TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA QUẢN TRỊ
CHUỖI CUNG ỨNG BẠCH TUỘC ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU GVHD: Th.s Phạm Ngọc Khanh
SVTH: Trần Thị Phƣơng Hoa
Lớp: DH09DN
Niên khóa : 2009 – 2013
Hệ : Đại học
Vũng Tàu, năm 2013
i
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời tri ân tới:
Th.s Đỗ Thanh Phong, Th.s Phạm Ngọc Khanh – ngƣời thầy đã tận tình hƣớng
2. Về kiến thức chuyên môn: 3. Về nhận thức thực tế:
4. Về khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tế: 5. Đánh giá khác:
6. Các hướng nghiên cứu của đề tài có thể tiếp tục phát triển cao hơn:
7. Kết quả: Đạt ở mức nào( hoặc không đạt):
Vũng Tàu, ngày…… tháng…… năm 2013
Giảng viên hướng dẫn
iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
GVPB:
1. Về định hướng đề tài:
2. Về kết cấu:
3. Về nội dung:
2.5 Đo hiệu suất chuỗi cung ứng bằng mô hình SCOR 28
2.6 Cải tiến hiệu suất cung ứng 31
2.6.1 Mục đích và quy trình thực hiện 31
2.6.2 Dự báo 33
2.6.3 Quản lý rủi ro 34
Chƣơng 3: Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc đông lạnh xuất khẩu
của công ty Basseafood 37
3.1 Tổng quan công ty Baseafood 37
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 37
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu của công ty 38
3.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức 39
3.1.4 Tình hình kinh doanh của công ty 41
3.2 Tổng quan về tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam 43
3.3 Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc đông lạnh của công ty 44
3.3.1 Kế hoạch 45
v
3.3.2 Mô hình quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc đông lạnh của công ty 47
3.3.3 Qúa trình khai thác hải sản tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 48
3.3.4 Qúa trình thu mua của chủ vựa 62
3.3.5 Qúa trình thu mua của nhà máy 64
3.3.6 Qúa trình sản xuất, chế biến 72
3.3.7 Phân phối sản phẩm 88
3.3.8 Qúa trình trả lại 99
3.4 Các dòng chảy của chuỗi 100
3.4.1 Dòng sản phẩm 100
3.4.2 Dòng thông tin 101
3.4.3 Dòng tài chính 104
3.5 Đánh giá ƣu nhƣợc điểm của chuỗi cung ứng bạch tuộc đông lạnh 105
3.4.1 Ƣu điểm 105
Hình 2.13 : Dòng sản phẩm; thời gian chờ, thời gian di chuyển
Hình 2.14 : Mô hình đo lƣờng và cải tiến hiệu suất của David Taylor
Hình 2.15 : Quy trình cải tiến
Bảng 2.1: Đo lƣờng hiệu suất bằng mô hình SCOR
Bảng 2.2: các loại rủi ro và cách đối phó
Bảng 3.1 : Báo cáo tài chính kiểm toán
Bảng 3.2 : Chi phí bình quân cho một chuyến khai thác
Bảng 3.3: Chi phí khai thác bình quân cho 1kg bạch tuộc
Bảng 3.4: Khai thác theo nhu cầu nhà máy chế biến
Bảng 3.5: Khai thác theo nhu cầu chủ vựa
Bảng 3.6: Khai thác theo nhu cầu thị trƣờng
Bảng 3.7: Ngƣ dân khai thác tự do
Bảng 3.8: Nguồn cung cấp thông tin về số lƣợng hải sản khi khai thác
Bảng 3.9 Nguồn cung cấp thông tin về chung loai hải sản khi khai thác
Bảng 3.10 : Phƣơng pháp bảo quản hải sản tại hộ khai thác
Bảng 3.11: Bảng mô tả phƣơng pháp bảo quản trên SPSS
Bảng 3.12: Tổng sản lƣợng khai thác của các thuyền
Bảng 3.13: Sản phẩm khai thác bán cho trạm thu mua nhà máy, chủ vựa theo hợp đồng
Bảng 3.14: Trao đổi sản phẩm khai thác cho đối tƣợng và hình thức khác
Bảng 3.15: Hỗ trợ tài chính từ doanh nghiệp chế biến
Bảng 3.16: Hỗ trợ tài chính từ chủ vựa
Bảng 3.17: Hỗ trợ kỹ thuật từ doanh nghiệp chế biến
Bảng 3.18: Hỗ trợ kỹ thuật từ chủ vựa
Bảng 3.19 : Các hiệp hội ngƣ dân tham gia
Bảng 3.20: Bảng mô tả mối quan hệ của ngƣ dân với các tổ chức
Bảng 3.21: Chi phí bình quân cho 1kg bạch tuộc
vii
Bảng 3.22: Thời gian, khoảng cách vận chuyển
Bảng 3.23: Quan hệ của nhà máy với chủ vựa
Bảng 3.53: Tổng thời gian thực hiện chuỗi cung ứng bạch tuộc
Bảng 3.54: Chia sẻ thông tin hàng ngày của xí nghiệp
Bảng 3.55: Mức độ chia sẻ thông tin về dự báo
Bảng 3.56: Mức độ chia sẻ thông tin về chất lƣợng
Bảng 3.57: Sự chia sẻ thông tin giữa các mắt xích trong chuỗi
Bảng 3.58: Gía bán, lợi nhuận bình quân 1kg thành phẩm trong chuỗi.
Biểu đồ 3.1: Tình hình biến động giá nguyên liệu bạch tuộc tháng 12/2012
viii
Biểu đồ 3.2 : Lƣợng tồn kho trung bình mỗi ngày
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức công ty Baseafood
Sơ đồ 3.2 : Mô hình quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc của công ty Baseafood
Sơ đồ 3.3 : Quy trình khai thác lƣới kéo.
Sơ đồ 3.4 : Quy trình hoạt động của chủ vựa
Sơ đồ 3.5: Quy trình thu mua nguyên liệu bạch tuộc nội địa
Sơ đồ 3.6: Quy trình chế biến bạch tuộc đông lạnh
Sơ đồ 3.7 : Các kênh phân phối đối với mặt hàng thủy sản và sản phẩm chế biến
Sơ đồ 3.8: Quy trình xuất khẩu bạch tuộc
Hình 3.1: Quy trình thả lƣới kéo
Hình 3.2 : Mô hình quản lý kho nguyên liệu bạch tuộc tại Xí nghiệp I.
Bảng 4.1: Giải thích các biến phân tích
Bảng 4.2: Dữ liệu một số yếu tố trong quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc
1
thủy sản tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu” làm đề tài nghiên cứu, với mong muốn có thể đóng
góp giải pháp giúp cải thiện và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng, đồng thời góp phần
đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty nói riêng, ngành chế biến hải sản nói
chung.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của đề tài là tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị
chuỗi cung ứng của xí nghiệp Baseafood, đồng thời đƣa ra các giải pháp cải thiện
chuỗi cung ứng của công ty. Vì thế, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung
vào các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng.
- Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
- Xác định, đánh giá hiệu quả của các yếu tố trong chuỗi.
- Lập luận và đƣa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn tình hình nghiên cứu nhằm
giúp các doanh nghiệp trong ngành chế biến thủy sản có thể tham khảo và ứng
dụng.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
- Các nhân tố tham gia vào chuỗi cung ứng bạch tuộc đông lạnh xuất khẩu của
công ty bao gồm: 1/sản xuất, 2/tồn kho, 3/địa điểm, 4/vận tải, 5/thông tin, 6/tài
chính.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào quá trình từ đánh bắt –thu mua-
chế biến sản phẩm bạch tuộc đông lạnh xuât khẩu của công ty Baseafood.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp chủ yếu đƣợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm:
- Phƣơng pháp mô tả :
- Phƣơng pháp thống kê:
+ Phƣơng pháp định tính:
- Định nghĩa, lịch sử hình thành
- cấu trúc chuỗi cung ứng
- Các hoạt động chức năng của chuỗi
-Đo lƣờng hiệu suất chuỗi qua mô hình SCOR.
- Cải tiến hiệu suất chuỗi.
- Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
- Tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài
- Giới thiệu công ty Baseafood
- Tổng quan tình hình thủy sản trong nƣớc
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị chuỗi.
- Phân tích các dòng chảy của chuỗi.
- Giới thiệu
- Xác định mục tiêu nghiên cứu
- Xác định đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Xác định phƣơng pháp nghiên cứu
- Quy trình nghiên cứu
văn, luận án thạc sĩ, tiến sĩ và một số công trình nghiên cứu khoa học. Một số đề tài
thu thập có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhƣ:
- Theo Nguyễn Thị Hồng Đăng, năm 2006: “Ứng dụng một số mô hình lý thuyết
chuỗi cung ứng trong việc cải tiến hiệu suất hoạt động chuỗi cung ứng của công
ty KODA” bài viết tập trung phân tích hiệu suất quản trị chuỗi và đƣa ra các biện
pháp cải tiến chuỗi cung ứng dựa trên mô hình lý thuyết SCOR. Có 3 yếu tố tác
giả tập trung cải tiến bao gồm: sự tin cậy trong giao hàng, tỉ lệ phế phẩm và sự
linh hoạt của sản phẩm. Tác giả nghiên cứu khá chi tiết về chuỗi cung ứng, tuy
nhiên quá trình khai thác, đánh bắt chƣa thực sự đƣợc chú trọng và đi sâu, vì thế
sự hoàn thiện của chuỗi chƣa cao.
- Theo: „„Nghiên cứu chuỗi cung ứng của mặt hàng Cá Tra, Cá Basa tại Công ty Cổ
phần Nam Việt‟‟. Tác giả tập trung phân tích, mô tả lại chuỗi cung ứng cá tra, cá
basa từ con giống, thức ăn cho đến quá trình bán hàng. Trên cơ sở thực tiễn của
chuỗi, tác giả đã đƣa ra các đề xuất cải thiện.
- Đa số các nghiên cứu về ngành thủy sản trong nƣớc có quy mô đều đƣợc thực
hiện bới Bộ Thủy Sản Việt Nam, nhƣng các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc báo
cáo, phân tích thực trạng ngành thủy sản chứ chƣa đi sâu vào việc phân tích, nâng
cao hiệu quả chuỗi cung ứng trong ngành. Ngoài ra, trong vài năm gần đây, nhiều
đề án có liên quan đến chuỗi cung ứng cũng đang đƣợc xây dựng, tuy nhiên, vẫn
ở mức độ tìm hiểu, sơ khai. Một số bài báo cáo về ngành thủy sản đáng chú ý
nhƣ:
+ Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã xây dựng đề án “ Xây dựng và phát triển
mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn trên phạm vi toàn quốc”. Đề án này khái
quát chung về tình hình sản xuất nông lâm thủy sản, hiện trạng về chuỗi sản xuất nông
lâm thủy sản trong những năm 2007 – 2011. Và đƣa ra xu hƣớng nghiên cứu, phát
triển chuỗi cung ứng thực phẩm có tính an toàn cao.
+ Năm 2012, Tổng cục hải sản cùng các viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản, viện
nghiên cứu hải sản, các chi cục hải sản đã đề ra dự án “ Xây dựng mạng lƣới quan trắc
môi trƣờng phục vụ nuôi trồng thủy sản”, dự án này tập trung đầu tƣ vào hệ thống dự
báo và kiểm soát môi trƣờng trong ngành thủy sản.
quy mô lớn, hiệu quả, có thể ứng dụng thực tiễn là một trong những yêu cầu bức thiết
của nền kinh tế.
1.2 Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Quản trị chuỗi cung ứng trên thế giới đã và đang phát triển khá tốt. Các vấn đề
quản trị chuỗi đƣợc chú trọng và khai thác trên mọi phƣơng diện và khía cạnh. Nhiều
tổ chức và cá nhân chuyên nghiên cứu về chuỗi cung ứng đƣợc hình thành. Đặc biệt về
6
chế biến thủy sản, thực phẩm ở các nƣớc trên thế giới luôn có những quy định gắt gao
về chất lƣợng và quy trình chế biến. Trong những năm gần đây, các nƣớc trên thế giới
chú trọng nhiều đến vấn đề truy xuất nguồn gốc thủy sản, kiểm soát chất lƣợng và họ
rất quan tâm đến việc xây dựng chuỗi cung ứng thủy sản bền vững. Có nhiều công
trình nghiên cứu đƣợc biết đến nhƣ:
- Trong bài nghiên cứu: “Thị trƣờng hàng thủy sản Nhật Bản” thực hiện vào năm
2011 do cục xúc tiến thƣơng mại (VIETRADE) thực hiện đã đƣa ra những đánh
giá và số liệu cụ thể về:
+ Tình hình nhập khẩu thủy sản trên thế giới
+ Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam và tình hình xuất khẩu sang Nhật
+ Thị trƣờng thủy sản Nhật Bản: Đặc điểm thị trƣờng, xu hƣớng tiêu thụ, nhập khẩu,
giá và xu hƣớng giá, các kênh phân phối hàng thủy sản.
- Theo báo cáo đƣợc thực hiện năm 2009 của tổ chức UNEP đã đánh giá xu hƣớng
thƣơng mại và tiêu dùng trong ngành thủy sản, yếu tố phát triển bền vững trong
chuỗi cung ứng cá đƣợc xem là vấn đề chính để giải quyết các khủng hoảng trong
ngành thủy sản. Báo cáo đƣa ra các phân tích về tiêu thụ tại thị trƣờng Châu Âu,
Nhật Bản, Hoa kì. Xu hƣớng tiêu thụ, sản xuất và yếu tố truy xuất nguồn gốc cũng
đƣợc đề cập trong báo cáo.
- Trong báo cáo về chuỗi cung ứng thủy sản Ấn Độ thực hiện năm 2005 cũng đƣa ra
tổng quan về ngành thủy sản Ấn Độ, đặc biệt báo cáo còn đƣa ra đƣợc mô hình
chuỗi cung ứng và sự chênh lệch về giá của sản phẩm từ nơi đánh bắt đến ngƣời
tiêu dùng cuối cùng. Trong báo cáo phân tích cụ thể các thành phần của chuỗi nhƣ
nguồn gốc.
- Một nghiên cứu khác do các thạc sĩ khoa học trong quản lý môi trƣờng và chính
sách Lund, Thụy Điển năm 2011, nghiên cứu về vấn đề “làm thế nào để nhà bán
lẻ thực hiện cam kết của mình trong chuỗi thủy sản bền vững và kinh nghiệm
của ngƣời mua thủy sản”. Nghiên cứu hƣớng đến việc xây dựng chuỗi thủy sản
bền vững thông qua việc hình thành các cam kết từ phía ngƣời bán, phân tích
các kinh nghiệm từ ngƣời mua thủy sản.
- Ngoài ra, trên thế giới còn nhiều công trình nghiên cứu lý thuyết về các vấn đề
trong chuỗi cung ứng nhƣ:
+ Công trình nghiên cứu của Togar và Sridharan: Togar và Sridharan trong công trình
nghiên cứu về “Chỉ số hợp tác: một thƣớc đo về sự hợp tác chuỗi cung ứng” đã đƣa ra
các giả định hƣớng dẫn để đo lƣờng sự mở rộng về hợp tác của chuỗi cung ứng cụ thể
là sự hợp tác của 2 thành phần chính trong chuỗi là nhà cung cấp và nhà bán lẻ. Mô
hình giả định về sự hợp tác kết hợp chặt chẽ các thói quen hợp tác trong việc chia sẻ
thông tin, thống nhất trong việc ra quyết định và chính sách động viên. Một danh mục
hợp tác đƣợc đƣa ra nhằm đo lƣờng mức độ thói quen hợp tác. Một khảo sát về nội
dung danh mục hợp tác tại các doanh nghiệp ở New Zealand đã thực hiện và đƣợc
kiểm định, đánh giá thông qua việc phân tích dữ liệu thu thập đƣợc.
+ Công trình nghiên cứu của Handfield và Bechtel: Handfield và Bechtel khi nghiên
cứu về “Vai trò của sự tín nhiệm và mức độ quan hệ trong việc cải tiến trách nhiệm
chuỗi cung ứng” đã đƣa ra mô hình nhằm xây dựng các mối quan hệ chủ yếu giữa nhà
cung cấp và ngƣời mua dựa vào sự tín nhiệm, các nhà cung cấp buộc phải đầu tƣ vào
tài lực và nguồn nhân lực, những ngƣời mua phải vận dụng các hợp đồng một cách
8
thận trọng để kiểm soát các mức độ phụ thuộc liên quan đến mối quan hệ. Mô hình
đƣa ra biến phụ thuộc là trách nhiệm của các thành viên trong chuỗi cung ứng thông
qua các biến độc lập là mức độ tín nhiệm và sự phụ thuộc vào ngƣời mua, hợp đồng,
mức độ đầu tƣ vào tài sản cố định, nguồn nhân lực…
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Khái niệm “ chuỗi cung ứng” bắt đầu xuất hiện vào đầu những năm 1980 và trở
nên phổ biến trong những năm 1990, có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về
chuỗi cung ứng:
Chuỗi cung ứng là sự liên kết các tổ chức nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào
thị trường. (“Fundaments of logistics management” – Lambert, Stock and Ellram –
1998).
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các thành viên tham gia, một cách trực tiếp hay
gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. (“Supply chain management:
strategy, planning and operation” – Chopra Sunil and Pter Meindl – 2001).
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp hay gián tiếp
nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Khách hàng là thành tố quan trọng tiên quyết
của chuỗi cung ứng, mục đích then chốt của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là nhằm thỏa
mãn nhu cầu khách hàng trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính doanh nghiệp. Các
hoạt động chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàng và kết thúc khi khách hàng thanh
toán đơn đặt hàng của họ.
Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà nó còn bao
gồm các công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và các khách hàng.
Chuỗi cung ứng là một mạng lƣới các phòng ban và sự lựa chọn phân phối nhằm
thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu; biến đổi nguyên vật liệu thành bán thành
phẩm và thành phẩm; phân phối sản phẩm đến khách hàng cuối cùng
2.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng
Có rất nhiều khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng:
10
Quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo
giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng.
(“Glossary of key purchasing and supply terms”, The Institute for supply management,
2000)
Quản trị chuỗi cung ứng là một mạng lƣới các lựa chọn sản xuất và phân phối
nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên vật liệu, chuyển đổi nguyên vật liệu
2. Tồn kho
Sản xuất bao nhiêu & dự
trữ bao nhiêu?
3. Địa điểm
Nơi nào thực hiện tốt nhất
cho hoạt động gì?
4. Vận tải
Vận chuyển sản phẩm
bằng cách nào và khi nào
?
5. Thông tin
Những vấn đề cơ bản
để ra những quyết
định.
Tính đáp ứng &
tính hiệu quả
11
Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả trƣớc hết đòi hỏi có sự hiểu biết về mỗi tác
nhân thúc đẩy và cách thức hoạt động của nó.
Một số biện pháp quản lý chuỗi cung ứng
Quản lý chuỗi cung ứng là quản lý những thành viên độc lập riêng lẻ với nhau.
Nó không đơn thuần là việc tổ chức các hoạt động thƣơng mại giữa các thành viên mà
phải bắt đầu từ việc xây dựng các mối quan hệ bên trong (khách hàng bên trong) và
các đối tác bên ngoài phạm vi công ty.
Mỗi thành viên lúc này vừa là thành viên của doanh nghiệp vừa là thành viên của
chuỗi cung ứng bên ngoài, họ cần đƣợc đào tạo các kỹ năng cần thiết cho công việc.
Chọn lọc các thành viên trong chuỗi theo tiêu chí đã đề ra
Lập cơ sở dữ liệu lƣu trữ thông tin của mọi thành viên trong chuỗi cũng nhƣ các
thành viên trong tƣơng lai. Tài liệu cần đƣợc cập nhật kịp thời. Xây dựng hệ thống
trực tiếp từ doanh nghiệp là khách hàng cấp một. Khách hàng nhận sản phẩm từ
khách hàng cấp một là khách hàng cấp hai. Tƣơng tự, chúng ta sẽ có khách hàng
cấp ba,… và tận cùng của dòng dịch chuyển này là khách hàng cuối cùng.
Hình 2.2: Các hoạt động trong một chuỗi cung ứng Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Đăng, năm 2006
Có bốn dạng liên kết giữa công ty trung tâm và các thành viên khác:
- Đối với lớp khách hàng và nhà cung cấp thứ nhất, công ty trung tâm giữ mối liên
kết dạng quản lý quá trình (Managed process links): công ty trung tâm quản lý các
quá trình hoạt động mua và bán của hai lớp này.
- Đối với các lớp thứ 2 trở đi mối liên kết của công ty trung tâm là giám sát (monitor
process link). Tuy khó có ảnh hƣởng trực tiếp tới các lớp thứ hai trở đi nhƣng công
ty trung tâm vẫn phải giám sát hoạt động của họ để bảo đảm các hoạt động sản xuất
của mình. Họ có thể dùng ảnh hƣởng để kéo nguồn nguyên liệu nhanh hơn từ phía
nhà cung cấp và đẩy sản phẩm ra thị trƣờng nhanh hơn.
- Những lớp xa hơn, công ty trung tâm thiếu khả năng giám sát, mối liên kết thƣờng
rất yếu phải thông qua các công ty trung gian. Mối liên kết này gọi là không phải
liên kết theo quá trình quản lý (Not managed process link).
- Mối quan hệ giữa các công ty trong chuỗi và các công ty bên ngoài là mối liên kết
không phải thành viên (Non member process link).
Nhà
cung
cấp
13
Trong thực tế, đa số các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu từ nhiều nhà cung cấp
khác nhau và bán sản phẩm đến nhiều khách hàng. Vì vậy, chúng ta có khái niệm
chuỗi hội tụ và chuỗi phân kỳ. Chuỗi hội tụ khi nguyên vật liệu dịch chuyển giữa các
nhà cung cấp. Chuỗi phân kỳ khi sản phẩm dịch chuyển xuyên suốt các khách hàng.
