TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
ĐƯỜNG THỊ HỒNG VÂN
TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH CẦU TRÙNG VÀ
MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ MÁU Ở GÀ TÀU
TẠI TRẠI TƯ NHÂN BA HOÀNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, Tháng 12/2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH CẦU TRÙNG VÀ
MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ MÁU Ở GÀ TÀU
TẠI TRẠI TƯ NHÂN BA HOÀNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Giáo viên hướng dẩn
Sinh viên thực hiện
Th.s Nguyễn Phúc Khánh
năm 2013
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn đến
Gia đình là người đã sinh ra, nuôi dưỡng và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi
học tập theo con đường mà tôi đã chọn.
Quý thầy cô Bộ môn Thú y và Bộ môn Chăn nuôi Thú y đã cung cấp những
kiến thức quý báu trong quá trình tôi học tập. Thầy Nguyễn Phúc Khánh đã tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tôi làm đề tài.
Thầy Trần Ngọc Bích đã hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có điều
kiện thực tập tại trại và hoàn thành đề tài.
Chủ trại-chú Nguyễn Văn Hoàng đã nhiệt tình hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện đề tài.
Bạn Nguyễn Thanh Lâm và bạn Lưu Thị Hồng Loan đã cùng tôi gắn bó trong
suốt thời gian thực hiện đề tài.
Các thành viên của tập thể lớp Thú Y Liên Thông, các bạn đã giúp đỡ tôi, chia
sẽ với tôi trong quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người.
Đường Thị Hồng Vân
Lớp Thú y liên thông K37
ii
MỤC LỤC
KÍ DUYỆT………………………………………………………………i
iii
2.3.5 Độ pH của máu ......................................................................................... 24
2.3.6 Khối lượng máu......................................................................................... 24
2.3.7 Thành phần của máu .................................................................................. 24
2.3.8 Một số hằng số sinh lý máu ở gà................................................................ 30
Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM................ 31
3.1 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 31
3.2 Phương tiện nghiên cứu ................................................................................... 31
3.2.1 Thời gian thực hiện đề tài: từ 08/2013 đến 12/2013 ................................. 31
3.2.2 Địa điểm tiến hành .................................................................................... 31
3.2.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 31
3.2.4 Phương tiện thí nghiệm ............................................................................. 31
3.3 Phương pháp dùng trong thí nghiệm ................................................................ 32
3.3.1 Cách lấy mẫu ............................................................................................ 32
3.3.2 Phương pháp kiểm tra phân tìm noãn nang của Willis............................. 33
3.3.3 Phương pháp xác định cường độ nhiễm noãn nang ................................. 34
3.3.4 Phương pháp đếm số lượng hồng cầu....................................................... 34
3.3.5 Phương pháp đếm bạch cầu ...................................................................... 35
3.3.6 phương pháp định lượng huyết sắc tố………………………………………..36
3.3.7 Phương pháp đo tỷ lệ huyết cầu ................................................................ 36
3.3.8 Phương pháp xác định chỉ số Wintrobe .................................................... 37
3.3.9 Phương pháp phân tích thống kê………………………………………………37
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................... 38
4.1 Tổng quan về tình hình chăn nuôi, thú y tại trại tư nhân Ba Hoàng ................ 38
4.1.1Chuồng trại ................................................................................................ 38
Tỷ lệ nhiễm
SMKT
Số mẫu kiểm tra
M.C.V
Mean Corpuscular Volume
M.C.H
Mean Corpuscular Hemoglobin
M.C.H.C
E.coli
Mean Corpusculas Hemoglobin
Concentration
Escherichia coli Italic
GOT
Glutamat Oxaloacetat Transaminase
CRD
Chronic Respiratory Disease
43
Bảng 4.4
So sánh các chỉ tiêu sinh lý máu của gà bình thường và gà
nhiễm bệnh cầu trùng
46
Bảng 4.5
So sánh các chỉ tiêu sinh lý máu của gà qua các giai đoạn tuổi
47
vii
DANH MỤC HÌNH
Tên hình
Trang
Hình 2.1
Cấu tạo cơ bản của noãn nang cầu trùng sinh bào tử
6
Hình 2.7
Xuất huyết điểm Eimeria maxima
9
Hình 2.8
Ruột chứa cục máu đông
9
Hình 2.9
Vị trí kí sinh của Eimeria maxima
9
Hình 2.10
Ruột non Eimeria maxima
9
Hình 2.11
Ruột nhiễm Eimeria necatrix
10
Hình 2.17
Tổng hợp vị trí kí sinh của noãn nang cầu trùng gà
13
Hình 2.18
Vòng đời phát triển của cẩu trùng ở gia cầm
15
viii
Hình 2.19
Hình hồng cầu gà tàu
25
Hình 2.20
Hình các loại bạch cầu
23
Hình 3.1
Mẫu phân gà
44
Hình 4.4
Phân có máu
45
Hình 4.5
Phân sáp
45
Hình 4.6
Ruột non có chất dịch
45
Hình 4.7
Thành ruột dày và xuất huyết
45
Hình 4.8
Manh tràng phình to chứa phân sáp
53
Hình 5
Ống nghiệm chứa máu
53
ix
Hình 6
Noãn nang cầu trùng dưới kính hiển vi
54
Hình 7
Hồng cầu dưới kính hiển vi
54
x
TÓM LƯỢC
Từ kết quả thực hiện đề tài, chúng tôi có một số kết luận về tình hình
nhiễm cầu trùng và những thay đổi về chỉ tiêu sinh lý máu khi gà bệnh tại trại
truyền nhiễm và kí sinh trùng: như dịch tả, gumboro, hô hấp mãn tính, cầu trùng,
E.coli,…
Một trong những bệnh ảnh hưởng nhiều đến đàn gà đó là bệnh cầu trùng, một
bệnh kí sinh trùng rất quan trọng, nó lưu hành rộng rãi và phát triển mạnh mẽ.
