Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại GCT - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Lời nói đầu
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, bao cấp
sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN là động lực
thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nhập với các nớc trong khu vực và thế
giới. Điều đó đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới, hoàn thiện hệ thống các công cụ
quản lý kinh tế mà trong đó kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng. Kế toán có
vai trò quan trọng đối với quản lý tài sản, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
trong từng doanh nghiệp, là nguồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà nớc điều hành nền
kinh tế vĩ mô, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp, các khu vực. Vì
vậy, đổi mới, hoàn thiện công tác kế toán để phù hợp và đáp ứng với yêu cầu nhận định
của quá trình đổi mới cơ chế quản lý là một vấn đề thực sự bức xúcvà cần thiết.
Cùng với sự đổi mới, phát triển chung của nền kinh tế, với chính sách mở cửa,
sự đầu t của nớc ngoài và để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá các
doanh nghiệp xây lắp đã có sự chuyển biến, đổi mới phơng thức sản xuất kinh doanh,
phơng thức quản lý, không ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọng
trong nền KTQD. Tuy nhiên trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, công tác kế toán
nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng còn
bộc lộ những tồn tại cha đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội nhập. Do đó việc
hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp nhằm phản ánh đúng chi phí, làm cơ sở cho việc tính toán chính xác giá
thành sản phẩm xây lắp, cung cấp thông tin phục vụ cho việc điều hành, kiểm tra chi
phí và hoạch định chiến lợc của doanh nghiệp là nhu cầu cần thiết.
Nhận thức đợc vấn đề nêu trên, sau thời gian thực tập tại Cổ phần Xây dựng và
Thơng mại GCT đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các anh chị trong phòng Kế
toán của Công ty, kết hợp với kiến thức đã học ở trờng, tôi đã chọn đề tài Hoàn
thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Cổ
phần Xây dựng và Thơng mại GCT làm luận văn tốt nghiệp. Ngoài lời mở đầu
và kết luận, luận văn đợc chia làm ba chơng:
Chơng I : Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

thời là nơi sản phẩm hoàn thành đa vào sử dụng và phát huy tác dụng.
Mỗi công trình đợc xây dựng theo một thiết kế kỹ thuật riêng, có giá trị dự án
riêng tạo một thời điểm nhất định. Đặc biệt sản phẩm xây dựng mang nhiều ý nghĩa
tổng hợp về mọi mặt kinh tế, chính trị, kỹ thuật, mỹ thuật.
Chi phí chi cho sản phẩm xây lắp rất đa dạng phong phú bao gồm nhiều chủng
loại nguyên vật liệu, sử dụng nhiều máy móc thi công và nhiều loại thợ theo các ngành
nghề khác nhau.
Vì các loại sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản thờng có quy mô lớn, mất
nhiều thời gian để hoàn thành công trình đa vào sử dụng. Vì vậy để phù hợp với yêu
cầu của công việc thanh quyết toán về tài chính thì kế toán cần phải phân biệt giữa sản
phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Sản phẩm trung gian là các công việc xây dựng các giai đoạn, các đợt xây dựng
đã hoàn thành bàn giao. Còn sản phẩm cuối cùng là các công trình hoàn chỉnh có thể
đa vào sử dụng.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp mang tính đặc thù cao nên nó cũng ảnh hởng
đến việc tổ chức sản xuất. Đó là :
Sản phẩm xây lắp là sản phẩm thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm
và giai đoạn xây dựng. Chính vì vậy, việc quản lý công trình và tổ chức sản xuất gặp
nhiều khó khăn. Điều đó đòi hỏi các nhà xây dựng phải lựa chọn các hình thức tổ chức
sản xuất và quản lý thật linh hoạt.
Do chu kỳ sản xuất xây dựng các công trình thờng kéo dài làm cho vốn bị ứ
đọng, nên các nhà xây dựng luôn phải chú ý đến nhân tố thời gian khi chọn các phơng
án.

tác quản lý kinh tế đặc biệt là quản lý về tập hợp chi phí sản xuất. Trong đó trọng tâm
là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
3. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Việc giảm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa rất lớn
đối với mỗi doanh nghiệp xây dựng. Vì vậy, việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh
nghiệp và thoả mãn mọi yêu cầu quản lý đặt ra hết sức cần thiết. Cụ thể:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức sản xuất
ở doanh nghiệp, đồng thời xác định đúng đối tợng tính giá thành.
- Kiểm tra đối chiếu thờng xuyên việc thực hiện các chi phí vật t, nhân công
máy thi công và các dự toán chi phí khác. Từ đó đa ra các biện pháp ngăn chặn kịp
thời.
- Tình giá thành sản phẩm xây lắp chính xác kịp thời theo đúng khoản mục giá
thành.
- Việc kiểm tra thực hiện hạ giá thành theo từng khoản mục chi phí của các
hạng mục công trình. Từ đó đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm một cách liên
tục.
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây lắp
hoàn thành.
- Kiểm tra định kỳ và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo nguyên tắc qui
định. Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp ở từng công trình,
bộ phận thi công... và lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp một cách kịp thời.
4. ý nghĩa của phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp
Trong nền kinh tế thị trờng, mục đích kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp
sản xuất nói chung cũng nh các doanh nghiệp xây lắp nói riêng đều là tối đa hoá lợi

Trình tự phân tích:
1. So sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch để xác định xem doanh
nghiệp vợt chi hay tiết kiệm chi phí:
So sánh về mặt số lợng : = Z
tt
Z
kh
So sánh về mặt tỷ trọng :
100x
kh
tt


Nếu 1 hoặc tỷ lệ trên 1thì doanh nghiệp đã thực hiện đợc kế hoạch hạ giá
thành.
2. Tính tỷ trọng số chênh lệch trong tổng chi phí của từng khoản mục trong tổng
giá thành kế hoạch.
3. Tiến hành so sánh từng khoản mục chi phí:
- Về mặt số lợng :

1
=
Chi phí thực tế
từng khoản mục
-
Chi phí kế hoạch
từng khoản mục
- Về mặt tỷ trọng:

2

==

Số tơng đối:
0
1 1
0011



= =
n
i
n
i
iiii
GmGm
Trong đó: Z
0
là giá thành sản xuất của 1 đơn vị sản phẩm kế hoạch
G
0
, G
1
là giá thực tế và kế hoạch của vật t i
M
1
, m
0
là mức tiêu hao thực tế và kế hoạch vật t i cho một đơn vị
sản phẩm

Nếu chênh lệch âm (-) thì số tính đợc là tiết kiệm tơng đối quỹ lơng
Nếu chênh lệch dơng (+) thì số tính đợc là vợt chi không hợp lý quỹ lơng.
Bớc 2: Tìm nguyên nhân làm tăng, giảm quỹ lơng:
Quỹ tiền lơng (L) =
Số lơng lao
động (N)
x
Mức tiền lơng
bình quân ngời
(1)
Phân tích mức độ ảnh hởng bằng cách thay thế liên hoàn
Nhân tố 1: Số lơng lao động trực tiếp
L = (N
1
- N
0
) x l
0
Nhân tố 2: Lơng bình quân/ngời
L
2
= N
1
x(l
1
- l
0
)
Phân tích khoản mục chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
Chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại, có

giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Xây dựng và TM
GCT
I - Tổng quan về Công ty
1.1. quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Xây
dựng và Thơng mại GCT:
Công ty Cổ phần Xây dựng và Thơng mại GCT đợc thành lập ngày 02 tháng 01
năm 1998 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103001729.
Trụ sở giao dịch: Số 38 Đờng 18 Phờng Phúc Xá - Quận Ba Đình TP Hà
Nội.
Điện thoại: 04.7171697
Số FAX: 04.7171697
Giấy chứng nhận đăng ký thuế: mã số 0101329880 ngày 29/01/1998
Công ty Cổ phần Xây dựng và Thơng mại GCT là một đơn vị hạch toán độc lập,
tự chủ, trong sản xuất kinh doanh. Ngày đầu thành lập, Công ty gặp khó khăn chồng
chất, thiếu vốn, thiếu cán bộ quản lý. Trớc tình hình đó, Ban lãnh đạo Công ty đã từng
bớc tháo gỡ khó khăn, luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc giao, tạo đợc
niềm tin đối với khách hàng về chất lợng sản phẩm cũng nh tiến độ thi công. Đặc biệt
trong những năm gần đây, Công ty đã trúng thầu những công trình lớn, nhỏ ,trị giá
nhiều tỷ đồng nh: xây dựng đờng giao thông, cầu, nhà văn hoá, bệnh viện, trờng học...
trong và ngoài thành phố.
* Về tài chính:
- Vốn pháp định: 4 tỷ
- Vốn huy động: 21 tỷ đồng
- Có tài khoản: 431101000265 tại ngân hàng NN&PTNT CN Nam Hà nội
Ngân hàng sẵn sàng đáp ứng vốn cho Công ty thi công các công trình có dự án
khả thi.
* Mặt bằng làm việc và sản xuất:
- Mặt bằng làm việc:1.838 m
2
, trụ sở làm việc 2 tầng 400 m

phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh. Đồng thời không ngừng mở rộng thị trờng
trong nớc góp phần thúc đẩy nần kinh tế phát triển. Bên cạnh đó phải đảm bảo cho tất
cả cán bộ công nhân viên trong công ty có việc làm, thu nhập ổn định. Thực hiện tốt
các mặt nh văn hoá thể thao, không ngừng quan tâm đến đời sống của ngời lao động.
1.2.2.Ngành nghề, quy mô kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm và thị trờng
* Ngành nghề sản xuất chính:
- Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng, kinh doanh phát triển nhà
ở, xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi, xây dựng công trình hạ tầng đô
thị nông thôn và trang trí nội thất.
- T vấn xây dựng cơ bản.
- Kinh doanh phát triển nhà ở.
- Sản xuất khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị.
- Dịch vụ vận tải, hàng hoá đờng bộ.
- Đại lý phân phối sản phẩm, ký gửi hàng hoá.
* Quy mô kinh doanh: Công ty thuộc hạng doanh nghiệp vừa và nhỏ
* Đặc điểm về sản phẩm:
- Sản phẩm của Công ty là những công trình, vật kiến trúc..., có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài.
- Sản phẩm đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t từ trớc, do
đó, tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ ràng.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất( xe máy thi
công, thiết bị vật t, ngời lao động...)phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
* Đặc điểm về thị trờng:
Công ty đợc phép hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây
dựng và Thơng mại GCT
Công ty Cổ phần Xây dựng và Thơng mại GCT trực thuộc Sở xây dựng Hà nội
là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập. Đợc hạch toán toàn bộ đầu ra, đầu vào, lãi,
lỗ nh một đơn vị hành chính theo luật doanh nghiệp.
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân

Phòng tài chính kế toán của Công ty có 6 ngời:
- 1 Kế toán trởng
- 1 Kế toán tổng hợp kiêm kế toán khấu hao TSCĐ
- 1 Kế toán tiền lơng
- 1 Kế toán nguyên vật liệu
- 1 Kế toán thanh toán
- 1 Thủ quỹ
Dới các đội là các nhân viên kinh tế
Các nhân viên trong phòng kế toán đợc phân chia trách nhiệm rõ ràng:
Kế toán trởng là ngời chỉ đạo, tổ chức các phần hành kế toán. Kiểm tra giám đốc
toàn bộ các mặt hoạt động kinh tế tài chính tại Công ty, tham mu cho giám đốc để có
thể đa ra các quyết định hợp lý.
Kế toán tổng hợp : Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, tổng hợp các báo
cáo kế toán nộp Công ty và các ban ngành liên quan.
Kế toán khấu hao TSCĐ:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời
về số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản hiện có tình hình tăng giảm và di chuyển tài sản
cố định trong nội bộ Công ty nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, việc bảo
quản và sử dụng tài sản cố định tại Công ty
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng, tính
toán, phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờngTSCĐ, tham gia đánh giá lại tài
sản cố định khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở
Công ty
12
Nhân viên kinh tế đội
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Kế toán nguyên vật liệu:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số lợng, chất lợng và giá cả vật liệu

Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lơng, phiếu nghỉ hởng BHXH, Bảng thanh toán
BHXH, Bảng thanh toán tiền thởng, Hợp đồng lao động, Biên bản thanh lý hợp đồng
- Về kế toán nguyên vật liệu: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm
nghiệm, thẻ kho...
- Về kế toán tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy xin thanh
toán, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ, Uỷ nhiệm chi, Giấy lĩnh tiền
mặt.
- Về kế toán TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ,
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Về kế toán mua hàng, thanh toán có: Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn GTGT...
2.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
- Công ty áp dụng các tài khoản mà nhà nớc quy định theo quyết định
số1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính.
Hệ thống tài khoản Công ty Xây dựng GCT sử dụng:
Tài khoản loại 1: TK 111 (1111), 112 (1121), 121,128,...
Tài khoản loại 2: TK 211, 214, 241.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Tài khoản loại 3: TK 311, 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338...
Tài khoản loại 4: TK 411, 412, 421, 441, 451.
Tài khoản loại 5: TK 511, 515.
Tài khoản loại 6: TK 621, 622, 623, 627, 632, 635, 642.
Tài khoản loại 7: TK 711
Tài khoản loại 8: TK 811
Tài khoản loại 9: TK 911
Tài khoản loại 0: TK 009
Các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo tiền lơng phải trả công nhân
trực tiếp sản xuất và tiền ăn ca của công nhân không hạch toán vào TK 622 mà phản
ánh vào TK 627. Công nhân lao động thuê ngoài không trích KPCĐ, BHXH, BHYT.

Sổ nhật ký
chung
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài
chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
2.2.4. Vn dng ch bỏo cỏo k toỏn ti Công ty hin nay
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính theo đúng Quyết định số
1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và thông t 89/2003/TT- BTC ngày 09/10/2003 về
việc hớng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực ban hành theo Quyết định
149/2003/BTC ngày 31/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tài chính:
Hệ thống báo cáo tài chính gồm có :
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Ngoài ra còn có những báo cáo khác nh báo cáo thuế (tờ khai thuế giá trị gia
tăng, tờ khai thuế thu nhập Công ty, tỡnh hỡnh thc hin ngha v i vi ngõn sỏch nh

hợp các chứng từ liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh của đội gửi lên
phòng kế toán của Công ty và tính giá thành của các công trình mà đội đã
thực hiện.
- Các tổ thi công tiến hành thi công các công trình và báo cáo lên đội trởng về
tiến độ thi công và hoàn thành trách nhiệm đợc giao, quản lý các nhân viên
của mình thi công theo đúng kỹ thuật.
Biểu 1.1:
Sơ Đồ tổ chức sản xuất kinh doanh
Quy trìng công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Xây dựng và thơng
maị GCT đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Biểu 1.2:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần xây dựng và Thơng
mại GCT
16
Nhân viên kỹ thuật
Đội trưởng
Nhân viên kinh tế đội
Các tổ thi công
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
17
Đấu thầu và nhận
hợp đồng xây lắp
công trình, hạng
mục công trình
Thanh lý hợp
đồng, bàn giao
công trình,
hạng mục công
trình hoàn

có qui trình sản xuất phức tạp, thời gian xây dựng lâu dài, sản phẩm sản xuất ra là đơn
chiếc và có qui mô lớn lại cố định tại một thời điểm, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ...
cho nên để đáp ứng đợc nhu cầu của công tác quản lý, công tác kế toán đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất đợc Công ty xác định là từng công trình, hạng mục công trình.
Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo khoản mục giá thành. Hiện nay Công ty tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Trong đó chi phí sản xuất chung bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý Xí nghiệp
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí dụng cụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác.
Cuối mỗi quí, dựa trên các sổ chi tiết chi phí của từng tháng trong quí, kế toán
lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất của quí làm cơ sở cho việc tính giá thành và lập báo
cáo chi phí sản xuất và tính giá thành mỗi quí.
1.2. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP
xây dựng và TM GCT
ở Công ty CP XD Và TM GCT đối tợng tính giá thành là khối lợng công việc
có tính dự toán riêng đã hoàn thành của từng công trình hạng mục công trình. Nghĩa là
khối lợng công việc đó có sự xác nhận của chủ đầu t trong biên bản nghiệm thu khối l-
ợng xây lắp.
Về phơng pháp tính giá thành, Công ty áp dụng phơng pháp tính giá thành theo
từng công trình, hạng mục công trình. Mỗi chi phí phát sinh ở công trình nào thì hạch
toán trực tiếp vào công trình đó. Còn những chi phí chung cần đợc phân bổ thì đợc tập
hợp vào cuối kỳ và tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp cho từng giai đoạn quyết
toán công trình.

