Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 2 số 1/2004Một số chỉ tiêu lâm sàng và chỉ tiêu sinh lý máu
ở lợn mắc bệnh phù đầu (Edema disease) trên đàn lợn
ở một số trang trại thuộc vùng phụ cận Hà Nội
Some clinical and hematological parameters of pigs suffering
from edema disease in Hanoi countryside
Phạm Ngọc Thạch
Summary
A study was carried out on 35 healthy pigs and 51 pigs affected with edema disease to
determine clinical and hematological parameters of diseased pigs. Results showed that in
the diseased pig body temperature was normal, but the respiratory rhythm and the cardiac
pulse were increased. The count of red blood cells (RBC) and the packed cell volume were
reduced. The concentration of hemoglobin and mean corpuscular hemoglobin were
increased. The count of white blood cells (WBC) was increased. The formula of WBC was
also changed with Neutrophiles increased, but Monocytes and Lymphocytes reduced.
Key words : Edema disease, pigs, body temperature, RBC, WBC, hemoglobin
Ngành chăn nuôi lợn ở nớc ta hiện nay
đang phát triển rất mạnh mẽ với quy mô
chăn nuôi tập trung ngày càng nhiều, các
điển hình mà các tác giả: Francis D. Het. al
(1989), J. Thomson và Buxton (1996) đã mô
tả. Ngoài ra chúng tôi còn căn cứ vào kết quả
nuôi cấy, phân lập vi khuẩn gây bệnh ở lợn
có triệu chứng lâm sàng điển hình.
1.2. Nội dung nghiên cứu
Theo dõi sự thay đổi của một số chỉ tiêu
lâm sàng (thân nhiệt, tần số hô hấp, nhịp tim),
một số chỉ tiêu sinh lý máu.
1.2.1. Theo dõi sự thay đổi một số chỉ tiêu
lâm sàng
- Nhiệt độ: Dùng nhiệt kế đo ở trực tràng.
- Tần số hô hấp: Dùng ống nghe nghe
vùng phổi. 61
- Nhịp đập của tim: Dùng ống nghe đếm số
lần tim đập trong một phút.
1. 2.2. Theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý máu
- Đếm số lợng hồng cầu ( triệu/mm
3
máu), dùng buồng đếm Neubauer.
0
C - ở lợn
bệnh nhóm I và (38,190,17)
0
C - ở lợn
bệnh nhóm II.
Nh vậy kết quả nghiên cứu của chúng
tôi phù hợp với nhận xét của tác giả Shanks
(1938), J. Tomoney (1950): lợn mắc bệnh
phù đầu thờng không sốt hoặc sốt nhẹ.
+ Tần số hô hấp : ở lợn khoẻ trung bình
là 22,74 0,42 lần/phút. Khi bị bệnh tần số
hô hấp tăng lên (37,380,57) lần/phút ở lợn
bệnh nhóm I và (44,23 0,47) lần/phút-ở
nhóm II.
+ Tần số tim mạch : ở lợn khoẻ trung
bình là (93,34 0,65) lần/phút. Tần số
tim tăng lên (119,55 0,53) lần/phút ở
lợn bị bệnh nhóm I và (133,09 0,71)
lần/phút ở lợn bệnh nhóm II ).
Tóm lại, ở lợn bị bệnh phù đầu thân
nhiệt không tăng hoặc tăng rất ít nhng tần
số hô hấp và tần số tim mạch tăng cao hơn
bình thờng.
2.2 Các chỉ tiêu huyết học
Kết quả xem bảng 2
Qua bảng 2 cho thấy.
+ Số lợng hồng cầu trung bình của lợn
khoẻ là (6,55 0,16) triệu/mm
3
68)àm
3
. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi
cũng nằm trong khoảng đó.
Khi lợn bị bệnh thể tích bình quân của
hồng cầu thay đổi không đáng kể so với thể
tích bình quân hồng cầu của lợn khoẻ
(bảng 2).
