PHần I : Mở đầu
1. Đặt vấn đề:
Nớc ta là một nớc nông nghiệp vì vậy việc áp dụng các thành tựu khoa học
kỹ thuật nhằm phát triển nông nghiệp nớc nhà là một điều tất yếu không thể
thiếu đợc. Sự phát triển của nền nông nghiệp nớc nhà đã đáp ứng nh cầu về lơng
thực, thực phẩm trong nớc và một phần xuất khẩu ra nớc ngoài đem lại một
nguồn thu đáng kể. Tuy nhiên việc phát triển này phải đảm bảo chất lợng của sản
phẩm nông nghiệp, giữ đuợc vệ sinh môi trờng và ổn định hệ sinh thái việc
lạm dụng quá mức các chất hoá học trong nông nghiệp đã đem lại hậu quả
nghiêm trọng cho sinh thái môi trờng.
Trong trồng trọt: việc sử dụng quá mức các loại thuốc trừ sâu, phân hoá
học, thuốc kích thích sinh trởng. . . làm ảnh hởng rất lớn đến môi trờng cũng nh
chất lợng sản phẩm .
Trong chăn nuôi thú y việc lạm dụng các loại kháng sinh quá mức đã tạo
ra sự kháng thuốc của các mầm bệnh, làm tồn d thuốc trong cơ thể con vật
gây tác hại to lớn cho con ngời. Xu hớng chung của thế giới hiện nay là hạn chế
tối đa việc sử dụng các chất hoá học có tính độc hại trng các lĩnh vực khác nhau,
đặc biệt là trong nông nghiệp. Chính vì vậy, việc thay thế thuốc bằng các chất
không phải là kháng sinh và hoá dợc ít độc hại hơn đang đợc nhiều ngời chú ý.
Nguyễn Nh Viên (1976) đã thành công trong việc bổ xung chế phẩm Bacillus
subtilis cho lợn. Vũ Văn Ngữ và Lê Kim Thao (1981) cũng bổ xung Subcolas
cho lợn đã thu đợc kết quả rất cao. Bằng các biện pháp sinh học bớc đầu ngời ta
đã thu đợc kết quả khả quan.
Gần đây nhất (5/1997) ở Việt Nam xuất hiện một loai chế phẩm sinh học có
tên là EM (Effective Mircoorganisms) gồm hỗn hợp các vi sinh vật hữu hiệu có
ích do giáo s ngời Nhật Teruo Higa tìm ra và. chế phẩm này đợc sử dụng rộng
rãi và có tác dụng vô cùng to lớn đối với ngành nông nghiệp.
1
Trong ngành chăn nuôi trâu, bò do tính chất của thức ăn nên mọt bệnh khá
phổ biến và gây nhiều thiệt hại về kinh tế cho ngời chăn nuôi phổ biến đó là hội
chứng viêm ruột ỉa chảy. Vì vậy việc áp dụng một loại chế phẩm mới để phòng
phẳng, mắt lồi, mặt ngắn thờng đợc làm sức kéo là chủ yếu.
Đặc điểm của trâu sông: Mặt dài, bốn chân to, vòng ngực nhỏ thờng dùng để
cải tiến giống, để sản xuất sữa. Ngày nay ở một số nớc Châu á, Châu Phi con
trâu đợc sử dụng làm sức kéo, chuyên chở và cung cấp thịt sữa cho con ngời và
phân bón cho cây trồng (FAO 1989).
Theo thông báo của FAO thì 98% sức kéo dùng trong nông nghiệp ở Trung
Quốc, ấn Độ, Indonesia đều do con trâu đảm nhiệm.
3
Trâu sữa và các giống trâu sữa cải tiến có nhiều ở ấn Độ và Bungari, Italia và
Paskistan. ở ấn Độ và Paskistan hơn nửa số sữa tiêu thụ là sữa trâu. Sữa trâu có
nhiều mỡ, nhiều chất khô và ít nớc. Vì vậy sữa trâu và các sản phẩm của nó th-
ờng ngon, dễ chế biến, đợc tiêu thụ rất phổ biến.