Bệnh cầu trùng phân bố rộng khắp trên thế giới do 9 chủng Eimeria gây ra. Ở nước
ta, tỷ lệ nhiễm cầu trùng tại các trại gà từ 4-100%, tỷ lệ nhiễm trung bình từ 3050%, tùy vào từng cơ sở chăn nuôi, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y,
giống gà, lứa tuổi. Tỷ lệ chết dao động từ 5- 15% (Nguyễn Hữu Hưng, 2008).
Mặc dù tỷ lệ chết do bệnh cầu trùng gây ra không cao (5-15%) như bệnh truyền
nhiễm nhưng bệnh cầu trùng gián tiếp gây thiệt hại về kinh tế trên đàn gà được thể
hiện thông qua các đặc điểm: số gà còi trong đàn tăng, tiêu tốn thức ăn cao, tỷ lệ đẻ
giảm, tỷ lệ chết cao, kế phát những bệnh truyền nhiễm khác như dịch tả, gumboro,
E.coli..... Ngoài ra bệnh cầu trùng còn gây mất máu nghiêm trọng (xuất huyết ở
ruột) dẫn đến sức đề kháng của đàn gà giảm xuống tạo điều kiện thuận lợi cho các
bệnh khác xâm nhập. Vì vậy, trong chăn nuôi gà việc phòng và chữa bệnh cầu
trùng là một vấn đề quan trọng.
Được sự đồng ý của Bộ môn Thú y Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng,
Trường Đại học Cần Thơ chúng tôi thực hiện đề tài “ Tình hình nhiễm bệnh cầu
trùng và chỉ tiêu sinh lý máu trên đàn gà tại trại gà tư nhân Ba Hoàng thuộc quận
Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ”với mục tiêu:
- Xác định tình hình nhiễm cầu trùng qua các lứa tuổi
- Xác định cường độ nhiễm cầu trùng qua các lứa tuổi
- Xác định một số chỉ tiêu sinh lý máu trong trường hợp gà bệnh và gà khỏe
1
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Lịch sử nghiên cứu
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Herrich- Holmes, 1936 cho gà con thuộc nhiều lứa tuổi nuốt noãn nang của
Eimeria tenella kết quả thu được: gà con rất dị cảm trong 3 tháng đầu nhưng sau
3 tháng thì nhiễm bệnh nhưng chống đở được, chỉ chết một số (Trịnh Văn Thịnh
và Đỗ Dương Thái, 1982).
Koskina, 1940 đã theo dõi thấy gà con 60 ngày tuổi sau khi khỏi bệnh cầu
trùng chỉ cân nặng 400gram, trong khi gà khỏe cùng lứa tuổi đạt 535gram (Phạm
Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 2002).
Kogan, 1959 cho rằng noãn nang cầu trùng có thể giữ được khả năng gây
bệnh sau 5 tháng. Đem sấy khô ở nhiệt độ 40 0C sau 4 ngày, giữ trong điều kiện
thiếu không khí được 30 ngày (Lê Hồng Mận và Phương Song Liên, 1999).
Rose, 1984 tiến hành so sánh mức độ tạo miễn dịch giữa gà con và gà
trưởng thành. Kết quả là gà trưởng thành tạo miễn dịch cao hơn gà con (Trịnh
Văn Thịnh và Đỗ Dương Thái, 1982).
1952- 1992 đã sản xuất được 6 loại vaccine phòng bệnh cầu trùng trên gà như:
Coccivac (Mỹ), Immucox (Canada), VAC (Mỹ), Paracox (Anh)...
