Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn tại công ty cổ phần lương thực và thương mại phú thọ - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI














BÙI HẢI TUẤN NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
TINH BỘT SẮN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
LƯƠNG THỰC VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn thạc sĩ, tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước hết cho phép tôi cám ơn các thầy cô giáo Khoa Kế toán và Quản
trị kinh doanh – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dạy và giúp ñỡ tôi
trong suốt khóa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS. Chu Thị Kim Loan và các
thầy cô trong bộ môn Marketing ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý
báu ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh ñạo, cán bộ công nhân viên Công

1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN 4
2.1 Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn 4
2.1.1 Khái niệm về Chuỗi cung ứng 4
2.1.2 Các khái niệm khác liên quan 9
2.1.3 ðặc ñiểm của chuỗi cung ứng 11
2.1.4 Phân biệt chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị 15
2.1.5 Quản trị chuỗi cung ứng 16
2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng ñến chuỗi cung ứng 20
2.2 Cơ sở thực tiễn về chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn của
Công ty cổ phần lương thực và thương mại Phú Thọ 22
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trong nước và trên thế giới 22
2.2.2 Tóm tắt một số nghiên cứu trước ñây về một số chuỗi cung ứng
sản phẩm 25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iv

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 29
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 29
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 29
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 30
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 30
3.1.4 Tình hình sử dụng lao ñộng tại Công ty (2009 - 2011) 34
3.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 36
3.1.6 Kết quả sản xuất của công ty qua 3 năm (2009 - 2011) 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu 40

PHỤ LỤC………………………………………………………………… 99

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vi

DANH MỤC BẢNG STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 2.1: Năng suất, sản lượng sắn một số nước trên thế giới năm 2011
22
Bảng 2.2: Năng suất, sản lượng sắn của Việt Nam qua các năm
24
Bảng 3.1: Tình hình phân bổ lao ñộng của Công ty
35
Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
37
Bảng 3.3: Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty
39

Bảng 3.4: Chọn ñối tượng ñiều tra………………………………………… 40
Bảng 4.1: Thông tin chung về hộ nông dân ñiều tra
44
Bảng 4.2: Thông tin về ñầu vào trong sản xuất sắn bình quân của hộ
46
Bảng 4.3: Thông tin chung về người thu mua
48
Bảng 4.4: Giá trị tài sản sở hữu trung bình của 01 người thu mua
49

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT TÊN SƠ ðỒ TRANG
Sơ ñồ 2.1: Chuỗi cung ứng hợp nhất 5
Sơ ñồ 2.2: Chuỗi cung ứng 6
Sơ ñồ 2.3: Chuỗi cung ứng ñơn giản 12
Sơ ñồ 2.4: Chuỗi cung ứng mở rộng 13
Sơ ñồ 2.5: Ví dụ về chuỗi cung ứng mở rộng 13
Sơ ñồ 2.6: Thành viên chuỗi cung ứng 13
Sơ ñồ 2.7: Giới thiệu về chuỗi cung ứng thuỷ sản 26
Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần lương thực và TM Phú Thọ 32
Sơ ñồ 4.1: Chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn của Công ty cổ phần
lương thực và thương mại Phú Thọ 42
Sơ ñồ 4.2: Nông dân và các mối quan hệ trực tiếp với các tác nhân khác
trong chuỗi cung ứng 44
Sơ ñồ 4.3: Người thu mua và các mối quan hệ trực tiếp với các tác nhân
khác trong chuỗi cung ứng 48
Sơ ñồ 4.4: Hộ chế biến và các mối quan hệ trực tiếp với các tác nhân khác
trong chuỗi cung ứng 50
Sơ ñồ 4.5: Quy trình tổ chức thu mua nguyên liệu của công ty 52
Sơ ñồ 4.6: Quy trình sản xuất tinh bột sắn ướt 53
Sơ ñồ 4.7: Quy trình sấy khô tinh bột sắn 54
Sơ ñồ 4.8: Dòng chảy vật chất trong chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn
của Công ty 62
Sơ ñồ 4.9: Dòng chảy thông tin trong chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột
sắn của Công ty 66