2.1.2. Trâu Việt Nam
Trâu Việt Nam thuộc loại trâu đầm lày (Swamp Buffalo) có nguồn gốc bản
địa. Trâu rừng ở Việt Nam trớc đây khá phổ biến và phân bố thành từng đàn lớn
ở khu Tây Bắc - Bắc Bộ, vùng cao nguyên Trung Bộ, Tây Nam (Đào Văn Tiến
1985). Từ loại trâu rừng bản địa (Bubalus Amee) ngời Việt cổ đã thuần hoá
chúng vào cuối thế kỷ đồ đá mơí cách đây 4000 - 4500 năm, để giúp cho con ng-
ời trong nghề trồng lúa mà không có con vật nào thay thế tốt hơn.
Đặc điểm của đàn trâu nớc ta có hình dạng to khoẻ, lông màu đen là chủ yếu.
Số lợng nhiễm sắc thể của trâu Việt Nam 2n = 48 ( Phạm Đức Lộ và cộng sự).
Trâu ở nớc ta có cùng nguồn gốc, song do điều kiện tự nhiên của từng vùng khác
nhau, điều kiện nuôi dỡng khác nhau nên chúng khác nhau về thể hình.
Chúng đợc chia thành 3 nhóm:
_ Loại trâu có ngoại hình to (còn gọi là trâu ngố):
Trâu cái có khối lợng: 400 kg
Trâu đực có khối lợng: 400 - 490kg
_Loại trâu trung bình
Trâu cái có khối lợng : 399kg
Trâu đực có khối lợng : 400-450kg
cho vi sinh vật. Những sản phẩm đợc tạo thành trong quá trình lên men của vi
khuẩn không ngừng đợc chuyển đi bơỉ sự hấp thu qua vách dạ dày trớc. Phần lớn
các sản phẩm của tiêu hoá thức ăn đợc chuyển xuống các bộ phận sau của ống
tiêu hoá. Theo nhiều tác giả thì tổng số vi khuẩn ở dạ cỏ thờng là 10
-9
trong một
5
gam chất chứa (Trần Cừ và Cù Xuân Dần, 1975; Lê Khắc Thận, 1974) dạ cỏ trâu
có độ pH từ 5,05 - 7,60 chứa nhiều loại vi khuẩn tiêu hoá trong 1ml chất chứa.
Những loại vi khuẩn có mặt trong dạ cỏ đóng vai trò quan trọng việc tiêu hoá hấp
thu các chất dinh dỡng. Trong dạ cỏ có tới 2000 loài vi khuẩn sống cộng sinh và
có sự phân chia về chức năng chúng có nhiệm vụ phân giải Xenlulo, tinh bột, đ-
ờng đơn và các sản phẩm phân huỷ nh axit Lartic, Sucilic, axit Focmic(Kurilov
N.V và Krot Kova A.P,1979).
Theo Kay R.1983, những vi sinh vật bị yếm khí bắt buộc tuỳ tiền tìm thấy ở
dạ cỏ một môi trờng thuận lợi nhất. Giữa những loài có quan hệ cộng sinh của sự
phân chia chức năng. Nều một nhóm vi khuẩn nào không có đợc những điều kiện
để phát triển một khẩu phần ăn nào đó chết dần đi thì điều đó sẽ dẫn đến sự thay
đổi cả thành phần của nhiều nhóm vi sinh vật và dẫn đến kết quả là các quá trình
tiêu hoá thức ăn bị rối loạn và điều đó sẽ ảnh hởng rất lớn đến trạng thái con vật.
Động vật nhai lại do đặc điểm cấu tạo giải phẫu của cơ quan tiêu hoá và tính chất
dinh dỡng chung nên hoạt động của các tuyến nớc bọt khác nhau. Tuyến dới tai
tiết liên tục còn tuyến dới hàm và tuyến dới lỡi chỉ tiết khi ăn. Nớc bọt có tính
kiềm mạnh, trong thành phần của nó có nhiều Bicacbonat, phôtpho và clorua.
