Vận dụng phương pháp điều tra xã hội học đánh giá ảnh hưởng của đào tạo quốc tế trong việc nâng cao năng lực giảng dạy của giảng viên trường đh kinh tế quốc dân - Pdf 31


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
LỜI NĨI ĐẦU

KI L

OBO
OKS
.CO
M

Giáo dục đại học Việt Nam bước sang thế kỷ XXI, vấn đề nâng cao chất
lượng đào tạo đại học đang được đặc biệt coi trọng bởi lẽ tuy qui mơ của giáo dục
đại học ngày càng tăng nhưng điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục còn thấp so
với các chuẩn mực quốc tế và khu vực. Để có thể đào tạo được nguồn nhân lực có
chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế thì đòi hỏi đội ngũ giáo viên có
trình độ cao, có các phương pháp và kỹ năng giảng dạy ln được cập nhật ở tầm
quốc tế.
Trong những năm gần đây, q trình hội nhập và tồn cầu hố ngày càng trở
nên phổ biến rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực và giáo dục cũng khơng nằm ngồi xu
thế đó. Một hình thức giáo dục đào tạo mới ra đời đó là hình thức hợp tác đào tạo
Quốc tế. Hình thức này khơng chỉ mang đến mơi trường học tập phong phú hơn
cho những người muốn tham gia mà còn là một hình thức bồi dưỡng và phát triển
cán bộ giảng viên cực kỳ hiệu quả và có ích.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là trường đầu ngành của cả nước về đào
tạo kinh tế và quản trị kinh doanh. Đi đơi với việc phát triển các chương trình đào
tạo trong nước, các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế ngày càng được mở rộng
và đa dạng hơn về hình thức. Và đây cũng chính là mơi trường tốt khuyến khích
các giảng viên trong trường tham gia để nâng cao năng lực giảng dạy của mình lên
tầm quốc tế hay nói cách khác đây chính là một hình thức bồi dưỡng và phát triển
năng lực giảng dạy của cán bộ giảng viên rất hiệu quả.

1. Khỏi nim v nhng vn ủ cú liờn quan
1.1. Khỏi nim
iu tra xó hi hc ủc hiu l phng phỏp thu thp thụng tin v cỏc hin
tng v quỏ trỡnh kinh t - xó hi trong ủiu kin thi gian v ủa ủim c th
nhm phõn tớch v ủa ra nhng kin ngh ủỳng ủn ủi vi cụng tỏc qun lý.
Nh vy, t ủnh ngha cú th thy ủi tng ca ủiu tra xó hi hc l cỏc
hin tng v quỏ trỡnh kinh t xó hi trong nhng ủiu kin thi gian v ủa ủim
c th. Nhng hin tng v quỏ trỡnh ny th hin mi quan h tỏc ủng qua li
gia con ngi vi con ngi, gia con ngi vi xó hi v ngc li. C th cỏc
mi quan h ủú ủc th hin cỏc lnh vc sau : Cỏc hin tng v dõn s, lao
ủng v vic lm; mc sng vt cht ca dõn c v phõn tng xó hi; bo him v
bo tr xó hi; hụn nhõn v gia ủỡnh; li sng, tro lu, th hiu; giỏo dc - ủo
to; y t v chm súc sc kho; vn hoỏ - ngh thut - th thao - gii trớ; tụn giỏo,
tớn ngng v phong tc tp quỏn; d lun xó hi, ủo ủc xó hi v khuyt tt xó
hi; cu trỳc xó hi v thit ch xó hi; mụi trng sinh thỏi.
i tng nghiờn cu ca ủiu tra xó hi hc thng l cỏc hin tng ủa
dng v phc tp, cú liờn quan ủn nhiu lnh vc, mi quan h ủan xen, chng
chộo lờn nhau, do vy vic ủo lng chỳng thng khú khn hn rt nhiu so vi
2



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

KI L

OBO
OKS
.CO
M

khơng thể tiến hành thường xun được, ngồi ra trong nhiều trường hợp
khơng thể tiến hành điều tra tồn bộ được. Một ví dụ điển hình nhất của