+ Hàm lợng huyết sắc tố
(Hemoglobin-Hb)g%
Để xác định lợng huyết sắc tố của lợn
khoẻ và lợn bệnh chúng tôi sử dụng huyết
sắc kế Shalli. Kết quả trình bày ở bảng 3. 71
62
Bảng 1: Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số mạch của lợn khoẻ và lợn bệnh phù đầu
Thân nhiệt (
O
C)
Tần số hô hấp (Lần/phút) Tần số mạch (Lần/phút)
Chỉ tiêu
37,5 - 38,9
44,23 0,47
43 - 46
133,09 0,71
131 - 136
Bảng 2: Số lợng hồng cầu, tỷ khối hồng cầu, thể tích bình quân hồng cầu ở lợn
khoẻ và lợn mắc bệnh phù đầu, sng mặt
Số lợng hồng cầu
(triệu/mm
3
)
Tỷ khối hồng cầu (%)
Thể tích BQ của hồng cầu
(à m
3
)
Chỉ tiêu Đối tợng
Số
lợng
(con)
X m
x
Dao động
X m
x
Dao động
Nồng độ huyết sắc tố bình
quân(%)
Lợng huyết sắc tố bình
quân trong 1 hồng cầu (pg)
Chỉ tiêu Đối tợng
Số
lợng
(con)
X m
x
Dao
động
X m
x
Dao động
X m
x
Dao động
Lợn khoẻ 35
12,16 0,22
11-13
35,16 0,63
32,1 - 37,33
18,66 0,66
16,5-21,3
Nhóm I 29
16,05 0,32
(53,5 0,74)% ở lợn bệnh nhóm I và (75,5
0,12)% ở lợn bệnh nhóm II).
+ Lợng huyết sắc tố bình quân của
hồng cầu: kiểm tra lợng huyết sắc tố
bình quân của hồng cầu ở 35 lợn khoẻ và
51 lợn lợn bệnh cho thấy: lợng huyết sắc
tố bình quân của hồng cầu lợn khoẻ trung
bình là (18,66 0,59) pg. Nhng khi lợn
bị bệnh thì lợng huyết sắc tố bình quân
trung bình tăng lên tới (31,261,03)pg ở
lợn bệnh nhóm I và (42,031,41)pg ở lợn
bệnh nhóm II.
+ Số lợng và công thức bạch cầu. Kết
quả ghi ở bảng 4.
6370
Bảng 4 : Số lợng bạch cầu, công thức bạch cầu ở lợn khoẻ và lợn mắc bệnh phù đầu
Công thức bạch cầu
Bạch cầu trung tính
Số lợng
bạch cầu
(nghìn/mm)
Bạch cầu
Dao động
X m
x
Dao động
X m
x
Dao động
X m
x
Dao động
X m
x
Dao động
X m
x
Dao động
Lợn khoẻ 35
14,70 0,29
13,39 - 16,24
2,44 0,19
1,39 3,19
0
2,36 0,13
1,7 - 2,9
13,75 0,29
12,49 - 15,48
26,61 0,26
25,49 - 27,98
50,06 1,37
44,5 - 57,0
18,02 0,45
16,2 - 19,68
33,22 0,96
29,5 - 35,8
1,90 0,07
1,6 - 2,15
Nhận xét:
- Số lợng bạch cầu trung bình ở lợn
khoẻ là 14,70 0,29 nghìn/mm
3
máu. So với
tài liệu của Luke. D (1953) và Hồ Văn Nam
(1982), số lợng bạch cầu trung bình ở lợn
khoẻ là 16 nghìn/mm
3
máu, dao động từ 11 -
16 nghìn/mm
hô hấp và nhịp tim mạch đều cao hơn so với
lợn khoẻ.
2. Số lợng hồng cầu, tỷ khối hồng cầu
ở lợn bệnh giảm so với lợn khoẻ, giảm
nhiều khi bệnh nặng.
3. Hàm lợng huyết sắc tố, nồng độ
huyết sắc tố bình quân, lợng huyết sắc tố
bình quân ở hồng cầu của lợn bệnh tăng và
tăng cao khi bệnh nặng.
4. Khi lợn bị bệnh số lợng bạch cầu trong
1mm
3
máu tăng lên và công thức bạch cầu cũng
thay đổi, bạch cầu trung tính tăng. Nhng bạch
cầu đơn nhân và lâm ba cầu giảm so với lợn
khoẻ.
Tài liệu tham khảo
Bush, J. G; Berlin, N. I; Jensen, W. N; Bill, A.
B. and Wintrobe, M. M. (1956).
"erythocyte life span in growing swine as
determined by glycin", J. Exp. Med.
Craft et al (1994). "statistical observations
involving weight, hemoglobin and the
proportion of white blood cells in pig", J.
Am - Vet. MA.
Luke, D. (1953). "the differential leukocyte count
in the normal pig", J. Comp. Path and Therap.
Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm