Phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm rau an toàn xã vân nội – huyện đông anh – thành phố hà nội - Pdf 31

Bài báo cáo Phương pháp nghiên cứu kinh tế - Nhóm 1

I.

Vấn đề khóa luận giải quyết:

1- Vấn đề chung:
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty, tìm ra những điểm mạnh, điểm
yếu, những cơ hội và những thách thức nhằm đưa ra những giải pháp, chiến lược hữu
hiệu giúp cho công ty đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.
2- Vấn đề cụ thể:
Các vấn đề cụ thể mà khoá luận giải quyết là:
- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty qua 3 năm 2006-2008.
- Phân tích các yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động tiêu
thụ của Công ty.
- Đưa ra những giải pháp, chính sách đã thực hiện nhằm hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
của Công ty.
- Phân tích SWOT để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
để đề ra những chiến lược có thể thực hiện.
- Đưa ra các biện pháp, chiến lược cần thực hiện.

I-

Phương pháp nghiên cứu:

1Phương pháp thu thập số liệu:
1.1- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Thu thập số liệu thứ cấp thông qua quan sát thực tế trong Công ty, phỏng vấn cá
nhân cán bộ Công ty qua đó có được những đánh giá sơ bộ.
1.2- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo, tài liệu của Công ty, thông tin trên

1Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty:
1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong nước:
- Doanh thu nội tiêu chiếm tỷ lệ không đáng kể doanh thu tiêu thụ toàn Công ty
(1-3 %).
- Thi trường nội địa của Công ty luôn trong tình trạng thiếu ổn định.
1.2. Tình hình xuất khẩu sản phẩm:
Trong 3 năm từ 2006 tới 2008 công ty có 5 sản phẩm chiếm phần lớn doanh thu
xuất khẩu chia làm 2 nhóm:
- Nhóm I: Gấc và dứa. Đây là nhóm chịu nhiều cạnh tranh, lợi nhuận không cao
nên có xu hướng giảm về doanh thu tiêu thụ và quy mô sản xuất.
- Nhóm II: Dưa chuột, cà chua và vải thiều. Đây là những sản phẩm thế mạnh,
mang lại lợi nhuận lớn cho Công ty.
Kể từ khi Cổ phần hoá, sản phẩm của Công ty đã xuất hiện tại 3 châu lục: Châu
Á, châu Âu và Bắc Mỹ.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty:
a. Các nhân tố bên trong:
• Hoạt động Marketing:
- Mua hàng: Công ty mua nguyên liệu để sản xuất cho các hợp đồng xuất khẩu kí
kết với các khách hàng nước ngoài.
- Bán hàng: Việc kí kết hợp đồng xuất khẩu gần như 100% là kí kết trực tiếp, trừ
một số trường hợp ngoại lệ. Các sản phẩm có 2 hình thức là nguyên liệu đã qua sơ chế
hoặc thành phẩm. Việc thanh toán cũng có nhiều phương thức thanh toán quốc tế.
- Định giá: Khung giá bán căn cứ vào giá thành sản phẩm, ngoài ra đối với mỗi
thị trường lại có căn cứ xác định giá bán khác nhau.
- Tiếp thị: Tham gia nhiều hội chợ giới thiệu sản phẩm tại nhiều nước trên thế
giới cũng như trong nước.
• Hoạt động sản xuất:
- Trang thiết bị, công nghệ: Công ty có nhà máy đạt 5000 tấn/ năm. Công ty đang
từng ngày đổi mới, thay thế bằng những trang thiết bị hiện đại, tiên tiến.
- Chi phí sản xuất: Nhìn chung chi phí qua các năm đều tăng, bao gồm chi phí

kém phần nghiêm túc theo đúng quy củ và yêu cầu về năng suất cũng như vệ sinh và
an toàn lao động.
b. Các nhân tố bên ngoài:
• Bối cảnh chung:
Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì môi trường trong
nước vầ quốc tế đều có những khó khăn và thuận lợi.
• Môi trường vĩ mô:
- Môi trường kinh tế: Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng như lạm phát, lãi suất, tỷ giá
hối đoái, GDP bình quân đầu người.
- Chính sách và trợ cấp: Cùng với việc gia nhập WTO nhiều chính sách hỗ trợ bị
cắt giảm nhưng nhà nước vẫn tiến hành 2 hình thức trợ cấp xuất khẩu chính, thêm vào
đó tỉnh Bắc Giang cũng có những chính sách hỗ trợ riêng.
- Điều kiện tự nhiên:
+ Công ty nằm có giao thông thủy, bộ rất thuận tiện.
+ Khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Lục Nam. ảnh hưởng của vùng
khí hậu nhiệt đới gió mùa thuộc vùng núi Đông Bắc Bộ, xung quanh chiếm khoảng 60
– 70 %là sườn đồi trồng cây ăn quả, đặc biệt là vải thiều.
+ Nhà máy chế biến được xây dựng trên mặt bằng rộng, hệ thống nhà xưởng SX khép
kín, kho tàng đầy đủ đảm bảo
- Điều kiện xã hội: Các nước đang và hướng đến xuất khẩu của Công ty đa phần
là những nước mà dân cư có thu nhập cao, mức sống ổn định có xu hướng tiêu
dùng nông sản qua chế biến.
• Môi trường vi mô:

