Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh - Pdf 25



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ

ĐẶNG THỊ NHƢ PHƢỢNG
NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG
SẢN PHẨM THỨC ĂN THỦY SẢN CỦA
CÔNG TY TNHH LONG SINH KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chun Ngành: KINH TẾ THƢƠNG MẠI
GVHD: ThS. MAI THỊ LINH
Nha Trang, tháng 08 năm 2013
i
2.3. Phân tích chuỗi cung ứng mặt hàng thức ăn thủy sản tại công ty TNHH
Long Sinh 42
2.3.1. Mô hình chuỗi cung ứng thức ăn thủy sản của Long Sinh 42
2.3.2. Các thành viên và vai trò trong chuỗi cung ứng 44
2.3.3 Chi nhánh ( Trạm trung chuyển ) 54
2.3.4. Đại lý cấp 1 55
2.3.5 Đại lý cấp 2 57
2.3.6 Khách hàng 58
2.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chuỗi cung ứng 59
2.4.1 Chất lượng sản phẩm 59
2.4.2 Dòng sản phẩm 60
2.4.3. Dòng chảy thanh toán khách hàng và giao dịch 61
2.4.4. Bảo quản lưu kho 62
2.4.5 Vận chuyển 63
2.4.6 Dòng thông tin trong chuỗi 64
2.5. Phân tích chi phí – lợi ích của các thành viên trong chuỗi cung ứng 65
2.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của sản phẩm thức
ăn thủy sản và đƣa ra giải pháp phát triển 74
2.4.1Điểm mạnh, điểm yếu 74
2.4.2. Cơ hội, thách thức 76
2.5. Công tác quản lý của cơ quan ban ngành trong lĩnh vực thủy sản 78
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG THỨC ĂN THỦY SẢN TẠI
CÔNG TY TNHH LONG SINH 80
3.1. Biện pháp 1: “Giảm giá bằng cách sử dụng nguyên vật liệu phụ trợ thay
thế” 80
3.1.1. Cơ sở thực tiễn : 80

trong vụ nuôi năm 2012, nhu cầu giống tôm sú khoảng 35-40 tỷ con, tôm thẻ trắng
15-20 tỷ con, và hiện có hơn 1529 cơ sở sản xuất giống [9]. Theo đó, nhu cầu về
lƣợng thức ăn thủy sản cũng chiếm số cao. Tuy nhiên những năm gần đây kinh tế
khó khăn, cùng với đó là sự đầu tƣ mạnh mẽ từ những công ty nƣớc ngoài khiến
công ty Việt Nam gặp phải không ít khó khăn. Tình hình nuôi trồng thủy sản gặp
nhiều khó khăn do thời tiết diễn biến thất thƣờng, dịch bệnh xảy ra nhiều Mặt
khác, giá nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản liên tục tăng, làm cho các
công ty đứng trƣớc tình thế phải tăng giá thức ăn nhiều đợt. Hiện nay, thức ăn cho
thủy sản chiếm đến 80% giá thành cho việc nuôi trồng thủy sản, trong khi đó xuất
khẩu thủy sản gặp phải nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế, đôla Mỹ sụt giá,
nhiều rào cản thƣơng mại, kỹ thuật do các nƣớc nhập khẩu đặt ra ảnh hƣởng rất lớn
đến ngƣời nuôi trồng. Sản phẩm không những đáp ứng tốt về chất lƣợng mà còn
phải an toàn và thân thiện với môi trƣờng. Vì vậy có khá nhiều thách thức đặt ra cho
những công ty hoạt động liên quan đến thủy sản.
Chuỗi cung ứng là khái niệm không còn mới trên thế giới, song lại khá mới ở
nƣớc ta vài năm trở lại đây. Sự hoạt động riêng lẻ của từng công ty riêng lẻ đã làm
cho thị trƣờng không ổn định, chƣa phát huy hết ƣu điểm và lợi nhuận đáng có và
công bằng về lợi ích. Thực tế những nƣớc tiên tiến trên thế giới đã và đang áp dụng
khá thành công khi tối đa hóa giá trị và giá cả cho các bên liên quan. Chuỗi cung
ứng không phải là đề tài mới, nó đƣợc nhiều thầy cô và sinh viên tìm hiểu và nghiên
cứu. Tuy nhiên, mỗi đề tài lại đi theo một góc độ riêng và nghiên cứu về sản phẩm
nhƣ cá Tra, cá Ba Sa, Nƣớc mắm, Tôm Thẻ, nƣớc Yến….và với đề tài này sẽ đi sâu
2
tìm hiểu, phân tích chuỗi cung ứng của công ty TNHH Long Sinh về thức ăn thủy
sản.
Công ty TNHH Long Sinh là một trong những công ty kinh doanh khá thành
công những mặt hàng phục vụ ngành nuôi trồng thủy sản với hơn 15 năm gắn bó