Hình 2.3 Chuỗi cung ứng hội tụ và phân kì Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Đăng, năm 2006
Trong chuỗi cung ứng, ngoài các thành viên trực tiếp, còn có sự tham gia của các
thành viên gián tiếp. Đó chính là các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ vận chuyển,
dịch vụ kho, dịch vụ tài chính, pháp luật, cố vấ quản lý, nghiên cứu thị trƣờng,…
Hình 2.4 Các thành viên trong chuỗi cung ứng
Các khách hàng
các cấp
Các nhà cung cấp dịch vụ
- Vận tải, kho bãi
- Tài chính
- Nghiên cứu thị trƣờng
- Cố vấn quản lý, pháp luật
- Cung cấp thông tin
14
2.2.2 Các mối quan hệ và các dòng chảy trong chuỗi cung ứng
2.2.2.1 Các mối quan hệ
Có 5 mức độ quan hệ trong chuỗi dựa vào mức độ tích hợp. Theo cách thang đo
tƣơng đối này, một cực là mức độ tích hợp rất thấp (dạng thị trƣờng rời rạc thuần túy -
spot market), một cực là hệ thống tổ chức cấp bậc thuần túy (nơi các tổ chức tích hợp
dọc hoàn toàn theo chức năng).
Hình 2.5: Các mức độ quan hệ trong chuỗi cung ứng
Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Đăng, năm 2006
- Mối quan hệ ngắn hạn: Xây dựng trên cơ sở từng giao dịch riêng lẻ, các mối quan
hệ đƣợc thiết lập và kết thúc dựa trên kết quả đàm phán về giá cả, hàng hóa đƣợc
mua bán chủ yếu dựa trên tiêu chuẩn.
- Mối quan hệ trung và dài hạn: Sản phẩm đƣợc mua bán với số lƣợng, thời gian và
giá cả định trƣớc. Các công ty kết hợp chức năng (chiều dọc) nhằm giảm bớt rủi ro.
Theo Martin Chrisopher, trong chuỗi cung ứng có 3 dòng chảy cơ bản xuyên suốt
chiều dài của chuỗi là dòng sản phẩm/ dịch vụ, dòng thông tin và dòng tiền.
Hình 2.6 : Dòng chảy trong chuỗi cung ứng
Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Đăng, năm 2006
a. Dòng sản phẩm/ dịch vụ
Là dòng chảy không thể thiếu đƣợc trong chuỗi, xuất phát từ các nhà cung cấp
đầu tiên đến ngƣời tiêu dùng (end to end). Các nhà quản lý tập trung vào kiểm soát
dòng nguyên liệu bằng cách sử dụng dòng thông tin sao cho dòng tiền đổ vào chuỗi là
lớn nhất. Dòng nguyên liệu đi từ nhà cung cấp đầu tiên đƣợc xử lý qua các trung gian
và đƣợc chuyển đến công ty trung tâm để sản xuất ra thành phẩm và chuyển đến tay
khách hàng thông qua các kênh phân phối. Nhƣ vậy mắt xích quan trọng nhất là công
ty trung tâm, công suất yêu cầu của thị trƣờng quyết định công suất hoạt động tại đây.
Dòng nguyên vật liệu chảy trong chuỗi bị ảnh hƣởng rất lớn bởi cấu trúc vật lý
của các thành viên trong chuỗi (máy móc, thiết bị,…). Để dòng chảy này đƣợc xuyên
suốt, dung lƣợng của các thành viên trong chuỗi phải đảm bảo đạt một mức yêu cầu tối
thiểu để tránh ách tắc. Dòng chảy qua nguồn lực ách tắc sẽ tạo thành những điểm thắt
cổ chai (bottle neck). Trong chuỗi cung ứng có thể có hơn một điểm này. Toàn bộ
thông lƣợng đầu ra phía sau điểm thắt cổ chai giảm bằng đúng thông lƣợng qua đây và
tiếp tục giảm nếu qua những điểm thắt cổ chai khác.
16
Hình 2.7: Các dòng chảy qua điểm thắt cổ chai
Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Đăng, năm 2006
Những nguồn lực phía sau nguồn lực ách tắc trở nên lãng phí do dƣ thừa công
suất trong khi công suất tại đầu ra không đủ đáp ứng yêu cầu chung cuả chuỗi. Công