3



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

KI L

OBO
OKS
.CO
M

ủiu tra ton b ủú l cuc tng ủiu tra dõn s thng ủc tin hnh sau
10 nm hay 5 nm mi nc.
- iu tra khụng ton b: l vic thu thp ti liu ca mt s ủn v ủc
chn ra t tng th chung. iu tra khụng ton b cú u ủim l: do khi
lng ủiu tra ớt nờn chi phớ ủiu tra tng ủi thp, cú th lm nhiu hn
ủiu tra ton b vi ni dung ủiu tra rng hn, thi gian ủiu tra ngn
hn; tuy nhiờn phm vi nghiờn cu b hn ch, tớnh chớnh xỏc kộm hn so
vi ủiu tra ton b. Tu theo mc ủớch v yờu cu nghiờn cu ta cú cỏc
loi ủiu tra khụng ton b khỏc nhau nh : ủiu tra chn mu, ủiu tra
trng ủim, ủiu tra chuyờn ủ. Mt s vớ d v ủiu tra khụng ton b
nh : ủiu tra mc sng dõn c;
Theo thi gian (theo tớnh cht liờn tc ca vic ghi chộp ti liu) ủiu tra
xó hi hc ủc chia ra lm hai loi:
- iu tra thng xuyờn: l vic thu thp ti liu ca cỏc ủn v nghiờn cu

s dng nhiu ch tiờu, ni dung phong phỳ. Tuy nhiờn, nhc ủim ln
nht ca loi ủiu tra ny l tn kộm.
- iu tra chuyờn ủ: l loi ủiu tra cú gi thuyt v ủi tng nghiờn cu.
Kt qu ủiu tra phi lm sỏng t, gúp phn khng ủnh hay bỏc b gi
thuyt ủó ủt ra. iu tra chuyờn ủ ch ủiu tra mt s ớt, thm chớ mt
ủn v tng th, nhng li ủi sõu nghiờn cu chi tit nhiu khớa cnh nhm
phỏt hin nhng nhõn t mi hay rỳt ra nhng bi hc kinh nghim. Vớ d
nh nghiờn cu nhng ủin hỡnh lc hu hay tiờn tindo tớnh cht ca
nú, ủiu tra chuyờn ủ thng ủc tin hnh vi s lng phiu ớt hn v
chi phớ cng ớt hn ủiu tra c bn. õy l hỡnh thc ủiu tra ủc s
dng khỏ ph bin.
2. Vic ủo lng v lp thang ủim ủỏnh giỏ cỏc hin tng xó hi
2.1. Nhng vn ủ chung v ủo lng

KI L

a. Khỏi nim chung v ủo lng
cú th ủi t nhn thc ủnh tớnh v mt hin tng xó hi ủn ủnh lng
v hin tng ủú, ta phi lng hoỏ chỳng tc l ủo lng chỳng. Mc ủớch ca
vic ủo lng l bin nhng ủc tớnh ca s vt thnh mt dng ủ ngi nghiờn
cu cú th phõn tớch ủc.
Do vy ủo lng ủc hiu l vic n ủnh cỏc con s cho cỏc hin tng v
s kin theo cỏc quy tc nht ủnh.
Theo ủnh ngha ny cn chỳ ý mt s ủim nh sau : th nht, ủo lng l
hnh ủng n ủnh cỏc con s cho cỏc s kin v hin tng nhng hnh ủng n
ủnh cỏc con s ny phi theo nhng qui tc nht ủnh v cựng vi ủú cỏc qui tc
hng dn phi to nờn s phự hp gia hin tng ủc quan sỏt vi con s ủc
n ủnh cho nú; th hai, yờu cu chung nht ca vic ủo lng ủú l phi lm sao
gii quyt ủc vn ủ m ngi nghiờn cu mun : ủo cỏi gỡ, ủo nh th no ?
b. Nhng yờu cu ca vic ủo lng

sỏt. Do vy, mc ủớch ca chỳng ta l phỏt trin dng thang ủo no ủú ri bin ủi
s quan sỏt nhng ủc tớnh ca s vt theo loi thang ủo y. Núi cỏch khỏc, chỳng
ta s ch ủnh nhng con s sao cho nhng con s ủú tng ủng nht vi nhng
ủc tớnh ca s vt m chỳng ta mun ủo.
Trong nghiờn cu xó hi, theo tớnh cht ca vic ủo lng thng cú 4 loi
thang ủo : thang ủo ủnh danh, thang ủo th bc, thang ủo khong, thang ủo t l.
Sau ủõy chỳng ta s nghiờn cu k hn v 4 loi thang ủo ny.