2. Mục tiêu nghiên cứu.
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng tại công
ty.
• Tìm hiểu, đánh giá, phân tích thực trạng hệ thống chuỗi cung ứng nguyên liệu sản
xuất thức ăn thủy sản tại công ty TNHH Long Sinh.
• Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị
chuỗi cung ứng thức ăn thủy sản tại công ty TNHH Long Sinh.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu: quản trị chuỗi cung ứng sản xuất thức ăn thủy sản.
Các tác nhân trong chuỗi cung ứng nhƣ công ty sản xuất, quá trình phân phối và vận
chuyển, các đại lý và các hộ nông dân
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: đề tài chỉ thực hiện tập trung nghiên cứu vào
những hoạt động chủ yếu của chuỗi cung ứng tại địa điểm
- Phạm vi về không gian: tại công ty TNHH Long Sinh và thị trƣờng
tiêu thụ chính của công ty.
- Phạm vi về thời gian: 25/2/2013 đến 18/6/2013.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Để đảm bảo tính chính xác của tài liệu, đề tài sử dụng những phƣơng pháp
sau:
+ Đối với tài liệu thứ cấp: tham khảo qua sách, báo, internet, các báo cáo tài
liệu ở phòng ban có liên quan, tài liệu của công ty nhƣ bảng báo cáo kết quả sản
xuất kinh doanh, báo cáo tài chính
+ Đối với tài liệu sơ cấp: quan sát thực tế tại công ty thực tập, phỏng vấn
chuyên gia.
4


trong việc tạo ra sản phẩm cuối cùng cho khách hàng. Các công ty nào biết cách xây
dựng và tham gia vào chuỗi cung ứng mạnh sẽ có lợi thế cạnh tranh bền vững trong
thị trƣờng của mình. Thuật ngữ‟quản trị chuỗi cung ứng xuất hiện cuối thế kỉ 18 và
trở nên phổ biến ở thế kỉ 90, hậu cần và quản lý hoạt động là những khái niệm đi
trƣớc. dƣới đây là một trong số những định nghĩa về chuỗi cung ứng:
 Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ
vào thị trường – Fundaments of Logistics Management của Lamper, Stock và
Ellram.
 Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối
nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành
bán sản phẩm và thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng – An
Introduction to Supply Chain Management của Ganesham, Ran và Terry.
 Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián
tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản
xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách
hàng – Supplychain management: strategy, planing and operation của Chopra Sunil
và Pter Meindl, (2001, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall c.1)
 Việc kết hợp một cách hệ thống, chiến lược các chức năng kinh doanh
truyền thống và sách lược giữa các chức năng kinh doanh đó trong phạm vi một
công ty và giữa các công ty trong phạm vi chuỗi cung ứng, nhằm mục đích cải thiện
6
kết quả lâu dài của từng công ty và toàn bộ chuỗi cung ứng – Mentzer, De Witt,
Deebler, Min . . .
Về khái niệm có khá nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng, mỗi định nghĩa
mang một nét riêng nhƣng chung quy lại chúng đều mang một đặc điểm chung nhất
định. “Chuỗi cung ứng đƣợc định nghĩa là tất cả các công ty liên quan trực tiếp hay
gián tiếp nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Là mạng lƣới các nhà cung cấp, nhà

nguyên vật liệu, chuyển nguyên vật liệu thô thành nguyên vật liệu trung gian và
cuối cùng, và cuối cùng là phân phối sản phẩm đến tay ngƣời tiêu dùng.
Quản lý chuỗi cung ứng là sự quản lý toàn bộ chuỗi giá trị thặng dƣ Goldratt
định nghĩa “tăng số lƣợng đầu vào và đồng thời giảm cả hàng tồn kho và chi phí
kinh doanh” đối với tất cả các thành tố của chuỗi cung ứng; từ nhà cung ứng và các
cơ sở sản xuất thông qua các nhà kho và trung tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các
cửa hàng; tác động của các thành tố này đến chi phí và vai trò chúng trong việc sản
xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng. Với ba mục tiêu chính là:
- Giảm hàng tồn kho.
- Tăng lƣợng giao dịch thông qua việc đẩy mạnh trao đổi dữ liệu với thời
gian thực.
- Tăng doanh thu bán hàng với việc triển khai đáp ứng khách hàng một cách
hiệu quả hơn.[7]
Nói một cách khác, quản lý chuỗi cung ứng xem chuỗi cung ứng và các tổ
chức trong đó nhƣ là một thực thể riêng lẻ. Đây là cách tiếp cận có hệ thống để hiểu
và quản lý các hoạt động khác nhau nhằm tổng hợp dòng sản phẩm và dịch vụ để
phục vụ khách hàng tốt nhất - ngƣời sử dụng cuối cùng.
1.1.3.2 Các bƣớc đi cơ bản khi triển khai SCM
Có tất cả 5 bƣớc đi cơ bản khi triển khai SCM nhƣ sau:
• Kế hoạch - là bộ phận chiến lƣợc của SCM. Nhƣ thực tế trong mọi tình
huống đời sống lẫn kinh doanh chúng ta đều cần thiết lập ra một kế hoạch chung,
bao quát toàn bộ vấn đề để quản lý các nguồn lực một cách hiệu quả; từ đó đáp ứng
tối đa nhu cầu của khách hàng. Đối với SCM, nội dung cốt yếu là xây dựng và hoàn
thiện các phƣơng pháp, cách thức giám sát dây chuyền cung ứng với mục tiêu hiệu
quả, tiết kiệm và đạt chất lƣợng cao.
8
• Nguồn cung ứng- phải biết chọn nhà cung ứng đáp ứng tốt nhất chỉ tiêu mà
thƣờng sử dụng hai phần mềm nhỏ để quản lý dây chuyền cung ứng. Một là, giúp
lên kế hoạch cho dây chuyền cung ứng, một là, giúp theo dõi việc thực hiện các
công việc cụ thể đã đƣợc vạch ra trƣớc đó.
Đối với phần mềm hoạch định dây chuyền cung ứng (Supply chain planning-
SCP ) giúp ngƣời sử dụng cải thiện lƣu lƣợng và tính hiệu quả của dây chuyền; mặt
khác, giảm thiểu tối đa việc kiểm kê hàng tồn kho. Tính chính xác của bộ phần mềm
này trên thực tế là dựa vào số liệu thu nhận đƣợc nhƣ đơn đặt hàng từ khách hàng,
dữ liệu thống kê từ các cửa hàng bán lẻ, đại lý, năng lực sản xuất và giao nhận.
Thực tế, có khá nhiều phần mềm khác nhau phục vụ cho năm bƣớc đi cơ bản đã nói
ở trên nhƣng phần mềm cần thiết nhất cho công ty là phần mềm xử lý xác định nhu
cầu thị trƣờng, bởi nó phức tạp và dễ sai sót cũng nhƣ dễ nhầm lẫn nhất khi ra quyết
định sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm là đủ.
Đối với phần mềm thực thi dây chuyền cung ứng (Supply chain execution-
SCE) có nhiệm vụ tự động hóa các bƣớc tiếp theo của dây chuyền cung ứng. Ví dụ
nhƣ việc lƣu chuyển tự động các đơn đặt hàng từ công ty tới nhà cung cấp nguyên
vật liệu.[7]
1.2. Chức năng hoạt động của chuỗi cung ứng:
1.2.1. Quá trình thu mua
Là các quá trình liên quan tới việc thu mua nguyên liệu theo kế hoạch để
cung cấp cho nhu cầu sản xuất trong công ty hoặc bán hàng.
Bộ phận thu mua rất quan trọng bởi là mắc xích liên kết giữa công ty và thị
trƣờng cung cấp bên ngoài. Một bộ phận thu mua đƣợc đánh giá mạnh là khi nó có
thể thu mua nguyên vật liệu với giá cả rẻ, đạt chất lƣợng và đảm bảo cung cấp đầy
đủ cho những quá trình tiếp theo, song song với đó là xây dựng đƣợc mối quan hệ
tốt với các nhà cung cấp.
Chức năng tìm nguồn cung ứng đƣợc phân chia thành 3 quá trình:
• Tìm nguồn cung cấp cho sản xuất tồn kho: nhu cầu sản phẩm chƣa biết trƣớc
nên mức lƣu kho bị dao động là rất lớn, các công ty buộc phải tăng dự trữ để đối

Có 2 vấn đề cần quan tâm là tổ chức quản lý mạng lƣới phân phối và vận chuyển
hàng hoá đến với ngƣời tiêu dùng.

11
1.3. Vai trò chuỗi cung ứng đối với hoạt động kinh doanh
Đối với các công ty SCM có vai trò rất lớn, bởi nó giải quyết cả khâu đầu ra
lẫn đầu vào của công ty một cách hiệu quả nhất. Nhờ có thể chủ động các nguồn
nguyên vật liệu đầu vào hay tối ƣu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng
hoá, dịch vụ mà SCM có thể giúp tiết kiệm chi phí, giảm thiểu thời gian lãng phí, từ
đó tăng khả năng cạnh tranh cho chính công ty. Một điểm đáng lƣu ý là các chuyên
gia kinh tế đã nhìn nhận rằng hệ thống SCM hứa hẹn trong một ngày không xa sẽ
từng bƣớc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều kiện cho
chiến lƣợc thƣơng mại điện tử phát triển mạnh mẽ.
SCM sẽ điều phối khả năng sản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế
hoạch sản xuất - những công việc đòi hỏi tính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các
công ty, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất.
Khu vực xƣởng, mhà máy sản xuất trong công ty phải là một môi trƣờng năng động,
trong đó tất cả yếu tố đƣợc đồng thời chuyển hoá liên tục và thông tin đƣợc cập
nhật, phổ biến tới tất cả các cấp quản lý công ty để cùng đƣa ra quyết định nhanh
chóng và chính xác.
Bằng các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch SCM tạo điều kiện cho việc tối
ƣu hoá sản xuất đúng lúc, mang lại hiệu quả tối đa cho việc dự trù số lƣợng nguyên
vật liệu, quản lý nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu tƣ và sắp xếp hoạt động sản
xuất.
Một tác dụng khác của việc ứng dụng giải pháp SCM là phân tích dữ liệu thu
thập đƣợc và lƣu trữ hồ sơ với chi phí thấp. Hoạt động này nhằm phục vụ cho
những mục đích liên quan đến hoạt động sản xuất (nhƣ dữ liệu về thông tin sản

• Loại thứ ba là tổng thể các công ty cung cấp dịch vụ cho những công ty
khác trong chuỗi cung ứng. Đây là các công ty cung cấp dịch vụ về hậu cần, tài
chính, tiếp thị và công nghệ thông tin.
Trong chuỗi cung ứng cũng có sự kết hợp của một số công ty thực hiện
những chức năng khác nhau. Những công ty đó là nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà
bán sỉ, nhà bán lẻ và khách hàng cá nhân hay khách hàng là tổ chức.

13
 Nhà sản xuất
Nhà sản xuất là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Nhà sản
xuất bao gồm những công ty sản xuất nguyên vật liệu và công ty sản xuất thành
phẩm. Các nhà sản xuất nguyên vật liệu nhƣ khai thác khí, gỗ, các chất hóa học. . .
và cũng bao gồm những tổ chức trồng trọt, chăn nuôi hay đánh bắt thuỷ hải sản. Các
nhà sản xuất thành phẩm sử dụng nguyên vật liệu và các bộ phận lắp ráp đƣợc sản
xuất ra từ các công ty khác.
 Nhà phân phối
Nhà phân phối (đƣợc xem là nhà bán sỉ) là những công ty tồn trữ hàng với số
lƣợng lớn từ nhà sản xuất và phân phối sản phẩm đến khách hàng của nó. Nhà phân
phối thƣờng bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác nhƣ đại lý cấp 1, 2 hay
cửa hàng với số lƣợng lớn hơn, giá cả rẻ hơn so với khách hàng mua lẻ. Nhà phân
phối tồn trữ hàng hóa, thực hiện bán hàng và khuyến mãi sản phẩm. Ngoài ra có
một vài chức năng khác mà nhà phân phối phải buộc thực hiện là quản lý hàng tồn
kho, vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm cũng nhƣ chăm sóc khách hàng.
Nhà phân phối cũng có thể là một tổ chức chỉ đại diện bán hàng giữa nhà sản
xuất và khách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó. Loại nhà phân phối này
thực hiện chức năng chính yếu là khuyến mãi và bán sản phẩm.
Với cả hai trƣờng hợp này, nhà phân phối đều là ngƣời trực tiếp nắm bắt liên

cấp, từ các nhà phân phối và từ các nhà máy khác. Ngoài việc tự sản xuất ra sản
phẩm, công ty còn đón nhận nhiều nguồn cung cấp bổ trợ cho quá trình sản xuất từ
các nhà thầu phụ và đối tác sản xuất theo hợp đồng. Hệ thống SCM xử lý việc mua
sản phẩm trực tiếp hoặc mua qua trung gian, làm ra sản phẩm và đƣa sản phẩm đến
các nhà máy khác để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện. Công ty sẽ bán và
vận chuyển sản phẩm trực tiếp đến khách hàng hoặc thông qua nhiều kênh bán hàng
khác nhƣ các nhà bán lẻ, các nhà phân phối và các nhà sản xuất khác. Hoạt động
này bao quát nhiều địa điểm với sản phẩm, hàng hóa tại các trung tâm phân phối
đƣợc bổ sung từ các nhà máy sản xuất.
15

Sơ đồ 1.2: Chuỗi cung ứng mở rộng
Nguồn: (http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/bao-cao-thuc-tap-chuoi-cung-ung-tom-
nguyen-lieu-cong-ty-cp-thuy-san-so 657337.html)
1.5 Các thành phần cơ bản của chuỗi cung ứng
Sơ đồ 1.3: Thành phần chuỗi cung ứng
(Nguồn: Lý thuyết chupply chain )
16
Để đơn giản chuỗi cung ứng là khi giả sử chỉ có một sản phẩm dịch chuyển
qua một loạt các tổ chức, và mỗi tổ chức tạo thêm một phần giá trị cho sản phẩm.
Lấy một tổ chức nào đó trong chuỗi làm qui chiếu, nếu xét đến các hoạt động trƣớc
nó - dịch chuyển nguyên vật liệu đến - đƣợc gọi là “ngƣợc dòng”; những tổ chức
phía sau công ty dịch chuyển vật liệu ra ngoài - đƣợc gọi là “xuôi dòng”.
Dây chuyền cung ứng đƣợc cấu tạo từ 5 thành phần cơ bản. Các thành phần

(chỉ dành cho dữ liệu, âm thanh, hình ảnh…).
- Đƣờng ống: tƣơng đối hiệu quả nhƣng bị giới hạn loại hàng hoá (khi hàng
hóa là chất lỏng, chất khí ).
Cần thiết kế lộ trình và mạng lƣới phân phối sản phẩm đến thị trƣờng với các
địa điểm khác nhau và phƣơng thức vận tải khác nhau trong chuỗi cung ứng để đạt
hiệu quả tốt nhất trong khâu vận chuyển.[7]
• Tồn kho:
Tồn kho là việc hàng hoá đƣợc sản xuất ra tiêu thụ nhƣ thế nào. Hàng tồn
kho bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm tồn trữ trong suốt chuỗi
cung ứng. Việc tồn trữ hàng tồn kho trực tiếp tạo ra một chi phí đáng kể mà để đạt
hiệu quả cao thì phí tồn kho phải thấp nhất có thể đƣ. Vì vậy chính yếu tố tồn kho sẽ
quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty. Nếu tồn kho ít tức là sản phẩm của
công ty đƣợc sản xuất ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu
quả sản xuất của công ty ở mức cao và lợi nhuận có thể đạt mức tối đa. Có 3 mức
tồn kho: tồn kho theo chu kì, tồn kho theo mùa, tồn kho an toàn.
18

• Định vị:
Trả lời các câu hỏi nhƣ: Bạn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở
đâu? Nơi nào là địa điểm tiêu thụ tốt nhất ? Đây chính là những yếu tố quyết định
sự thành công của dây chuyền cung ứng. Quyết định về địa điểm phân phối sản
phẩm hay tổ chức kế hoạch đƣợc xem nhƣ là một quyết định chiến lƣợc. Khi quyết
định về địa điểm, nhà quản lý cần xem xét các yếu tố liên quan nhƣ chi phí phòng
ban, điều kiện cơ sở hạ tầng, thuế. . .và gần với nhà cung cấp hay ngƣời tiêu dùng.
Quyết định địa điểm cũng có tác động khá mạnh đến chi phí và đặc tính hoạt động
của chuỗi cung ứng. Nó phản ánh chiến lƣợc cơ bản của một công ty về việc xây
dựng và phân phối sản phẩm đến thị trƣờng. Định vị tốt sẽ giúp quy trình sản xuất

Giao hàng
Mua

Mua nguyên vật liệu
Quản lý tồn kho nguyên vật liệu
Lƣu kho nguyên vật liệu
Lƣu kho phụ liệu đóng gói Sản xuất

Lịch trình sản xuất
Lƣu kho sản phẩm dở dang
Đóng gói thành phẩm hoàn thiện Phân phối


Lƣu kho tại nơi sản xuất
Quản lý chất lƣợng nguyên vật liệu
Lƣu kho nguyên vật liệu
Vận chuyển nguyên vật liệu
Quản lý lƣu kho nguyên vật liệu
Đơn đặt hàng
21
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG
ỨNG THỨC ĂN THỦY SẢN CỦA DOANH NGHIỆP TNHH
LONG SINH
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Long Sinh
Với các thông tin cụ thể nhƣ sau:
Tên công ty: CÔNG TY TNHH LONG SINH
Địa chỉ văn phòng: 37 Hoàng Văn Thụ - Nha Trang – Khánh Hòa
Địa chỉ nhà máy: Lô B5 – KCN Suối Dầu – Cam Lâm – Khánh Hòa
Với 2 chi nhánh: chi nhánh Long An và chi nhánh ở Đà Nẵng
Điện thoại: 058. 3828537, 3743555 – 6, 3743888/999
Fax: 058. 3743557
Email: [email protected] , [email protected]
Website: www.longsinh.com.vn

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Long Sinh
Trong lĩnh vực thủy sản, Khánh Hòa đƣợc xác định là một trong những trung
tâm lớn của cả nƣớc. Khánh Hòa có vị trí địa lý và môi trƣờng tự nhiên thuận lợi
cho việc nghiên cứu, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Khánh Hòa cũng là nơi tập
trung nguồn nhân lực với các Viện, Trƣờng nhƣ: Viện Hải dƣơng học, Viện Nghiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status