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong nhữ
ng
năm qua, ngành nông nghiệp Việt Nam ñã có những bước tăng
trưởng ñáng kể và ñã có những thay ñổi quan trọng trong cơ cấu sản xuất, trở thành
nhà sản xuất và xuất khẩu chính một số loại nông sản như: cà phê, hạt tiêu, hạt ñiều,
gạo, ngô, khoai tây, sắn lát, tinh bột sắn quy mô thương mại nông, lâm, thuỷ sản
ngày càng ñược mở rộng cả về thị trường và ngành hàng. Hàng nông sản Việt Nam
ñang có một cơ hội rất lớn, với một thị trường nội ñịa trên 85 triệu dân, có nền kinh tế
phát triển nông nghiệp là chủ yếu và một thị trường quốc tế có nhu cầu tiêu thụ hàng
nông sản rất lớn. Trong ñó mặt hàng tinh bột sắn những năm gần ñây có nhu rất lớn ở
thị trường quốc tế, xuất khẩu tinh bột sắn ñã tăng liên tục trong thời gian qua.
Tinh bột sắn là là mặt hàng có nhu cầu lớn cho một số ngành sản xuất như:
mì tôm, mì chính, sản xuất cồn, công nghiệp giấy, dược phẩm, sợi, keo hồ dán Nó
ñem lại hiệu quả kinh tế cao và nâng cao thu nhập ñáng kể cho nông dân ở các vùng
trồng sắn. ðặc biệt tinh bột sắn ở tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua ñã góp phần rất
lớn trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp và chương trình xoá
ñói giảm nghèo, làm thay ñổi bộ mặt nông thôn của các huyện trồng sắn trong tỉnh.
Trước những cơ hội lớn của thị trường, mặt hàng tinh bột sắn cũng ñang phải
ñối mặt với nhiều thách thức lớn như: những tồn tại trong nguồn cung, sản xuất,
xuất khẩu và phân phối sản phẩm. Sản xuất manh mún, cá thể, mang tính tự phát và
chưa tổ chức cho phù hợp với nền kinh tế thị trường nên chưa phát huy hết giá trị
kinh tế tiềm năng của cây sắn. Do chưa quy hoạch ñược vùng trồng sắn nên khó cho
thương lái tổ chức thu gom sắn củ; Lúc khan hàng xuất khẩu thì giá tăng cao ngất
ngưởng, còn lúc ế hàng không ai thu hoạch vì giá rẻ; chất lượng sản phẩm không
ñồng ñiều; chưa có cơ giới hoá trong sản xuất; thiếu sự hợp tác giữa các bên tham
gia trong chuỗi cung ứng sản phẩm này. ðứng trước tình hình cạnh tranh ngày càng
khốc liệt và những thay ñổi trong nông nghiệp vài thập niên vừa qua cho thấy hợp
tác dọc trong nông nghiệp là cần thiết cho thành công về mặt kinh tế của các sản
phẩm nông nghiệp. Do ñó, xây dựng chuỗi cung ứng gắn kết chặt chẽ các bên liên

ứng sản phẩm tinh bột sắn cho công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chuỗi cung ứng
sản phẩm tinh bột sắn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

- Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn của Công ty cổ
phần lương thực và thương mại Phú Thọ;
- ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm tinh
bột sắn của Công ty cổ phần lương thực và thương mại Phú Thọ.
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn
của Công ty cổ phần lương thực và thương mại Phú Thọ, bao gồm các tác nhân
chính trong chuỗi như: nông dân trồng sắn, hộ thu mua, hộ chế biến, Công ty cổ
phần lương thực và thương mại Phú Thọ và khách hàng.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm tinh bột sắn của Công ty
cổ phần lương thực và thương mại Phú Thọ.
- Phạm vi về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu tại Công ty cổ phần lương
thực và thương mại Phú Thọ.
- Phạm vi về thời gian:
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ 10/2011 ñến 12/2012. Do ñó, các dữ
liệu, thông tin về thực trạng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của Công ty ñược thu thập
từ năm 2009 ñến năm 2011, ñịnh hướng và giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng sản
phẩm ñược áp dụng cho những năm tiếp theo.
trị logistics.
Những năm 90 của thế kỉ XX, với sự phát triển của logistics, các chuỗi cung
ứng hiện ñại hình thành và phát triển mạnh ở nhiều công ty. Một chuỗi cung ứng
hợp nhất hiện nay có thể mô tả theo như hình 2.1.
Theo sơ ñồ 2.1, một chuỗi cung ứng hợp nhất nối liền từ người cung cấp ñến
người bán lẻ - người tiêu dùng thông qua một loạt các ñơn vị liên quan như nhà
phân phối, người sản xuất (nhà máy), người bán buôn, nhằm quản trị ba dòng là:
sản phẩm dịch vụ (hàng hóa lưu thông), thông tin liên quan và cả về mặt tài chính.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5

