Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986) đến nay nớc ta đã
thực hiện chơng trình cải cách, đổi mới nền kinh tế, nhằm đa nớc ta thoát ra
khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu và trì trệ so với các nớc trong khu vực và
trên thế giới. Nớc ta đã xoá bỏ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp,
chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, trong đó thành
phần kinh tế Nhà nớc đóng vai trò chủ đạo. Đồng thời tham gia hội nhập kinh
tế quốc tế qua việc tiến tới gia nhập các tổ chức AFTA, WTO Tr ớc xu thế
đó các doanh nghiệp càng cần phải hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả hơn, có khả năng cạnh tranh hơn, tránh tình trạng thua lỗ, nợ đọng kéo
dài. Để tìm hiểu thực trạng thua lỗ trong các doanh nghiệp nhằm tìm ra giải
pháp khắc phục, em xin chọn đề tài: "Một số giải pháp kinh tế đối với các
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ" cho bài tiểu luận môn học Kinh tế vi mô của
em.
Trong khuôn khổ bài viết này em xin tìm hiểu kỹ hơn, sâu hơn nhng
cũng trong phạm vi hẹp hơn đó là trong các doanh nghiệp Nhà nớc, một bộ
phận chủ yếu, quan trọng trong thành phần kinh tế t nhân - thành phần kinh
tế chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân hiện nay.
Bài viết này của em gồm 3 chơng:
Ch ơng I: Lý luận chung
Ch ơng II: Thực trạng tình hình thua lỗ của các DNNN ở Việt Nam
trong thời gian qua.
Ch ơng III: Một số giải pháp kinh tế nhằm khắc phục tình trạng thua
lỗ ở các doanh nghiệp Nhà nớc.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Xuân Thạch đã tận
tình chỉ bảo, hớng dẫn em hoàn thành bài viết này!
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mai.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng I: Lý luận chung
2.1. Khái niệm.
DNNN là những cơ sở kinh doanh do Nhà nớc sở hữu hoàn toàn hay
một phần. Quyền sở hữu thuộc về Nhà nớc là đặc điểm phân biệt DNNN với
doanh nghiệp trong khu vực t nhân, còn hoạt động kinh doanh là đặc điểm
phân biệt chúng với các tổ chức và cơ quan khác của Chính phủ.
2.2. Đặc điểm.
Theo Liên hiệp quốc, Ngân hàng thế giới và Quĩ tiền tệ quốc tế thì
DNNN có 3 đặc trng sau:
- Chính phủ là cổ đông chính trong doanh nghiệp hoặc nếu không thì
Chính phủ có thể thực hiện việc kiểm soát những chính sách chung mà doanh
nghiệp theo đuổi, và bổ nhiệm hoặc cách thức Ban quản lý doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có nhiệm vụ sản xuất hàng hoá hoặc dịch vụ bán cho
công chúng, hoặc cho các doanh nghiệp t nhân, DNNN khác.
- Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về thu chi trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Nói chung trong DNNN, Nhà nớc chiếm hơn 50% vốn của doanh
nghiệp, Chính phủ có thể gây ảnh hởng có tính chi phối trực tiếp hoặc gián
tiếp đối với các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đều tổ chức theo chế độ
Công ty là một pháp nhân. Nguồn thu chủ yếu đề từ hoạt động kinh doanh và
thờng phải thực hiện song song cả mục tiêu sinh lợi lẫn mục tiêu xã hội.
2.3. Phân loại.
Có thể phân loại DNNN theo các cách sau:
* Theo mức độ sở hữu, DNNN có 2 loại:
- DNNN chỉ có một chủ sở hữu vốn duy nhất là Nhà nớc.
- DNNN có nhiều chủ sở hữu vốn trong đó Nhà nớc nắm giữ một phần
sở hữu nhất định (tuỳ quyết định mỗi nớc).
* Theo mục tiêu kinh tế - xã hội, DNNN có 2 loại:
- DNNN hoạt động vì mục tiêu phi lợi nhuận (hoạt động công ích)
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cho việc mua, bán, vay và gửi theo qui định; Bảo quản an tàon số tiền bán,
mua, vay, gửi và kiểm tra việc thực hiện các qui định của khách hàng; phát
hiện và xử lý kịp thời những rủi ro trong kinh doanh.
* Các doanh nghiệp thờng tìm cách rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giải
quyết một cách tốt nhất 3 vấn đề kinh tế cơ bản: Quyết định sản xuất cái gì?
quyết định sản xuất nh thế nào và quyết định sản xuất cho ai để nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Thua lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
4.1. Một số khái niệm liên quan.
* Chi phí sản xuất: là toàn bộ giá trị của các yếu tố đầu vào tham gia
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian xác định. Đây
chính là chi phí kinh tế, nó bao gồm chi phí tính toán (giá trị của các đầu vào
doanh nghiệp mua theo giá thị trờng) và chi phí cơ hội cho hoạt động kinh
doanh đó.
Có loại chi phí ngắn hạn và loại chi phí dài hạn.
