Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A. Lời mở đầu
Trong tình hình thế giới có những biến đổi sâu sắc nh hiện nay thì việc
xây dựng cơ cấu đầu t ở mỗi nớc không những phải căn cứ vào yếu tố nguồn lực
trong nớc mà còn phải tính đến các yếu tố nguồn lực bên ngoài đặc biệt là xu
thế hội nhập và phát triển của khu vực và thế giới. Xu thế này đòi hỏi mỗi quốc
gia phải chủ động tìm thấy những lợi thế của mình trong quá trình hợp tác và
phát triển.
Thực hiện chủ trơng đờng lối của đảng, sau hơn 18 năm đổi mới và nhất
là giai đoạn từ năm 1991 đến nay, cùng với mục tiêu trớc mắt và lâu dài của
Việt Nam: năm 2005 gia nhập WTO, năm 2020 Việt Nam trở thanh một nớc
công nghiệp. Cơ cấu đầu t ở nứoc ta đã có nhiều thay đổi theo hớng hợp lý hơn,
phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời kì mới, thời kỳ CNH-
HĐH. Những chuyển dịch trong cơ cấu đầu t đã góp phần thúc đẩy sự tăng tr-
ởng và ổn định của nền kinh tế.
Trong năm qua đảng và nhà nớc ta đã quan tâm tới hoạt động đầu t và coi
đó là nhiệm vụ chiến lợc, là giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu kinh tế
xã hội. Đồng thời nhằm đa ra cơ cấu đầu t hợp lý nhằm khai thác đợc nguồn lực
trong và ngoài nớc. Để thực hiện đợc các mục tiêu lớn, trong giai đoạn tới Việt
Nam cần phải huy động, sử dụng có hiệu quả, hợp lý tất cả các nguồn lực: tài
sản vốn, tài nguyên , lao động. Nhờ đó củng cố và nâng cao cơ sở vật chất kĩ
thuật, kinh tế xã hội của đất nớc.
Xuất phát từ yêu cầu đó của thực tiễn, trong phạm vi đề tài này, em xin đ-
ợc đề cập tới vấn đề cơ cấu đầu t từ cơ sở lý luận đến thực trạng của hoạt động
đầu t ở Việt Nam trong thời gian qua.
Em xin chân thành cô giáo Nguyễn Thu Hiền đã hớng dẫn và giúp đỡ em
hoàn thành đề tài này. Em mong nhận đợc sự góp ý của cô.
Phạm Đức Thắng - Đầu t 43B 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B. Nội dung
Chơng I: Lý thuyết về cơ cấu đầu t
lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để
tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội. đó chính là viếc
bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửavà các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang
thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực
hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này duy
trì hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã
hội. Loại đầu t này đợc gọi là đầu t phát triển.
1.2. c trng v vai trò của hoạt động đầu t
1.2.1. Đặc trang của đầu t phát triển
Thứ nhất, hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm
khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu t. Chính vì vậy, đối với mỗi một dự
án đầu t, chúng ta phải tính cả phần chi phí của khoản vốn ứ đọng này, phải huy
đọng vốn hợp lý đối với mỗi giai đoạn, mỗi thời kì của dự án đầu t.Thứ hai, thời
gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của nó phát
huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.
Thứ ba, thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với các
cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm
tháng và do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của
các yếu tố không ổn định về tự nhiên xã hội, chính trị, kinh tế...
Thứ t, các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu
dài nhiều năm, có khi hàng trăm năm, hàng ngàn năm và thâm chí tồn tại vĩnh
viễn nh các công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới (Kim Tự Tháp cổ Ai Cập,
Vạn Lý Trờng Thành ở Trung Quốc, Đền thờ Ăng Co Vát ở Campuchia...). điều
này nói lên giá trị lớn của các thành quả đầu t phát triển.
Thứ năm, nếu các kết quả của các hoạt động đầu t là các công trình xây
dựng thì các diều kiện tự nhiên tại đó có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện
đầu t cũng nh tác dụng sau này của các kết quả đầu t.