Giá trị vật liệu luân chuyển
Số lần ớc tính sử dụng
Giá trị phân bổ này chỉ bao gồm giá trị vật liệu còn công lắp đặt, tháo dỡ cũng
nh giá trị vật liệu khác nh đinh, dây buộc thì đợc thanh toán vào chi phí trong kỳ của
công trình có liên quan.
Tại Công ty kế toán lựa chọn giá thực tế để theo dõi tình hình luân chuyển vật
liệu, hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.
Đối với vật liệu nhập kho, giá thực tế vật liệu mua vào là giá cha có thuế GTGT
cộng chi phí vận chuyển, thu mua nếu có.
Đối với vật liệu xuất từ kho của Công ty thì giá thực tế vật liệu xuất dùng đợc
tính theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
2.2. Trình tự hạch toán
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Trớc tiên Phòng kế hoạch kỹ thuật vật t xí nghiệp căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất
của từng công trình, dự toán công trình và các yêu cầu tiến độ thi công, kế hoạch các
đơn vị đa theo các chỉ tiêu kinh tế sao phù hợp rồi đa vào thi công cho các đội công
trình và tổ sản xuất. Các đội công trình và tổ sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ để thi công
kịp thời. Trong quá trình thi công, những vật t nào cần sử dụng thì lập kế hoạch sau đó
gửi lên Phòng kỹ thuật vật t xem xét, xác nhận chuyển sang Phòng kế toán xin cấp vật
t. Đối với công trình có lợng vật t tiêu hao lớn thì căn cứ khối lợng hiện vật thực hiện
trong tháng, cán bộ kỹ thuật sẽ bóc tách lợng vật t tiêu hao theo định mức để ghi phiếu
xuất vật t cho từng đối tợng sử dụng.
Việc nhập kho tại công trình chỉ mang tính hình thức vì vật liệu đợc chuyển tới
công trình là đợc đa vào sản xuất kịp thời. Vì vậy sau khi lập phiếu nhập kho, kế toán
tiến hành ghi phiếu xuất kho vật liệu xuất dùng hết vật liệu nhập kho cho thi công xây
lắp công trình và ghi thẻ kho (thẻ kho chỉ theo dõi về mặt số lợng).
Trên cơ sở các phiếu xuất kho cho từng công trình

A B C D 1 2 3 4
1 Gạch xây viên 5.000 2.000 339,5 1.697.500
2 Cát vàng m3 5 5 38.800 194.000
3 Xi măng Hoàng
Thạch K40
tấn 10 20
770.00
0
7.700.000
Cộng 9.591.500
Cộng thành tiền (bằng chữ): Chín triệu năm trăm chín mốt nghìn năm trăm đồng
Xuất, Ngày 01 tháng 09 năm 2003
Thủ trởng
đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán
trởng
(Ký, họ tên)
Phụ trách
cung tiêu
(Ký,họ tên)
Ngời nhận
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Biểu 2.2 : Phiếu xuất kho
Thủ kho ghi rõ số thực tế xuất lên phiếu xuất và ký giao cho nhân viên vận