Thành phần hoá học của nớc bọt ảnh hởng lớn đến hoạt tính của vi sinh vật trong
dạ cỏ. Số lợng lớn nớc bọt tiết liên tục làm dễ dàng cho việc nhai lại, nuốt, ợ viên
thức ăn và sự chuyển sau này của vi chất vào dạ múi khế. Hơn nữa nớc bọt tạo
nên môi trờng lỏng trong dạ cỏ cần thiết cho sự phát triển của quần thể vi khuẩn.
Nớc bọt của loài nhai lại không những tạo nên những điều kiện thuận lợi cuả môi
trờng trong dạ cỏ cho sự hoạt động cuả các vi sinh vật mà còn giữ vai trò quan
7
Vi khuẩn E.Coli là trực khuẩn ngắn kích thớc 2-3x0,6àm trong cơ thể có hình
cầu trực khuẩn đứng riêng lẻ. Trong môi trờng thờng đứng riêng lẻ, đôi khi xếp
2-3 vi khuẩn thành một chuỗi. Có thể có vi khuẩn có lông, di động, hình thành
nha bào. Giáp mô, bắt màu gram (-), bắt màu đều hoặc xẫm ở hai đầu.
- Đặc tính nuôi cấy
E.Coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tuỳ tiện, có thể sinh trởng, phát triển
ở nhiệt độ 5- 40
o
C, pH từ 5,5-8 nhng phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 37
o
C, pH từ
7,2 - 7,4.
* Môi trờng nớc thịt
vi khuẩn phát triển tốt , làm đục môi trờng, đôi khi có cặn màu tro nhạt ở đáy
có màng mỏng màu xanh trên mặt môi trờng, canh trùng có mùi thối.
* Môi trờng thạch thờng
Sau 24 giờ hình thành những khuẩn lạc tròn, ớt , không trong suốt, màu tro
trắng nhạt, hơi lồi, đờng kính 2-3mm.
* Môi trờng Istrati
Khuẩn lạc có màu vàng tơi vì E.Coli lên men đờng Lactoza sinh axit nên biến
chỉ thị màu Bromothymol (xanh) thành màu vàng.
* Môi trờng EMB ( Eosin Methyl Blen)
Hình thành khuẩn lạc màu tím đen
* Môi trờng Macconkey
Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tròn, lồi, màu đỏ hồng.
* Môi trờng Brilliant - Green
Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc có màu vàng chanh.
*Môi trờng thạch ba đờng (T.S.I)
8
+ Kháng nguyên O ( kháng nguyên thân ) đợc coi là yếu tố độc lực của vi
khuẩn, nằm trên màng ngoài của vỏ vi khuẩn và đợc giải phóng vào môi trờng
nuôi cấy
+ Kháng nguyên H ( kháng nguyên lông ) có bản chất Protein rất dễ bị
phá vỡ bởi nhiệt độ cao hoặc xử lý bằng cồn, axit yếu.
+ Kháng nguyên K ( kháng nguyên vỏ bọc ) gồm 3 loại L, A, B
Loại kháng nguyên L có tác dụng ngăn không cho hiện tợng ngng kết
kháng nguyên O của vi khuẩn sống xảy ra. Khi đun sôi 100
0
C trong 1 giờ kháng
nguyên L bị phá huỷ.
Loại kháng nguyên A, B ( gồm có B1, B2, B3, B4, B5 ) đều có tác dụng
ngăn hiện tợng ngng kết kháng nguyên O của vi khuẩn sống.
- Sức đề kháng:
Cũng nh các loại vi khuẩn không sinh nha bào khác. ở 60
o
C bị diệt sau 15-30
phút, H
g
Cl
2
1%, Formon 2%, axit phenic diệt trong 15 phút. Tuy nhiên ở môi
trờng ngoài vi khuẩn có thể tồn tại khá nâu (4 tháng), vi khuẩn có sự đề kháng
với sự sấy khô.
- Tính gây bệnh:
Vi khuẩn E.Coli có sẵn trong đờng ruột (chủ yếu ở ruột già) của động vật nh-
ng chỉ tác động gây bệnh khi sức đề kháng suy giảm. E.Coli thờng gây bệnh cho
gia súc non, có khi mới đẻ 2 - 3 ngày. Bệnh thể hiện với triệu chứng sốt cao
(41
o
cặn, ở trên mặt môi trờng có cặn, ở trên mặt môi trờng có màng mỏng.
* Môi trờng thạch thờng
Sau 24 giờ vi khuẩn Salmonella hình thành khuẩn lạc dạng S tròn, trong sáng
hoặc hơi xám, nhẵn bóng, hơi nồi lên ở giữa, nhỏ và trắng hơn khuẩn lạc của
E.Coli đờng kính 1 - 1,5 mm.
* Môi trờng Macconkey:
Sau 18 - 24 giờ ở điều kiện nhiệt độ 37
o
C vi khuẩn mọc thành những khuẩn
lạc dạng S, màu trắng xanh.
11
* Môi trờng Brilliant green:
Vi khuẩn Salmonella hình thành khuẩn lạc màu trắng trên nền đỏ xám của
môi trờng.
*Môi trờng Indol:
Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc màu trắng hồng, tròn, trơn, trên nền màu hồng
nhạt cả môi trờng.
*Môi trờng T.S.I ( triple - suger - iron - agar ):
Vi khuẩn làm biến đổi màu của môi trờng, phần thạch đứng của môi trờng có
màu vàng, phần thạch nghiêng có màu đỏ, vi khuẩn sản sinh H
2
S đáy môi trờng
có màu đen.
*Môi trờng XLD:
Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tròn, mặt lồi làm đen môi trờng.
- Đặc điểm sinh hoá:
* Chuyển hoá đờng:
Phần lớn lên men sinh hơi các đờng: Glucoza, Gaclatoza, Mantoza,
Arabinoza, Manit, levuloza. Một số loại cũng lên men các loại đờng trên nhng
không sinh hơi. Salmonella Choleraesuis, Salmonella gallinarum, Salmonella
+ Kháng nguyên H chỉ có ở Salmonella có lông và kháng nguyên H đợc
chia ra làm 2 pha:
. Pha 1 có tính chất đặc hiệu gồm 28 loại kháng nguyên lông.
. Pha 2 không có tính chất đặc hiệu gồm 6 loại kháng nguyên
+ Kháng nguyên K có cấu tạo không quá phức tạp. Ngời ta đã biết một
kháng nguyên vỏ là kháng nguyên Vi (virulence ) và chỉ có 2 typ huyết thanh có
ở Salmonella typhi và Salmonella paratyphi.
- Độc tố:
Salmonella có hai loại độc tố là nội độc tố và ngoại độc tố:
. Nôi độc tố của Salmonella rất mạnh, với liều thích hợp tiêm tĩnh mạch vi
khuẩn có thể giết chết chuột bạch, chuột lang trong vòng 48 giờ.
. Ngoại độc tố chỉ có ở các vi khuẩn Salmonella có tính độc cao.
13
- Tính gây bệnh:
* Trong phòng thí nghiệm: Chuột bạch mẫn cảm nhất ngoài ra có thể dùng
chuột lang, thỏ.
Sau khi tiêm vi khuẩn vào dới da hoặc phúc mạc, chỗ tiêm dới da hoặc phúc
mạc sinh thuỷ thũng, sng, mng mủ. Sau 4 - 5 ngày hoặc 8 - 10 ngày, con vật gầy
dần và chết. Mổ khám có bệnh tích tụ máu, lá lách sng, viêm ruột, trong trờng
hợp bệnh kéo dài gan và lách có nhữnh điểm hoai tử.
* Ngoài tự nhiên: Salmonella gây bệnh thơng hàn và phó thơng hàn tất cả
các thể cho ngời, gia súc và gia cầm, mức độ nặng nhẹ phụ thuộc vào sức đề
kháng của gia súc. Bình thờng có thể phát hiện Salmonella trong ruột của con
ngời, bò, gà, vịt . . . Trong điều kiện sức đề kháng của cơ thể giảm sút, vi khuẩn
sẽ xâm nhập voà nội tạng và gây bệnh.