Hiện nay, việc thiết kế và áp dụng các chuỗi cung ứng cụ thể là những ñối
tượng của nghiên cứu và ứng dụng. Trong việc thiết kế chuỗi cung ứng, ngoài việc thiết
lập lộ trình cụ thể của hàng hóa dịch vụ cần cung ứng, người ta phải thiết lập những mối
liên hệ chi tiết giữa các ñơn vị tham gia vào chuỗi ñể việc cung ứng phải ñáp ứng ñược
nhu cầu của khách hàng, trong ñó việc giao ñúng hẹn là hết sức quan trọng.
Việc tính toán, xác ñịnh chi phí toàn bộ cho sản phẩm qua chuỗi cũng là
những vấn ñề mấu chốt của quản trị chuỗi, vì lợi ích mà logistics ñem lại là nhờ một
phần vào việc này. ðể làm ñược những việc trên cần phải theo dõi và quản lý thông
tin trên toàn chuỗi một cách hệ thống.
Sơ ñồ 2.1: Chuỗi cung ứng hợp nhất

(Nguồn: Introduction to Logistics Engineering – nhiều tác giả, London, New York 2008)
2.1.1.2 Khái niệm chuỗi cung ứng
Với xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, việc một ñôi giày mang thương hiệu
Mỹ như Nike hay Adidas nhưng lại ñược sản xuất ở Việt Nam ñó là chuyện quá ñỗi
bình thường. Tuy nhiên, chắc chắn cho ñến nay nhiều người vẫn chưa biết rõ hành
trình mà một ñôi giày như thế ñó trải qua ñể ñến với người tiêu dùng. Hành trình ñó
là sự phối hợp của rất nhiều khâu, từ nhà cung cấp nguyên phụ liệu, các nhà máy gia

Hàng tồn kho
Hàng tồn kho

(Nguồn: Lee và Billington, 1995)
Chuỗi cung ứng là sự liên kết của các công ty ñể mang những sản phẩm và
dịch vụ cho thị trường (Michael Hugos, 2003)
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các hoạt ñộng liên quan trực tiếp hoặc gián
tiếp làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm các
nhà sản xuất, các nhà cung cấp mà còn có những người vận chuyển, hệ thống kho
bảo quản, những nhà bán lẻ và cả khách hàng (Chopra và Meindl, 2001).
Chuỗi cung ứng là mạng lưới các phương tiện, cách lựa chọn phân phối,
nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu, biến ñổi chúng thành các sản
phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng, phân phối những sản phẩm ñó tới khách
hàng. (Ganeshan và Harrison, 1995)
Nhà cung ứng
Nhà cung ứng
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Khách hàng
Khách hàng
Khách hàng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

7

liệu này thành các nguyên liệu dùng ñược cho các khách hàng này (nguyên liệu như
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

tấm thép, nhôm, ñồng ñỏ, gỗ xẻ và thực phẩm ñó kiểm tra). Các nhà sản xuất linh
kiện, ñáp ứng ñơn hàng và yêu cầu từ khách hàng của họ (nhà sản xuất sản phẩm
cuối cùng) tiến hành sản xuất và bán linh kiện, chi tiết trung gian (dây ñiện, vải, các
chi tiết hàn, những chi tiết cần thiết ). Nhà sản xuất sản phẩm cuối cùng (các công
ty như IBM, General Motors, Coca-Cola) lắp ráp sản phẩm hoàn thành và bán
chúng cho người bán sỉ hoặc nhà phân phối và sau ñó họ sẽ bán chúng lại cho nhà
bán lẻ và nhà bán lẻ bán sản phẩm ñến người tiêu dùng cuối cùng. Chúng ta mua
sản phẩm trên cơ sở giá, chất lượng, tính sẵn sàng, sự bảo quản và danh tiếng và hy
vọng rằng chúng thỏa mãn yêu cầu mà mong ñợi của chúng ta. Sau ñó chúng ta cần
trả sản phẩm hoặc các chi tiết cần sửa chữa hoặc tái chế chúng. Các hoạt ñộng hậu
cần ngược này cũng bao gồm trong chuỗi cung ứng.

Qua các khái niệm trên, nhận thấy khách hàng là thành tố tiên quyết của
chuỗi cung ứng. Các hoạt ñộng chuỗi cung ứng bắt ñầu với ñơn ñặt hàng của khách
hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán ñơn hàng của họ. Khi các doanh ngiệp
riêng lẻ trong chuỗi cung ứng ra các quyết ñịnh kinh doanh mà không quan tâm ñến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