-3-


Bài báo cáo Phương pháp nghiên cứu kinh tế - Nhóm 1

- Đối với thị trường nội địa thì khách hàng mục tiêu là người có thu nhập từ khá

trường bằng cách phát triển sản phẩm có lựa chọn.
- Chính sách giá:
Công ty đã rất linh động trong việc điều chỉnh giá. Đối với từng sản phẩm, công
ty đã đạt một mức giá phù hợp với dựa trên chi phí sản xuất và lợi nhuận mục tiêu.
- Chính sách Khuếch trương:
Để mở rộng thị trường công ty đã có một số biện pháp cơ bản như thông qua các
hình thưc biếu tặng cho dùng thử; tham gia các hoạt động, các cuộc hội thảo về đề tài
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của các nước đang phát triển.
- Chính sách phân phối:
Trong nhiều năm qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm vẫn chưa được công ty chú
trọng một cách đúng mực, hệ thống kênh phân phối cực kì đơn giản.
1.5. Đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty:
-4-


Bài báo cáo Phương pháp nghiên cứu kinh tế - Nhóm 1

Nhìn chung, qua 3 năm hoạt động, Công ty đều thu được lợi nhuận. Trong đó đa
phần lợi nhuận thu được là nhờ xuất khẩu, chỉ có một phần không đáng kể là từ hoạt
động nội tiêu tại thị trường trong nước.
2Xây dựng ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và chiến
lược (SWOT):
2.1. Xây dựng ma trận SWOT
Tiến hành tìm hiểu và phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng tới
việc tiêu thụ sản phẩm của công ty, tiến hành phân chia các yếu tố đó thành 2 nhóm
yếu tố:
- Các cơ hội và nguy cơ.
- Các điểm mạnh và điểm yếu.
2.2. Ma trận SWOT
2.3. Các phương án chiến lược:


Bài báo cáo Phương pháp nghiên cứu kinh tế - Nhóm 1

- Giải pháp về nhân lực: nâng cao chất lượng lao động trong Công ty
3.4. Đẩy mạnh số lượng hàng hoá bán ra và linh hoạt trong việc mở rộng thị trường
xuất khẩu:
Để thực hiện mục tiêu này công ty cần thực hiện 2 chiến lược:
- Chiến lược giá: Giá là yếu tố quan trọng trong điều kiện canh tranh. Cần áp
dụng chính sách giá mềm mỏng linh hoạt, điều chỉnh mức giá tùy theo tình hình thị
trường.
- Chiến lược phân phối: đa dạng trong kênh phân phối, sử dụng cho từng thị
trường, từng nhóm khách hàng khác nhau.
3.5.Khuếch trương thương hiệu và tiến hành xây dựng thương hiệu dựa trên uy tín sẵn
có:
Để thực hiện mục tiêu trên, công ty cần thực hiện giải pháp và chiến lược:
- Giải pháp nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Chiến lược khuếch trương.

III- Những ưu điểm và hạn chế của khóa luận (nghiên cứu):
4.1. Ưu điểm:
* Hình thức:
- Trình bay đầy đủ heo đúng bố cục của một khóa luận tốt nghiệp.
* Nội dung:
- Khái quát được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm ( 2006 –
2008)
- Phân tích đầy đủ và tổng quát các yếu tố liên quan và có ảnh hưởng tới hoạt
động tiêu thụ sản phẩm tại công ty.
- Đưa ra được những giải pháp, chính sách nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
sản phẩm của công ty
4.2. Nhược điểm:

Đây là hành động phân chia khách hàng thành những nhóm có nhu cầu, đặc điểm,
hành vi riêng và yêu cầu những sp riêng hoặc marketing - mix riêng. Là một cách tiếp
cận marketing trong đó người bán chia khách hàng thành các nhóm có sự khác biệt
(đoạn thị trường), lựa chọn một (số) đoạn, rồi phát triển sản phẩm và các chương trình
marketing riêng cho (các) đoạn đã chọn. Một số lý do để phân khúc đó là:
- Khách hàng rất đa dạng về nhu cầu và khả năng thanh toán
- Trong đa số các lĩnh vực kinh doanh, đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều
- Nguồn lực của doanh nghiệp hạn chế
- Để thoả mãn khách hàng tốt hơn đối thủ, doanh nghiệp cần phải hiểu rất rõ
những nhu cầu riêng của các nhóm khách hàng khác nhau
c. Lựa chọn thị trường mục tiêu:
Việc lựa chọn thị trường muc tiêu và duy trì uy tín của Công ty đối với thị trường
đó là điều rất quan trọng vì nhu cầu thu mua sản phẩm của họ là rất cao. Thị trường
mục tiêu là thị trường có các đặc điểm:
- Là nơi tập trung những người có cùng nhu cầu về SP, DV. Nhu cầu đó chưa
được đáp ứng.
- Công ty có khả năng đáp ứng nhu cầu đó.
- Lượng yêu cầu của thị trường tương đối phù hợp với KLSP mà cty có thể cung
cấp.
- Đảm bảo Doanh số, lợi nhuận.
- Việc thâm nhập ko quá khó khăn.
- Không phải là nơi tập trung cạnh tranh.
Việc tìm kiếm thị trường mục tiêu đối với công ty hiện tại là rất khó bởi sự canh
tranh trên thị trường hiện nay là rất lớn. Nhưng khó khó không có nghĩa là không thực
hiện được nếu như công ty chú trọng tìm kiếm.
5.2. Các rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm:
• Rủi ro kinh tế: Một số dạng rủi ro thường gặp đó là: Rủi ro liên quan đến việc
không có khả năng thanh toán của người mua; Rủi ro liên quan đến việc nợ quá
hạn - người mua không thể thanh toán tiền hàng 6 tháng kể từ ngày tới hạn; Rủi ro
không chấp nhận hàng.; Rủi ro từ bỏ chủ quyền kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status