* Tính miễn dịch: sau khi khỏi bệnh hoặc sau khi tiêm vacxin cơ thể động
vật có sinh ra miễn dịch tơng đối dài.
* Vi Khuẩn Klebsiella.
Klebsiella là trực khuẩn không di động, không hình thành nha bào, có hình
thành giáp mô, bắt màu gram ở hai cực
Staphylococcus saprophyticus.
- Đặc tính nuôi cấy:
Tụ cầu khuẩn sống hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ tiện, nhiệt độ thích hợp là 32-
37
o
C , pH thích hợp từ 7,2 - 7,6.
* Môi trờng nớc thịt:
15
Sau khi cấy từ 5 - 6 giờ, vi khuẩn làm đục môi trờng, sau 24 giờ môi trờng đục
rõ hơn lắng cặn nhiều không có màng.
* Môi trờng thạch thờng:
Sau 24 giờ vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tơng đối to dạng S, có màu trắng,
vàng thẫm hoặc vàng chanh.
* Môi trờng thạch máu:
Vi khuẩn mọc rất tốt, sau khi cấy 24 giờ vi khuẩn hình thành khuẩn lạc to
dạng S.
* Môi trờng thạch Sapman:
+ Nếu tụ cầu gây bệnh lên men đờng Manit môi trờng Sapman trở nên vàng.
+ Nếu là tụ cầu không gây bệnh không lên men đờng Manit môi trờng
Sapman đổi thành màu đỏ.
* Môi trờng Gelatin:
Cấy vi khuẩn theo đờng trích sâu nuôi ở nhiệt độ 20
o
C sau 2 - 3 ngày, Gelatin
bị tan chảy ra trông giống hình phễu.
- Đặc tính sinh hoá:
+ Lên men đờng Glucoza, Lactoza, Levuloza, Mantoza
+ Không lên men đờng Galactoza
+ Phản ứng Catalaz dơng tính
- Sức đề kháng:
+ Phản ứng Indol(-).
+Phản ứng H
2
S (-).
+ Phản ứng Catalaz(-).
- Sức đề kháng:
Vi khuẩn bị diệt ở nhiệt độ 70
o
C trong 30 phút, 100
o
C trong 1 phút, các hoá
chất thông thờng diệt vi khuẩn dễ dàng.
* Vi khuẩn Bacillus Subtilis
17
Trực khuẩn to, hai đầu tròn, thờng xếp thành hàng hoặc đứng riêng lẻ, bắt
màu gram (+), kích thớc 1 - 5à x 0,6 - 0,7à. Chúng có thể phát triển tốt trong các
môi trờng đơn giản, nhiệt độ thích hợp 30 - 38
o
C, pH từ 7,0 - 7,5.
* Môi trờng nớc thịt: Tạo thành một lớp váng trắng phủ kín trên bề mặt, lắc
khó tan, môi trờng trong suốt.
* Môi trờng thạch thờng: Hình thành khuẩn lạc dạng R, khuẩn lạc to rìa hình
răng ca màu trắng.
Bacillus Subtilis là trực khuẩn sống ngoại sinh trong đờng tiêu hoá và không
gây bệnh.
2.4. Những hiểu biết về hội chứng viêm ruột ỉa chảy
2.4.1. Nguyên nhân gây ỉa chảy
ỉa chảy, theo định nghĩa của Vũ Triệu An - 1978, Blackwell T.E 1989
(nguyên lý học nội khoa - 1993, mục 36, trang 313).