9

các thành viên khác trong chuỗi, ñiều này rốt cuộc dẫn ñến giá bán cho khách hàng
cuối cùng là rất cao, mức phục vụ chuỗi cung ứng thấp và ñiều này làm cho nhu cầu
khách hàng tiêu dùng cuối cùng trở nên thấp.
Thuật ngữ chuỗi cung ứng gợi nên hình ảnh sản phẩm hoặc cung cấp dịch
vụ chuyển từ nhà cung cấp ñến nhà sản xuất ñến nhà phân phối ñến nhà bán lẻ ñến

tích dài hạn của các công ty ñơn lẻ và của cả chuỗi cung ứng”.
Theo TS. Hau Lee và ñồng tác giả Corey Billington trong bài báo nghiên cứu
thì quản trị chuỗi cung ứng như là việc tích hợp các hoạt ñộng xảy ra ở các cơ sở
của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung
gian và sau ñó ñến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối sản phẩm ñến
khách hàng thông qua hệ thống phân phối.
Nhưng quản trị chuỗi cung ứng thực chất là gì? Quản trị chuỗi cung ứng là
tập hợp những phương thức sử dụng một cách tích hợp và hiệu quả nhà cung cấp,
người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm phân phối hàng hóa ñược
sản xuất ñến ñúng ñịa ñiểm, ñúng lúc với ñúng yêu cầu về chất lượng, với mục ñích
giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức ñộ
phục vụ (Giáo trình quản trị chuỗi cung ứng).
ðịnh nghĩa về chuỗi cung ứng ở trên dẫn ñến một vài ñiểm then chốt. Trước
hết quản trị chuỗi cung ứng phải cân nhắc tới tất cả các thành tố của chuỗi cung
ứng; những tác ñộng của nó ñến chi phí và vai trò trong việc sản xuất sản phẩm phù
hợp với nhu cầu của khách hàng; từ nhà cung ứng và các cơ sở sản xuất thông qua
các nhà kho và trung tâm phân phối ñến nhà bán lẻ và các cửa hàng. Thực ra, trong
các phân tích chuỗi cung ứng, thực sự cần thiết phải xét ñến nhà cung cấp của các
nhà cung ứng và khách hàng của khách hàng bởi vì họ có tác ñộng ñến kết quả và
hiệu quả của chuỗi cung ứng.
Thứ hai, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là hữu hiệu và hiệu quả trên
toàn hệ thống; tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối ñến
tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải ñược tối
thiểu hóa. Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối ña hóa giá trị tạo
ra cho toàn hệ thống. Lợi nhuận của chuỗi cung ứng là tổng lợi nhuận ñược chia sẻ
xuyên suốt chuỗi. Lợi nhuận của chuỗi cung ứng càng cao chứng tỏ sự thành công
của chuỗi càng lớn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12
bằng giữa khả năng ñáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc ñược biểu thị trong việc
lựa chọn phương thức vận chuyển.
Thông tin: Những thông tin gì cần ñược thu thập? Thông tin gì nên chia sẻ?
Thông tin càng nhanh, càng chính xác sẽ giúp cho các thành viên trong chuỗi ñưa ra
những quyết ñịnh phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau.
Trả lời những câu hỏi này, các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng sẽ ñưa ra
những quyết ñịnh ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu của của toàn chuỗi. Tuy nhiên, ñể trả
lời ñược những câu hỏi trên, các doanh nghiệp phải ý thức rõ thị trường mà họ phục
vụ cũng như ñối tượng khách hàng mà họ nhắm tới. Sự năng ñộng của chuỗi cung
ứng trong việc nắm bắt những tín hiệu thị trường sẽ giúp cho việc thỏa mãn những
nhu cầu khách hàng nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Chuỗi cung ứng cũng ñược ñặc trưng bởi các tác nhân trong chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng gồm các tác nhân sau:
* Với hình thức ñơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhà
cung cấp và khách hàng của công ty ñó.
Sơ ñồ 2.3: Chuỗi cung ứng ñơn giản Một công ty sản xuất sẽ nằm trong “mô hình ñơn giản”, khi họ chỉ mua
nguyên vật liệu từ một nhà cung cấp, sau ñó tự làm ra sản phẩm của mình rồi bán
hàng trực tiếp cho người sử dụng. Ở ñây, chỉ phải xử lý việc mua nguyên vật liệu
rồi sản xuất ra sản phẩm bằng một hoạt ñộng và tại một ñịa ñiểm duy nhất.
* Chuỗi cung ứng mở rộng ngoài ba thành viên trên còn có ba thành viên khác
ñó là nhà cung cấp của các nhà cung cấp, khách hàng của khách hàng, và toàn bộ các
C th hn, dc theo mt chui cung ng bt ủu t cỏc cụng ty. Cỏc cụng ty
ny chớnh l cỏc nh sn xut, ch bin, phõn phi, nh bỏn l, khỏch hng v khỏch
hng ca khỏch hng.
S ủ 2.6: Thnh viờn chui cung ng Nh sn xut l cỏc ủn v t chc sn xut ra sn phm. Nh sn xut bao
gm nhng cụng ty sn xut ra nguyờn vt liu v cụng ty sn xut thnh phm.
Nh sn xut Nh bỏn l Nh phõn phi Khỏch hng