1993, Stucki-Braun-Roditi thử nghiệm dùng phương pháp PCR- 5s rRNA
nhận ra Eimeria tenella (J. Eckert et al, 1995).
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở nước ta, bệnh cầu trùng trở nên phổ biến từ khi phát triển gà công nghiệp
(1965) và nhập một số gà cao sản giống trứng và giống thịt nước ngoài. Theo
đánh giá của các chuyên gia thú y, gà con từ mới nở đến 8 tuần tuổi bị bệnh cầu
trùng và chết khoảng 5-10% tại các xí nghiệp nuôi gà công nghiệp (Phạm Sĩ Lăng
và Phan Địch Lân, 2002)
Bệnh cầu trùng gà là một trong những bệnh gây nhiều tổn thất kinh tế cho
ngành chăn nuôi ở nước ta (Dương Công Thuận, 1973)
Năm loài cầu trùng được phát hiện ở miền Nam: Eimeria tenela, Eimeria
brunetti, Eimeria necatrix, Eimeria maxima, Eimeria acervulina (Nguyễn Hữu
Hưng, 2008, Vũ Đình Chính, 1977).
nhiễm cầu trùng 66,1%, cao hơn so với gà ta (53,5%) và gà lai (57%). Sử dụng 4
loại thuốc phòng trị: Rigecocci, Cocci- stop, ESB3, Anticocci kết quả của 4 loại
thuốc có hiệu quả rất tốt 90-93,75%.
Phan Lục, Bạch Mạnh Điều, Phan Tuấn Dũng, 2003 đã tiến hành điều tra
tình hình nhiễm cầu trùng gà ở các lứa tuổi thu được kết quả như sau: gà dưới 2
tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 29,00%, gà từ 2-4 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 26,66%, gà
trên 4 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 20,09%.
Để hạn chế tối đa tác hại do cầu trùng gây ra, tập thể các tác giả và viện chăn
nuôi đã tiến hành nghiên cứu sản xuất vaccine phòng bệnh cầu trùng cho gà. Các
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao nhất giai đoạn 3- 5 tuần tuổi, gà
thả vườn ISA nhập vào nước ta nhiễm cao lúc 3-4 tuần tuổi, gà Lương Phượng
và gà Kabir nhiễm cao lúc 4-5 tuần tuổi. Có 4 loài cầu trùng thường xuyên gây
bệnh, cường độ gây bệnh từ cao đến thấp là Eimeria tenella, Eimeria maxima,
Eimeria acervulina và Eimeria mitis. Kết quả kiểm tra khả năng được bảo vệ của
gà sau khi sử dụng vaccine để phòng bệnh cho thấy 10 ngày sau khi sử dụng
4
vaccine (lúc gà 16 ngày tuổi) thì gà ở các lô thí nghiệm đều không bị chết còn gà
ở lô đối chứng tỷ lệ chết tới 94-96%.
Phạm Ngọc Uyển và Lê Văn Liễn, 1985 nghiên cứu về chỉ tiêu sinh lý liên
quan đến khả năng tự nhiên của gà Ri và gà Tè có các chỉ số sinh lý máu: số
lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng Hemoglobin tương tự với gà thịt lông màu
Tam Hoàng, Kabir, riêng gà Hmông các chỉ số này cao hơn.
Nguyễn Quế Côi, ctv,1996 nguyên cứu về đặc điểm sinh trưởng và một số
chỉ tiêu sinh lý sinh hóa máu gà Ri, gà Đông Tảo lúc 8 tuần tuổi và lúc trưởng
thành. Kết quả cho thấy: hồng cầu của gà Ri và gà Hồ trưởng thành cao hơn hẵn
lúc 8 tuần tuổi ( 3,36; 2,8; 3,25 và 2,5 triệu/mm3). Gà Đông Hồ bạch cầu và GOT
gà trưởng thành cao hơn hẳn lúc 8 tuần tuổi (42,2; 34,56; 331; 293 ngàn/mm3)
GOT của gà Ri, gà Hồ trưởng thành thấp hơn hẳn GOT của gà Ri và gà Hồ lúc 8
trưởng thành thường không biểu hiện rõ triệu chứng bệnh, là thể mang trùng bài
thải noãn nang.
2.2.2 Đặc điểm một số loài noãn nang cầu trùng gà
Cấu tạo chung của noãn nang
Lỗ noãn
Nắp lỗ noãn
Thể cặn bào tử
Kén hợp tử
Túi bào tử
Thoi trùng với hạt nhân
Hình 2.1: cấu tạo cơ bản của noãn nang cầu trùng sinh bào tử
http://www.saxonet.de/coccidia/oocyst.htm
Đặc điểm từng loài noãn nang cầu trùng ký sinh trên gà.
Bệnh cầu trùng gà do 9 loài cầu trùng gây ra.