Thứ sáu, các thành quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng sẽ
hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó, các điều kiện về địa lý,
địa hình tại đó có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng
* Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế:
Khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá của các hàng hoá
liên quan tăng(giá vốn, giá công nghệ, lao động, vật t), đến một mức độ nào đó
sẽ dẫn đến lạm phát. Đến lợt mình, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống
của ngời lao động gặp nhiều khó khăn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển
chậm lại. Tác động này làm phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế.
Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu các yếu tố liên quan tăng, sản xuất các
ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng
Phạm Đức Thắng - Đầu t 43B 4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cao đời sống của ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội. Tất cảc các tác động này lại
tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
Nh vậy, sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với
tổng cầu và tổng cung làm cho sự thay đổi của đầu t vừa là yếu tố duy trì sự ổn
định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế.
* Đầu t với sự tăng cờng khả năng khoa học công nghệ của đất nớc:
Hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu, triển khai ứng
dụng và chuyển giao công nghệ đều cần phải có nguồn vốn đầu t. Mọi phơng án
đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không
khả thi.Vì vậy, đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả
năng công nghệ của một quốc gia.
* Đầu t với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Đầu t là yếu tố quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc
gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế. Sự chuyển
dịch cơ cấu phụ thuộc trực tiếp vào quy mô đầu t và mức đầu t đợc phân bổ cho
các ngành, vùng, phụ thuộc vào các chính sánh đầu t vốn của nhà nớc, các
chính sách hỗ trợ khuyến khích hoạt động đầu t với yêu cầu là phải đáp ứng đợc
các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong mỗi giai đoạn. Kinh nghiệm của các
nớc trên thế giới cho thấy, con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh là tăng c-
ờng đầu t vào khu vực công nghiệp và dịch vụ. Còn đối với cơ cấu lãnh thổ, đầu
vật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng xuyên. Tất cả các hoạt
động và chi phí này đều là hoạt động đầu t.
2. Cơ cấu đầu t
2.1. Khái niệm
Cơ cấu đầu t là một phạm trù phản ánh mối quan hệ về chất lợng và số l-
ợng giữa các yếu tố cấu thành bên trong của hoạt động đầu t cũng nh các yếu tố
đó với tổng thể các mối quan hệ hoạt động kinh tế khác trong quá ttình tái sản
xuất xã hội.
C cu u t l mt tng th h thng u t bao gm nhiu nhõn t cú
quan h cht ch vi nhau tỏc ng qua li ln nhau trong khụng gian v thi
gian nht nh, c th hin c v mt nh tớnh ln nh lng, c v s
lng ln cht lng, phự hp vi mc tiờu xỏc nh ca nn kinh t.
2.2. Các đặc trng chủ yếu của cơ cấu đầu t
Cơ cấu đầu t mang tính khách quan: cơ cấu đầu t trớc hết đợc hiểu là
quan hệ tỷ là phân bổ vốn đầu t vào các ngành kinh tế, hình thành nên chức
năng sản xuất của các ngành và từ đó mà quy định các mối quan hệ về định tính
và định lợng giữa các ngành với nhau. Nếu nh cơ cấu kinh tế đợc hình thành dới
tác động của các nhân tố khách quan nh:nhu cầu của thị trờng, các yếu tố tự
Phạm Đức Thắng - Đầu t 43B 6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhiên nh điều kiện vị trí địa lý, tài nguyên... các nhân tố xã hội nh dân số và
nguồn lao động, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ... thì cơ
cấu đầu t cũng chi phối của các nhân tố đó. Trong điều kiện kinh tế thị trờng,
các nguồn lực của xã hội nói chung trong đó có vốn đầu t đợc phân phối một
cách tự phát vào các ngành, các lĩnh vực khác nhau theo sự điều tiết của quy
luật giá trị và các quy luật khác của nền kinh tế thị trờng và từ đó hình thành
một cơ cấu đầu t nhất định. Song, cơ cấu đầu t đợc hình thành không phải là bất
biến mà dới tác động của quy luật cạnh tranh và quan hệ cung- cầu, một bộ
phận vốn đầu t sẽ di chuyển từ ngành này sang ngành khác, từ vùng này sang
vùng khác... và lại hình thành một quan hệ mới. Quá trình đó diễn ra một cách
diện hình thành các tài sản cố định- yếu tố cơ bản quyết định trình độ phát triển
của sản xuất phải đợc bố trí một cách đồng bộ nh đã nói, các bộ phận của nền
kinh tế đợc hình thành sẽ mất cân đối với nhau, làm giảm hiệu quả vốn đầu t,
kìm hãm tăng trởng kinh tế.