* Doanh thu: là thu nhập bán hàng của doanh nghiệp trong một khoảng
thời gian nhất định.
Tổng doanh thu TR = P.Q, Trong đó Q: Số lợng sản phẩm bán ra
P: Giá bán sản phẩm
* Lợi nhuận: là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Tổng lợi nhuận = TR - TC (tổng chi phí)
Hoặc = (P - ATC) x Q. Trong đó: ATC: chi phí đơn vị sản phẩm
(P=ATC): Lợi nhuận đơn vị SP
Có lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận tính toán; lợi nhuận bình quân và lợi
nhuận siêu ngạch.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4.2. Doanh nghiệp bị thua lỗ.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có lãi khi lợi nhuận
P-AVC
Với FC: Chi phí cố định
AVC: Chi phí biến đổi bình quân.
6
Giá cả và chi phí
P
1
P
2
P
3
P
4
D
1
= MR
1
D
2
= MR
2
D
3
= MR
3
D
3
, doanh nghiệp bị lỗ vốn lợng = CR x Q
3
.
+ Nếu doanh nghiệp ngừng sản xuất (Q = 0), mức lỗ bằng FC.
+ Nếu doanh nghiệp tiếp tục sản xuất với mức sản lợng Q
3
, doanh
nghiệp sẽ bị lỗ ít hơn vì giá bán còn cao hơn chi phí biến đổi bình quân, nên
có thể lấy khoản chênh lệch này bù đắp vào chi phí cố định.
- Tại mức giá P = P
4
. Đờng doanh thu cận biên gặp chi phí cận biên tại
điểm J. Tại điểm này nếu doanh nghiệp giảm sản lợng tới mức Q
4
thì doanh
nghiệp vẫn bị lỗ vốn vì giá bán thấp hơn cả ATC lẫn AVC (P < AVC
min
).
Doanh nghiệp nên ngừng sản xuất.
Vậy trong ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ khi ATC >P (MC>
MR).
b. Trong dài hạn.
Vì không còn chi phí cố định, doanh nghiệp quyết định sản xuất dựa
trên việc xác định lợng chi phí cố định tối u.
Doanh nghiệp còn thấy hiệu quả trong sản xuất kinh doanh khi nào
doanh thu cận biên còn lớn hơn hoặc bằng chi phí cận biên (MRMC)
Doanh nghiệp sẽ phải giảm sản lợng khi doanh thu cận biên nhỏ hơn chi
phí cận biên (MC > MR).
- Khi P LAC, doanh nghiệp còn có thể thu đợc lợi nhuận mà cha bị lỗ
công cộng là chính, có thể chấp nhận một mức thua lỗ cho phép nào đó. Còn
lại, những DNNN khác cần phải làm ăn có hiệu quả trong nền kinh tế thị tr-
ờng, nhất là khi nền kinh tế thị trờng đó lại định hớng theo chủ nghĩa xã hội,
kinh tế Nhà nớc phải đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
II- Khái quát nguyên nhân tình trạng thua lỗ.
Với doanh nghiệp nói chung và DNNN nói riêng, nhìn chung sẽ thua lỗ
khi tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí (TR <TC).
Tóm lại, sản phẩm đợc sản xuất ra với mức chi phí cao nhng lại chỉ có
thể bán ra với mức giá thành thấp hoặc nợ đọng, không bán đợc. Nguyên
nhân sâu xa của vấn đề này có thể kể đến đó là tình trạng máy móc, thiết bị,
công nghệ sản xuất lạc hậu, chi phí sản xuất cao.
Chi phí mua nguyên vật liệu hoặc vận chuyển hàng bán tốn kém cũng
đẩy chi phí sản xuất lên cao. Khả năng tổ chức quản lý kém nên dẫn tới tình
trạng tham ô, hối lộ, thất thoát vốn, nợ đọng kéo dài cũng ảnh hởng tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh và có thể dẫn tới thua lỗ, Và còn nhiều nguyên
nhân khác mà em sẽ phân tích kỹ hơn ở chơng II, khi xét riêng với DNNN
trong khuôn khổ bài viết này.
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng II: Thực trạng tình hình thua lỗ của
các DNNN ở Việt Nam trong thời gian vừa
qua.
I- Thực trạng DNNN và tình hình thua lỗ.
Quá trình sắp xếp lại DNNN trong những năm qua đã khiến số DNNN
giảm xuống đáng kể. Từ 12084 doanh nghiệp (năm 1989) giảm xuống còn
5991 doanh nghiệp (năm 2000, trong đó Trung ơng quản lý 2108 doanh
nghiệp tơng ứng 35,6%, địa phơng quản lý 3883 doanh nghiệp tơng ứng
64,4%), và còn 5572 doanh nghiệp (nửa đầu năm 2001).
Tổng số vốn của các DNNN khoảng 116.000 tỷ đồng, bình quân 22 tỷ/1
doanh nghiệp . Xét về số lợng, DNNN chỉ chiếm khoảng 17% tổng só doanh