxin. Lactucopicrin là este p.hydroxy phenylaxetic
của lactuxin (ðỗ Tất Lợi, 1999) [11].
Theo ðỗ Huy Bích và cộng sự (2004) [1] cho biết Bồ công anh
chứa 91,8 % nước, 3,4 % protein, 1,1% gluxit, 2,9 % xơ, 1,2 % tro, 3,4%
carotene, 25 mg% vitamin C …
Ngoài ra trong cây BCA còn có: Taraxasterol, cholin, inulin,
pectin (Trung dược học)
Fructose (Fower FB và cộng sự CA, 1913, 7: 1523)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..

16


Trích đoạn TèNH HèNH NGHIấN CỨU VỀ HỘI CHỨNG TIấU CHẢY Ở LỢN Tỡnh hỡnh nghiờn cứu về hội chứng tiờu chảy ở Việt Nam Do vi sinh vật Do ký sinh trựng Những nguyờn nhõn khỏc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status