KI L

a. Thang ủo ủnh danh
Thang ủo ủnh danh l vic ủỏnh s cỏc biu hin cựng loi ca mt tiờu
thc. Loi thang ủo ny thng dựng ủi vi nhng tiờu thc m cỏc biu hin ca
nú l mt h thng cỏc loi khỏc nhau khụng theo mt trt t xỏc ủnh no c. Vớ
d: tiờu thc gii tớnh, tiờu thc thnh phn kinh t, tụn giỏo, ngh nghip
Trong thang ủo ủnh danh, gia cỏc con s khụng cú quan h hn kộm v vỡ
vy mi phộp tớnh ủi vi cỏc con s ny ủu l vụ ngha. Cỏc con s trong thang
ủo ny ch s dng ủ ủm tn s ca biu hin tiờu thc.
b. Thang ủo th bc

6



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

OBO
OKS
.CO
M

trước, đồng thời việc xây dựng thang đo (xác định trị số cụ thể cho biểu hiện của
tiêu thức) cũng phức tạp hơn. Song khơng phải lúc nào cũng có thể sử dụng được
thang đo hồn hảo mà phải tuỳ thuộc vào đặc điểm tiêu thức.
Việc xây dựng thang đo định danh rất đơn giản. Đối với các thang đo còn lại,
khi xây dựng, thơng thường người ta phải lấy ý kiến chun gia kết hợp với vận
dụng phương pháp tính tốn thơng kê thích hợp.
7



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

OBO
OKS
.CO
M

2.3. Một số cách đặt thang điểm cơ bản
Trong điều tra xã hội học, thang điểm là một cơng cụ quan trọng để nhận biết
được những thơng tin đánh giá về vấn đề nghiên cứu. Do vậy thang điểm có ý
nghĩa rất quan trọng trong q trình thu thập thơng tin, nhất là đối với thơng tin
định tính. Có rất nhiều cách đặt thang điểm khác nhau, mỗi loại thang điểm thường
có một ưu nhược điểm riêng, tuy nhiên, sau đây chúng ta chỉ đi sâu vào nghiên cứu
một số loại thang điểm cơ bản.

KI L

a. Thang điểm điều mục
Thang điểm điều mục là loại thang điểm đơn giản, phù hợp với nhiều hồn
cảnh khác nhau. Loại này đòi hỏi người được phỏng vấn cho biết thái độ của họ

.CO
M

Thang ủim xp hng theo th t l loi thang ủim m ngi ủc hi s
xp hng cỏc mc tr li theo th t m h ủỏnh giỏ vỡ vy lng thụng tin s thu
thp ủc nhiu hn so vi vic ch chn mt ủiu mc.
Loi thang ủim ny tuy ủn gin, cú th phõn tớch ủc thụng tin tng ủi
sõu sc m li d tr li nhng cng gp mt s khú khn nh:
Th nht, trong quỏ trỡnh xõy dng thang ủim ngi nghiờn cu khú cú th
lit kờ ủc dy ủ ht cỏc trng hp nờn d liu thu thp thiu chớnh xỏc.
Th hai, ủi vi loi thang ủim ny vic xp hng theo th t ủc nhn
mnh nờn cú th nh hng ủn cõu tr li, ủc bit l mc th nht v mc chat
thng ủc quan tõm nhiu hn (do yu t tõm lý).
Th ba, khi ủc hi ủ xp hng nhng mc hon ton nm ngoi ý thớch
ca ngi ủc hi thỡ cõu tr li khụng cú ý ngha lm.
Th t, thang ủim ny khụng giỳp ta xỏc ủnh khong cỏch xa gn gia cỏc
mc l bao nhiờu v ti sao ngi ta li xp nh vy.

KI L

c. Thang ủim cú tng khụng ủi
Thang ủim cú tng khụng ủi l loi thang ủim cú kh nng cung cp mt
nhn thc tng quỏt tt hn v khong cỏch gia cỏc ủiu mc trờn gii thang ủim.
C th: ngi ủc hi cn chia hay xỏc ủnh mt s ủim cú tng khụng ủi
thng l 100 ủ biu th s quan trng tng ủi ca nhng ủc ủim nghiờn cu.
S lng ủim ủc xỏc ủnh trong mi ủc ủim ủó ch rừ hng bc ca nú v
ủng thi cng ch rừ s khỏc bit gia cỏc ủc ủim vi nhau.
Thang ủim ny cú u ủim l cho phộp phõn tớch chi tit v c th hn
thụng tin thu ủc nhng vn cũn mt s hn ch sau:
Th nht, ủi vi loi thang ủim ny nu cú quỏ nhiu ủiu mc thỡ vic