Số TK :
Hình thức thanh toán : Tiền mặt Mã số :
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Xăng Mogas 83 Lít 1.000 3.619 3.619.000
2 Dầu Diezel Lít 500 3.000 1.500.000
Tổng 5.119.000
Thành tiền : 5.119.000
Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế : 255.950
Tổng tiền thanh toán : 5.374.950
Số tiền bằng chữ : Năm triệu ba trăm bảy mơi t ngàn chín trăm năm mơi đồng.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Giám đốc
Biểu 2.4 : Hoá đơn GTGT
Kế toán công trình sẽ hạch toán :
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Nợ TK 152 : 5.119.000
Nợ TK 133 : 255.950
Có TK 331 : 5.374.950
Đối với cốp pha sắt thép mua về, ớc tính thời gian sử dụng là 18 lần do đó phân
bổ theo công thức:
Giá trị một lần phân bổ =
Giá trị vật liệu luân chuyển
=
58.000.000
= 3.222.000
Số lần ớc tính sử dụng 18
Sau đó phân bổ dần từng lần sử dụng vào máy, kế toán định khoản:
Nợ TK 621 : 3.222.000
Có TK 142 : 3.222.000

bê tông
623.4 565.000
22
Phiếu
xuất kho
Bảng kê
xuất - nhập
- tồn
Nhật ký
chung
Sổ
chi tiết
Sổ
Cái
Thủ công Nhập vào máy
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
214 565.000
15/09 57 15/09 Trả tiền khám sức
khoẻ
627.8 225.000
111 225.000
15/09 23 15/09 Chi phí dịch vụ
mua ngoài
623.7 15.261.000
111 15.261.000
17/09 06 17/09 Khấu hao xe ô tô
trộn bê tông
627.4 3.750.000
214 3.750.000

334 53.369.000
30/09 63 30/09 Chi bằng tiền phục
vụ máy thi công
623.8 10.000.000
111 10.000.000
30/09 06 30/09 Các khoản khấu trừ
lơng
627.1 4.481.340
338 4.481.340
..... ..... ..... ..... .... .....
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Tổng
12.235.365.00
0
12.235.365.00
0
Biểu 2.6: Trích sổ nhật ký chung tháng 09/2003
Sổ chi tiết TK 621 tháng 09 năm 2003
Công trình : Công ty may Bắc Ninh
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Số
Ngày
Nợ Có

30/09
Xuất vật t cho công trình
Công ty may Bắc Ninh
Phân bổ cốp pha CT
"Công ty may Bắc Ninh"
Xuất vật t cho CT "Tập
đoàn orion Hanel"
...
K/c chi phí NVLTT
152
142
1
152
...
154
150.625.000
3.222.000
1.450.720.000
5.626.183.232
...

10.230.750.23
2
Cộng 10.230.750.23
2
10.230.750.23
2
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thc tập tôt nghiệp

=
Trị giá NVL
tồn kho
đầu tháng
+
Trị giá NVL
muavào
trong tháng
-
Trị giá NVL
xuất dùng
trong tháng
-
Hao hụt theo
định mức
Cuối tháng, kế toán các đội sẽ gửi bảng tổng hợp phiếu nhập, xuất kho vật t và
bảng báo cáo nhập, xuất, tồn vật t trong tháng chi tiết cho từng công trình, hạng mục
công trình về phòng tài vụ Công ty.
3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
3.1. Nội dung hạch toán
Trong giá thành xây dựng, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ lệ tơng đối lớn,
khoảng 10-12% tổng chi phí, nhất là trong điều kiện thi công bằng máy còn hạn chế.
Do vậy việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa quan trọng trong
việc tính lơng và trả lơng chính xác cho ngời lao động và nó góp phần vào việc hạ thấp
giá thành sản phẩm xây lắp.
Hiện nay tại Công ty, công nhân kỹ thuật lành nghề, công nhân hợp đồng dài
hạn là thuộc biên chế Công ty. Còn số lao động phổ thông hầu hết là ký hợp đồng tại
chỗ và tuỳ theo tình hình thi công mà Công ty sẽ hợp đồng ngắn hạn với số lao động
thuê ngoài (thờng là 03 tháng). Số lao động này khi đã hết thời hạn ký hợp đồng nếu
công việc còn cần thì Công ty lại hợp đồng tiếp. Số nhân công này đợc tổ chức thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status