2.3. Các nhân tốc tác động đến cơ cấu đầu t
2.3.1. Các nhân tố trong nội bộ nền kinh tế
- Nhân tố thị trờng và nhu cầu tiêu dùng của xã hội: Đây là một nhân tố
quyết định rất lớn tới việc hình thành một cơ cấu đầu t. Các hoạt động đầu t
cuối cùng cũng nhằm mục đích phục vụ nhu cầu của con ngời do đó ở đâu có
nhu cầu tiêu dùng nhiều mặt hàng gì thì tự khắc ở đó sẽ xuất hiện các nhà đầu t
bỏ vốn để sản xuất mặt hàng đó đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chính vì vậy
khi xây dựng một cơ cấu đầu t hợp lý thì chúng ta khkông thể không quan tâm
tới nhân tố thị trờng và nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
- Quan điểm chiến lợc, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc
trong mỗi giai đoạn: Trong mỗi giai đoạn khác nhau thì quan điểm chiến lợc,
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc cũng sẽ khác nhau do đó nhà n-
ớc sẽ có những định hớng khác nhau cho hoạt động đầu t, do đó sẽ hình thành
nên cơ cấu đầu t khác nhau.
- Các nguồn lực và lợi thế so sánh của đất nớc: Phát huy tốt, hiệu quả các
nguồn lực và lợi thế so sánh của đất nớc luôn là mục tiêu hàng đầu của hoạt
động đầu t. Do đó nhân tố này sẽ có tác động đến cơ cấu đầu t.
- Cơ chế quản lý: Với những vùng mà cơ chế quản lý đầu t thông thoáng,
hiệu quả, đồng bộ thì bao giờ cũng là nơi thu hút đợc nhiều nhà đầu t. Và ngợc
lại những vùng nào mà có cơ chế quản lý quan liêu, thủ tục dờm dà, cồng kềnh
thì các nhà đầu t sẽ rất ngại đầu t vào những vùng đó.
2.3.2. Các nhân tố tác động từ bên ngoài
- Xu thế chính trị, xã hội và kinh tế của khu vực và thế giới:Trong thời đại
hiện nay nền kinh tế thế giới đang có nhiều thay đổi lớn. Quan hệ đối đầu nay
đã chuyển sang đối thoại, hợp tác cùng phát triển. Xu thế hiện nay là có rất
Phạm Đức Thắng - Đầu t 43B 8
vốn đầu t xã hội, vốn đầu t của doanh nghiệp hay của một dự án. Một cơ cấu
vốn đầu t hợp lý là cơ cấu mà vốn đầu t đợc u tiên cho bộ phận quan trọng nhất,
phù hợp với yêu cầu và mục tiêu đầu t và nó thờng chiếm tỷ trọng cao. Trong
thực tế, có một số cơ cấu đầu t quan trọng cần đợc chú ý xem xét nh cơ cấu vốn
Phạm Đức Thắng - Đầu t 43B 9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xây lắp và vốn máy móc thiết bị trong tổng vốn đầu t; cơ cấu vốn đầu t xây
dựng cơ bản, vốn đầu t cho công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ và môi tr-
ờng, vốn đầu t cho đào tạo nguồn nhân lực, những chi phí tạo ra tài sản lu động
và những chi phí khác (chi phí quảng cáo, tiếp thị...); cơ cấu vốn đầu t theo quá
trình lập và thực hiện dự án nh chi phí chuẩn bị đầu t, chi phí chuẩn bị thực hiện
đầu t, chi phí thực hiện đầu t...
2.4.3. Cơ cấu đầu t phát triển theo ngành:
Quy định tỷ lệ phân bổ vốn đầu t xã hội vào các ngành kinh tế, qua đó
quyết định quan hệ tỷ lệ về vốn giữa các ngành và cuối cùng quyết định quan hệ
qua lại giữa các ngành về mặt định tính cũng nh định lợng. Nh vậy cơ cấu đầu t
theo ngành kinh tế là tổ hợp đầu t cho các ngành, hợp thành các tơng quan tỷ lệ
về mặt số lọng và các mối quan hệ về mặt chất lợng giữa các bộ phận đầu t theo
ngành của nền kinh tế quốc dân. Các ngành hợp thành trong nền kinh tế có thể
dựa vào đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của nó, bao gồm các ngành: công nghiệp
(gồm cả xây dựng cơ bản), nông- lâm- ng nghiệp, dịch vụ,...
Cơ cấu vốn đầu t phát triển theo ngành kinh tế quốc dân trong thời kỳ đổi
mới đã chuyển theo hớng đầu t mạnh cho công nghiệp, u tiên cho nông nghiệp
nông nghiệp nông thôn và phát triển hạ tầng cơ sở cũng nh các lĩnh vực xã hội
khác. Tỷ trọng vốn đầu t cho nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trong tổng vốn đầu t
xã hội đã tăng từ 8,5% thời kỳ 1991-1995 lên 11,37% trong thời kỳ 1996-2000.
Tỷ trọng vốn đầu t cho công nghiệp tăng từ 28,3% năm 1991 lên 46% năm
1999. Vốn đầu t phát triển giao thông, bu điện, thông tin liên lạc chiếm tỷ trọng
bình quân 15,11% trong tổng vốn đầu t phát triển thời kỳ 10 năm 1991-2000 và
có xu hớng tăng từ năm 1991 đến năm 1999. Vốn đầu t phát triển cho lĩnh vực
tác dụng nhất định. Nếu biết tận dụng những u điểm và hạn chế những nhợc
điểm của các thành phần kinh tế này thì chúng ta có thể phát huy tốt nội lực của
mình vào công cuộc đổi mới đất nớc. Muốn vậy phải có đợc một cơ cấu đầu t
theo thành phần kinh tế một cách hợp lý. Hiện nay chúng ta đang khuyến khích
đầu t của tất cả các thành phần kinh tế. Và xu hớng là tăng tỷ trọng đầu t của
các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, giảm tỷ trọng đầu t của kinh tế nhà n-
ớc.
II. Lý luận về cơ cấu đầu t hợp lý
1. Cơ cấu đầu t hợp lý.
1Có thể hiểu cơ cấu đầu t hợp lý là cơ cấu đầu t phù hợp với các quy luật
khách quan, các đIều kiện kinh tế, xã hội, lịch sử của từng giai đoạn và phục vụ
chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội của từng cơ sở, nghành, vùng và toàn nền
kinh tế.
Phạm Đức Thắng - Đầu t 43B 11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Tác động của cơ cấu đầu t đến cơ cấu kinh tế.
Trên quan điểm kinh tế vĩ mô, đầu t cơ bản với chức năng quan trọng tác
động trực tiếp vào quá trình tái sản xuất xã hội và do đó làm biến đổi cơ cấu
kinh tế. Nh vậy cơ cấu đầu t có mối quan hệ mật thiết với cơ cấu kinh tế. Mối
quan hệ tác động qua lại giữa cơ cấu đầu t và cơ cấu kinh tế thể hiện ở chỗ: Nếu
cơ cấu kinh tế hớng vào mục đích cần đạt đợc của nền kinh tế thì đầu t chính là
phơng tiện đảm bảo cho cơ cấu kinh tế đợc hình thành hợp lý theo mục đích h-
ớng tới của nó. Nh vậy cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t là điều kiện cần và đủ để
thực hiện mục tiêu của nền kinh tế theo từng giai đoạn cụ thể.
Cả cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t đều hớng vào mục đích chung là đảm
bảo nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội trên cơ sở phát huy hiệu quả sử dụng các
nguồn lực của nền kinh tế.
Sự tác động của cơ cấu đầu t đến cơ cấu kinh tế đợc thể hiện trên các nội
dụng sau:
-Sự thay đổi về số tuyệt đối hoặc tỷ trọng vốn đầu t trong mỗi ngành sẽ
thị trờng, có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu
đầu t đợc hình thành từ hai lực tác động: thị trờng và định hớng của nhà nớc. D-
ới tác động của thị trờng, việc phân bổ đầu t vào đâu, nhằm sản xuất cái gì và
lựa chọn công nghện nào là do tác động của giá cả trên cơ sở quan hệ cung cầu.