Là đi ỉa nhiều lần trong ngày, trong phân có nhiều nớc do rối loạn phân tiết
Bacillus Subtilis). ở trong đờng tiêu hoá của trâu, bò mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy
xuất hiện hiện tợng loại khuẩn rõ: E.Coli và Salmonella tăng đến mức bội nhiễm,
còn Bacillus Subtilis giảm. Trong phân trâu ta thờng hay gặp nhất là hai loại vi
khuẩn E.Coli và Salmonella, sau đó các loại vi khuẩn Klebsialla, Straphycoccus,
Streptococcus và Bacillus Subtilis cũng chiếm tỷ lệ cao nhng đáng chú ý nhất vẫn
là hai loại vi khuẩn E.Coli, Salmonella thờng xuyên có trong phân trâu với số l-
ợng lớn, với Salmonella thì ở nghé tỷ lệ nhiễm 100%, và có giảm dần khi gia súc
trởng thành còn E.Coli thì ở giai đoạn trởng thành tỷ lệ nhiễm cao nhất gấp 2 - 3
lần ở nghé và trâu già.
2.4.2. Cơ chế của bệnh
Những nhân tố gây bệnh từ bên ngoài hay bên trong cơ thể tác động vào hệ
thống nội cảm thụ của ruột làm trở ngại cơ năng vận động và tiết dịch của ruột
19
tạo điều kiện thuận lợi cho những vi sinh vật đờng ruột phát triển làm tăng cờng
quá trình lên men và thối giữa trong ruột. Loại vi khuẩn lên men chất bột đờng
sinh ra nhiều axit hữu cơ nh: axit axetic, xeton axetic, axit butyric, axit
propionic và khí nh : CH
4
, CO
2
, H
2
Loại vi khuẩn phân giải protit sinh ra Indol, Seatol, Crecol, Phenol, H
2
S,
NH
3
và các chất aminoacid.
Từ sự lên men và thối giữa đó làm thay đổi độ pH trong ruột gây trở ngại về
cơ thể. Lê văn Thao, Vũ Văn Ngữ (1982) căn cứ vào số lợng vi khuẩn E.Coli
trong 1 gram phân thay đổi và cho rằng đó là quá loạn khuẩn, mất cân bằng số l-
ợng các vi khuẩn sống trong đờng ruột, ảnh hởng tới quá trình tiêu hoá. Các tác
giả đã sử dụng các chế phẩm vi sinh vật Subcolac là hỗn hợp của ba loại vi khuẩn
sống là: Bacillus subtilis, Colibacterium và Lacto bacilus đa vào đờng ruột. Chế
phấm sinh học cung cấp một số men cần thiết, lập lại sự cân bằng hệ sinh vật
trong đờng ruột, từ đó khắc phục đợc rối loạn tiêu hoá trong đờng ruột. Nguyễn
Nh Viên (1976), Lê Thị Tài và Nguyễn Thị Tầng (1988) dã sản suất thành công
chế phẩm Bacillus subtilis để chữa bệnh viêm ruột của gia súc. Trần Minh Hùng
(1980) đã bào chế Rodovet ứng ụng điều trị bệnh viêm ruột ỉa chảy ở trâu. Lê Thi
Tài và Đinh Bích Thuỷ (1980) cộng tác với bệnh viện Bạch Mai và Viện Vệ Sinh
Dịch Tễ Hà Nội, bào chế tổnh hợp "F,A,B" ứng dụng điều trị viêm ruột ở trâu. Để
chống nhiễm khuẩn hầu hết các địa phơng hiiện nay thờng sử dụng các kháng
sinh và hoá dợc nh Cholxit, Tetracillin, Neotesal, Furazolidon. để điều trị bệnh
viêm ruột ỉa chảy ở trâu.
Phạm Ngọc Thạch (1999) đẵ nghiên cứu và đa ra phác đồ điều trị bệnh viêm
ruột ỉa chảy của trâu. Dựa vào tính mẫn cảm của một số chủng Salmonella và
E.Coli phân lập đợc ở trâu viêm ruột ỉa chảy đối với các loại kháng sinh và hoá
21
dợc và dựa vào chỉ định lâm sàng của của quá trình mất nớc và chất điện giải khi
trâu bị viêm ruột ỉa chảy. đã xây dựng các phác đồ điều trị khác nhau.