Nh cung cp
cui cựng

Nh cung cp Cụng ty

Khỏch hng


Khách hàng
kinh doanh Nhà thiết
kế sản phẩm Nghiên cứu
thị trờng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

14
Nhà phân phối là các cá nhân, công ty mua lượng lớn sản phẩm từ các nhà
sản xuất và bán các sản phẩm ñó. Họ chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm ñến tay
khách hàng khi họ muốn và ñến nơi họ cần. ðây là thành viên gần gũi với khách
hàng, nắm bắt và nhu cầu của khách hàng. Không chỉ thực hiện những chiến dịch
khuyến mại, các nhà phân phối còn thực hiện chức năng như quản lý vận hành các
kho hàng, vận chuyển các sản phẩm, hỗ trợ khách hàng và dịch vụ khách hàng.
Nhà bán lẻ: Thực hiện chức năng dự trữ sản phẩm và bán các sản phẩm với
lượng bán nhỏ hơn. ðây là thành viên gần gũi với khách hàng nhất (khách hàng
cuối cùng). Tổng hợp những thông tin về khách hàng từ nhà bán lẻ sẽ giúp những
nhà phân phối cũng như các công ty nắm bắt tốt hơn những nhu cầu của khách hàng
trên thị trường.
Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sử
dụng sản phẩm. Một khách hàng có thể mua sản phẩm của công ty và bán cho
khách hàng khác và sử dụng nó.
Nhà cung cấp dịch vụ: ðó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản

chuỗi cung ứng không thể thành công. Cùng sự phát triển vượt bậc của khoa học và
công nghệ, các công ty ngày càng chú trọng chuyên môn hóa vào các sản phẩm mà
nó thực hiện tốt nhất ñể cạnh tranh ñược với các ñối thủ khác. Chính ñiều này ñó
thúc ñẩy các công ty khác nhau liên kết lại với nhau ñể thực hiện các hoạt ñộng
trong chuỗi cung ứng như sự liên kết của các công ty chịu trách nhiệm sản xuất với
các công ty chuyên về vận chuyển, phân phối, bán lẻ.
2.1.4 Phân biệt chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị
Mọi người sử dụng những tên gọi khác nhau cho các chuỗi hoạt ñộng và tổ
chức. Khi con người nhấn mạnh ñến hoạt ñộng sản xuất, họ xem chúng như quy
trình sản xuất; khi họ nhấn mạnh ñến khía cạnh marketing, họ gọi chúng là kênh
phân phối; khi họ nhìn ở góc ñộ tạo ra giá trị, họ gọi chúng là chuỗi giá trị, khi họ
nhìn nhận về cách thức thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, họ gọi nó là chuỗi nhu
cầu. Ở ñây chúng ta tập trung vào sự dịch chuyển nguyên vật liệu và thuật ngữ
chung nhất là chuỗi cung ứng.
Một câu hỏi thường ñặt ra nhưng chưa có câu trả lời rõ ràng - liên quan ñến việc
phân biệt và làm rõ sự khác nhau giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng. Micheal Porter-
người ñầu tiên phát biểu khái niệm chuỗi giá trị vào thập niên 1980, biện luận rằng
chuỗi giá trị của một doanh nghiệp bao gồm các hoạt ñộng chính và các hoạt ñộng bổ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

16
trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi ñược cấu hình một cách thích hợp. Tuy nhiên khái
niệm chuỗi giá trị cũng ñó ñược phát triển như là một công cụ ñể phân tích cạnh tranh
và chiến lược. Porter phân biệt các hoạt ñộng chính và hoạt ñộng bổ trợ. Các hoạt ñộng
chính là những hoạt ñộng hướng ñến việc chuyển ñổi về mặt vật lý và quản lý sản
phẩm hoàn thành ñể cung cấp cho khách hàng.
Chuỗi cung ứng ñược xem như là tập hợp con của chuỗi giá trị. Tập hợp các
hoạt ñộng chính của chuỗi giá trị chính là chuỗi cung ứng. Ở cấp ñộ tổ chức, chuỗi
giá trị là rộng hơn chuỗi cung ứng vì nó bao gồm tất cả các hoạt ñộng dưới hình
thức của các hoạt ñộng chính và hoạt ñộng bổ trợ. Hơn nữa, khái niệm chuỗi giá trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status