Điều đó dẫn đến xu hớng tự phát hình thành cơ cấu đầu t và theo đó tự phát
hình thành cơ cấu kinh tế. Song nhà nớc xã hội chủ nghĩa có thể khắc phục đợc
mặt hạn chế đó của cơ chế thị trờng bằng việc sử dụng một hệ thống chính sách
công cụ để định hớng các thành phần kinh tế theo mục tiêu đã định. Để làm đợc
điều đó, nhà nớc trên cơ sở quy hoạch một cách khoa học, cần hoạch định hệ
thống chính sách phù hợp nhằm khuyến khích hoặc hạn chế đầu t nhằm vào
việc hình thành một cơ cấu kinh tế tối u theo hớng công nghiệp hoá hiện đại
hoá.
3. Tính tất yếu khách quan phải chuyển dich cơ cấu đầu t sao cho hợp lý
Tăng trởng kinh tế là tăng quy mô sản lợng đầu ra của nền kinh tế tính
bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nớc (GDP), thực chất là nâng cao tiềm lực
sản xuất của nền kinh tế quốc dân. Tăng trởng kinh tế đợc quyết định bởi mức
gia tăng quy mô sử dụng các yếu tố đầu vào và hiệu quả sử dụng chúng. Trong
các yếu tố đầu vào và hiệu quả sử dụng chúng. Trong các yếu tố đầu vào, thực
tế phát triển của các nớc đi trớc với nhng điều kiện tơng đồng cho thấy vốn đầu
t là một trong những yếu tố quan trong nhất. Là một nớc nghèo nh nớc ta, sự
thiếu vốn đầu t cho phát triển lại càng nổi lên nh một cản trở chủ yếu đối với
yêu cầu tăng trởng kinh tế. Vì vậy, về mặt này có đòi hỏi đặt ra một cách
nghiêm khắc với nền kinh tế:
Một là, phải tranh thủ tối đa mọi nguồn vốn bên trong và bên ngoài, của
nhà nớc cũng nh mọi thành phần kinh tế cho mục tiêu tăng trởng.
Phạm Đức Thắng - Đầu t 43B 13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hai là, khi đã có vốn, phải quản lý và sử dụng vốn một cách tiết kiệm và
hiệu quả nợ nần nh một số nớc đã gặp phải trong lịch sử.
Nâng cao hiệu quả vốn đầu t phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, nhng
tổng số vốn đầu t phát triển huy động đợc khoảng 430.000 tỷ đồng, tơng đơng
với 37 tỷ USD. Năm 2003 quy mô vốn đầu t đạt trên 217.000 tỷ đồng (tơng đ-
ơng 35,8% GDP). Cơ cấu nguồn vốn ngày càng đợc đa dạng hoá.
1.1. Nguồn vốn trong nớc.
1.1.1. Nguồn vốn từ khu vực nhà nớc
a. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc
Nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc là nguồn mà nhà nớc có thể trực tiếp kế
hoạch hoá và điều hành, cũng là nguồn vốn có tác dụng tạo ra các công trình
trọng điểm của đất nớc, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Có tác dụng là nguồn vốn
mồi để tu hút các nguồn vốn khác. Nguồn vốn ngân sách tập trung hiện chiếm
trên 10% tổng vốn đầu t xã hội và nó phụ thuộc vào cân đôi thu- chi ngân sách.
Nhìn chung trong giai đoạn 1996-2000 so với giai đoạn 1991-1995 thì
tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội vẫn tăng lên 1,67 lần. Trong đó vốn nhà n-
ớc tăng 2,34 lần (Vốn ngân sách tăng 1,85 lần). Theo số liệu do tổng cục thống
kê đa ra đánh giá tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 1991-2000 vốn
ngân sách nhà nớc chiếm tỷ trọng tơng đối cao. Năm 1990: 24,8%; năm 1991:
14,3%; năm 1999: 25,2%; năm 2000: 23,2%.