* Phác đồ 1: Dùng Chlotetracylin kết hợp với Furazolidol, Tanin, dung
dịch Singeslactac và oresol cho kết quả điều trị cao nhất ở ngày thứ nhất và sau 3
ngày trâu khỏi 100%.
* Phác đồ 2: Dùng Chlotetracylin kết hợp với Tanin, đến ngày thứ 3 trâu
giảm nhng cha khỏi hẳn và đến ngày thứ 4 trâu khỏi hẳn nhng không đợc 100%.
Đối với bệnh viêm ruột ỉa chảy ngoài việc điều trị nguyên nhân (chống nhiễm
khuẩn, chế độ ăn uống thích hợp) cần phải bổ xung nớc và chất điện giải cho cơ thể.
Theo Chu Văn Tờng (1991) bệnh viêm ruột ỉa chảy gây nhiều tử vong do mất
nớc và chất điện giải, gây rối loạn chức năng của cơ thể. Vì vậy trong điều trị có
2.5.3. Vai trò và sự hoạt động của các vi sinh vật trong EM.
* Vi khuẩn quang hợp:
Là loại vi sinh vật tự dỡng: vi khuẩn quang hợp không những giúp cho sự phát
trển của các vi sinh vật khác mà còn có tác dụng làm giảm mùi sạch môi trờng.
Cụ thể là chúng sử dụng ánh sáng mặt trời và sức nóng của đất làm năng lợng
cho mình để biến các chất do dễ tiết ra, các chất hữu cơ hoặc các chất độc hại
( H
2
S, NH
3
) làm thành các chất có lợi cho chúng vi sinh vật quang hợp sản
xuất ra các loại axit amin, axit nucleic, các chất hoạt động sinh học và đờng làm
tăng độ màu mỡ của đất nên đẩy mạnh sự sinh trởng và phát triển của cây trồng.
đồng thời đẩy mạnh sự phát triển của các loại vi sinh vật khác.
* Vi khuẩn lactic:
23
Là loại vi sinh vật sản xuất ra các axit lactic từ đờng, cacbonhyđrat, do nấm
men, vi khuẩn quang hợp tạo nên. Axit lactic là chất khử trùng mạnh.Vì vậy nó
ngăn chặn đợc sự phát triển của các vi sinh vật gây thối giữa và đẩy mạnh sự
phân huỷ các chất hữu cơ nh Xenlulo tạo ra đờng, các chất Protein vi sinh vật để
cơ thể hấp thu rễ dàng, đồng thời làm giảm một số bệnh nhiễm khuẩn đờng tiêu
hoá.
* Các nấm sản sinh men:
Các axit amin, đờng do vi khuẩn quang hợp và rễ thực vật tạo ra trở thành
nguyên liệu để các men tổng hợp nên các chất hoạt động sinh học nh các enzim,
hormone thúc đảy hoạt động của các tế bào rễ cây, các chất tiết của men còn là
chất nền có lợi cho các vi sinh vật hữu hiệu khác.
* Xạ khuẩn:
Là nhóm vi sinh vật trung gian giữa vi khuẩn và nấm. Nó tham gia vào quá
trình phân giải mạnh các hợp chất hữu cơ kể cả các chất phức tạp nh cellulose,
- Đặc tính: Là dung dịch lỏng, màu vàng nâu,có vị chua ngọt, PH < 3,5 .Nếu
có mùi khó chịu PH > 4,0 tức là dung dich EM đã hỏng.
- Cách sử dụng: phun lên tờng, nền chuồng, thậm trì phun lên cả cơ thể gia
súc để khử mùi, phun lên lá cây, pha vào nớc uống cho gia súc, gia cầm với tỷ lệ
0,1%.
- Bảo quản: nơi thoáng mát, khô ráo,tránh ánh sáng mặt trời, không để trong
tủ lạnh.
Thời gian sử dụng: 6 tháng, nếu đã pha loãng thì chỉ dùng trong 3 ngày.
* EM thứ cấp: Đợc pha chế từ EM1:
25