Eimeria acervulia
Noãn nang hình trứng, võ nhẵn, không màu, có hai lớp vỏ, không có
micropile, có một hạt cực, không có thể cặn. Kích thước của noãn nang là 12-13 x
9-17µm, trung bình 16-18 x 13-15µm. Thời gian sinh bào tử nang ở môi trường
bên ngoài là 24 giờ, thời gian nung bệnh là 97 giờ, kí sinh ở tế bào biểu mô, đoạn
đầu của ruột non (Nguyễn Hữu Hưng, 2010).
6
Bệnh tích: nếu gia cầm bị nhiễm nhẹ niêm mạc ruột non nhợt nhạt, có thể
dày lên. Nếu gia cầm bị nhiễm nặng niêm mạc ruột non hoại tử và bong tróc.
Hình 2.4: Ruột nhiễm Eimeria brunetti
Hình 2.5: Vị trí ký sinh của Eimeria brunetti
Hình 2.6: Ruột nhiễm Eimeria brunetti nặng
Eimeria maxima
Noãn nang hình trứng hoặc bầu dục, vỏ sần sùi, màu vàng, có một micropile
(Lê Văn Năm, 2003), kích thước 2-42 x 16,5-29,5µm, trung bình 20,7 x 30,5µm.
Thời gian hình thành bào tử 30-48 giờ. Thời kỳ nung bệnh 5-6 ngày. Kí sinh ở
đoạn giữa và 1/ 2 đoạn cuối ruột non (Nguyễn Hữu Hưng, 2010).
Độc lực: Eimeria maxima có độc lực gây bệnh và ở mức trung bình. Nếu
nhiễm với 200.000 noãn nang dẫn đến tăng trọng giảm, tiêu phân lỏng và có thể
chết. Gà biếng ăn, gầy còm, niêm mạc tái, lông xơ xác do Eimeria maxima có ảnh
hưởng đến sự hấp thu sắc tố carotene và xanthophylls (Calnek và ctv, 1997).
Bệnh tích: có nhiều điểm trắng trên niêm mạc ruột, có thể nhìn thấy qua bề
mặt lớp thanh dịch (Nguyễn Xuân Bình và ctv, 2002). Thành ruột trương to và
dầy, xuất huyết, vi nhung mao có màu vàng nâu có nhiều dịch nhày màu hồng
8
hay vàng cam. Noãn nang và giao tử tồn tại trong vị trí bị tổn thương (Nguyễn
Hữu Hưng, 2008).
Hình 2.7: Xuất huyết điểm
Eimeria tenella
Noãn nang hình trứng, vỏ nhẳn, không màu, sáng, không micropile, kích
thước 19-26 x 16-23µm, trung bình 23 x 19µm. Thời gian hình thành bào tử 1824 giờ (Janssen Pharmaceutica). Thời kỳ nung bệnh 4 ngày (Phạm Sĩ Lăng, Phan
Địch Lân, 2002). Kí sinh ở manh tràng. Thường xảy ra với gà 3-4 tuần tuổi.
Độc lực: là loài gây bệnh nặng nhất ở gia cầm, gây thiệt hại nhiều nhất. Tỉ lệ
chết từ 20-30 %, có trường hợp cao hơn (Lê Hồng Mận và Phương Song Liên,
1999).
Triệu chứng: phụ thuộc vào số lượng noãn nang được nuốt vào cơ thể mà gà
có sự biểu hiện triệu chứng lâm sàng, gà bị nhiễm cầu trùng trùng thể hiện triệu
chứng lâm sàng chỉ sau một thời gian ngắn (không quá 72 giờ). Gia cầm nhiều
tháng tuổi hơn có sức đề kháng với bệnh cầu trùng hơn. Bệnh gây tiêu chảy, phân
có máu, 4 ngày sau khi nhiễm gà ít ăn, mệt, yếu nhưng vẫn uống nước, xuất huyết
nặng nhất ở 5-6 ngày sau nhiễm. Bệnh cầu trùng có thể tự khỏi nếu gia cầm có
thể qua khỏi ngày 8-9 sau khi nhiễm (Nguyễn Hữu Hưng, 2010).
Bệnh tích: thường gây bệnh ở dạng cấp tính. Niêm mạc manh tràng tổn
thương nặng, xuất huyết lấm chấm thành từng đám, có những đốm mủ, bã đậu
kèm máu. Có nhiều điểm hoại tử trắng vàng bằng đầu đinh ghim. Gà bệnh thường
đi phân đỏ (có máu) hoặc sáp nâu, ủ rủ, niêm mạc tái, vách manh tràng dày niêm
mạc tróc ra khỏi ruột.
Hình 2.14: Manh tràng nhiễm Eimeria tenella
tenella
11
Hình 2.15: Vị trí kí sinh của Eimeria