Phạm Đức Thắng - Đầu t 43B 15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Về nguồn thu trong nớc chiếm phần quan trọng chủ yếu trong tổng thu
ngân sách nhà nớc và đóng góp vào nguồn thu NSNN ngày càng cao. Năm 1990
thu trong nớc chiếm khoảng 75,9% NSNN, năm 1998: 97,2%; năm 1999:
97,3%; năm 2000 chiếm khoảng 97,5% NSNN. Tổng thu NSNN tám tháng đầu
năm 2003 đạt 70,3% so với dự toán cả năm, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm tr-
ớc (Trong đó thu từ kinh tế quốc doanh đạt 62%; thu từ doanh nghiệp đầu t nớc
ngoài: 69,7%). Tuy nhiên tỷ lệ thu NSNN trên GDP giảm dần từ năm 1997, đặc
biệt này giảm xuống còn 17,4% năm 1999 và năm 2000 giảm tiếp xuống còn
16,9% GDP.
Về cơ cấu NSNN đã chuyển trọng tâm u tiên phát, đảm bảo tăng nhanh
hơn cho chi thờng xuyên. Tỷ lệ đầu t phát triển tăng 22,5% năm 1991 lên
năm 1991: 959 tỷ đồng; năm 1999 lên đến 8374 tỷ đồng; đến năm 2003: 28500
tỷ đồng. Các nguồn vốn tín dụng của nhà nớc đã hỗ trợ tích cực trong việc tăng
năng lực sản xuất của một số nghành sản xuất then chốt. Từ năm 1991 đến 1997
vốn u đãi đầuu t đã góp phần đa công suất phát điện đạt 1769 MW; đờng dây
dẫn điện các loại đạt 28048 km; sản xuất thép tăng 1,53 triệu tấn; chế biến đờng
tăng 21,5 vạn tấn; phân bón, hoá chất tăng 650 nghìn tấn; xi măng tăng 5 triệu
tấn; diện tích cà fê tăng 100 nghìn ha; diện tích chè tăng 9000 ha...
Trong những năm gần đây, tổng vốn tín dụng nhà nớc chiếm tỷ trọng tăng
dần trong tổng số vốn đầu t toàn xã hội nhng vẫn còn ở mức thấp so với các
nguồn vốn khác. Năm 2000 vốn tín dụng đầu t chiếm 12,7% tổng vốn đầu t toàn
xã hội, năm 2003 chiếm khoảng 13,13%. Dự tính giai đoạn từ năm 2001 đến
2005 khả năng huy động từ tín dụng nhà nớc chiếm 14%.
c. Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp nhà nớc
Nguồn vốn này đợc hình thành từ vốn sở hữu tiết kiệm của doanh nghiệp
nhà nớc, đi vay, phát hành cổ phiếu, tài trợ của NSNN. Từ năm 1992 trở lại đây,
nhà nớc ta đã có chủ trơng chuyển các doanh nghiệp nhà nớc làm ăn kém hiệu
quả thành các công ty cổ phần mà một trong nhữngmục tiêu chính là tăng cờng
năng lực và tài chính của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp đã cổ phần hoá đã
đem lại hiệu quả tốt và quy mo vốn của doanh nghiệp đã tăng 300% so với trớc
khi cổ phần hoá và lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế đã tăng 3055. Đến năm
1999 đã cổ phần hóa đợc 500 DNNN.
Vào giai đoạn 1996-2000 vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc đã tăng
12,2% so với giai đoạn 1991-1995 và dự tính giai đoạn 2001-2005 chiếm
khoảng 19% tổng vốn đầu t toàn xã hội.
Theo báo cáo tài chính doanh nghiệp (5/2002) cho biết: các DNNN sử
dụng 75% TSCĐ, 50%-70% tổng lợng tín dụng NHNN, hơn 70% tổng vốn vay
từ nớc ngoài và đã đóng góp hàng năm khoảng 39% GDP cả nớc, 20% tổng vốn
đầu t tòan xã hội, 25% tổng thu NSNN. Do vậy vai trò của các DNNN đợc
khẳng định trong nền kinh tế. Tuy nhiên quy mô của nhiều doanh nghiệp nhà n-
Phạm Đức Thắng - Đầu t 43B 17
0
15,4
13470
38,0
14,3
8,7
14,9
24736
35,1
24,1
3,8
7,2
42167
44,0
27,5
7,0
9,5
54296
38,3
15,3
8,5
14,5
68046
38,3
19,9
4,5
13,8
79367
45,2
20,8
số vốn đầu t khu vực ngoài quốc doanh. Năm 2000 các chỉ tiêu tơng ứng nêu
Phạm Đức Thắng - Đầu t 43B 18