Thang ủim cú ý ngha ủi nghch nhau l loi thang ủim m ngi ủc
hi cho bit ý kin ca mỡnh v vn ủ cn ủc nghiờn cu bng cỏch ghi ý kin
tr li trờn mt chui tớnh t to thnh tng cp ủi nghch nhau v ý ngha. Vớ d
nh ủ hi ủỏnh giỏ v cht lng phc v ti mt nh hng, ngi ta dựng thang
ủim 7 v trớ cú ý ngha ủi nghch nhau nh sau :
Cc nng
Cc nh
Trung bỡnh

Hi
khụng
nhit
tỡnh

Khỏ
khụng
nhit
tỡnh

Rt
khụng
nhit
tỡnh

e. Thang ủim ủỏnh giỏ qua hỡnh v
Thang ủim ủỏnh giỏ qua hỡnh v l loi thang ủim m ngi ủc hi cho
bit ý kin ủỏnh giỏ ca mỡnh thụng qua vic la chn hỡnh v biu th m h cho l
phự hp vi nhn xột ca mỡnh nht. Loi thang ủim ny cú th ủo nhiu mc
ủ khỏc nhau tu thuc vo ni dung v qui mụ ca hin tng nghiờn cu.


Tuỳ theo từng tiêu thức phân loại khác nhau mà các câu hỏi ñược chia ra
thành nhiều loại nhỏ tương ứng với các tiêu thức ñó. Ta có sơ ñồ phân loại các loại
câu hỏi sau : (xem trang bên)

11




OBO
OKS
.CO
M

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

Các loại câu hỏi

Theo công dụng

Ch c
năng

N i dung

Câu
hỏi
tri
thứ

hỏi
sự
kiệ
n

Theo biểu hiện

Câu
hỏi
ñóng

Câu
hỏi
mở

Câu hỏi cường
ñộ

Cách h i

Câu
hỏi
nửa
ñóng

Câu
hỏi
trực
tiếp


Nhìn chung, những câu hỏi về sự kiện thường dễ trả lời. Chính vì vậy, người
ta thường dùng ñể bắt ñầu hỏi trong phỏng vấn những câu hỏi sự kiện ñể người trả
lời quen dần với cuộc toạ ñàm hoặc ñể tạm nghỉ giữa những câu hỏi về quan ñiểm,
thái ñộ, ñộng cơ…
Thông tin thu ñược từ các câu hỏi sự kiện thường có ñộ tin cậy và xác thực
cao so với những câu hỏi về nội dung khác. Tuy nhiên, khi dùng những câu hỏi về
các sự kiện trong quá khứ cần ñề phòng những sai lầm xảy ra do trí nhớ kém.
Trong trường hợp này, người nghiên cứu cũng cần phải giúp người trả lời bằng
cách phục hồi lại bối cảnh xung quanh ñể họ tái hiện thông tin cần thiết.
- Câu hỏi về tri thức là loại câu hỏi nhằm xác ñịnh xem người ñược hỏi có
nắm vững về một tri thức nào ñó không, hay nhằm ñánh giá trình ñộ nhận thức về
chủ ñề ñiều tra.

Ví dụ : Tháng 4 năm nay cả nước sẽ long trọng kỉ niệm 30 năm

KI L

giải phóng miền Nam. Bạn hãy cho biết ñôi ñiều về diễn biến lịch sử
của những ngày này 30 năm về trước.
Khi sử dụng những câu hỏi tri thức cần chú ý tránh loại câu hỏi lưỡng cực
“có - không” vì người trả lời dễ ngộ nhận là mình có biết. Trong trường hợp vẫn
dùng câu hỏi ấy thì phải kèm theo một số câu hỏi phụ ñể kiểm tra thêm ñối tượng
có thực sự hiểu biết về vấn ñề ñó hay không.
Nếu so sánh ñối chiếu trên những bậc thang về nhận thức thì câu hỏi sự kiện
mới là ở mức “biết”, còn ñến câu hỏi tri thức mới ñạt tới mức “hiểu”.
13



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Th t, khi ủt cõu hi loi ny phi khi gi ủc mi quan
tõm v ủc bit l s tin tng ca ngi ủc hi vỡ nu ngi ủc
hi bit rng nhng nhn xột, quan ủim ca h cú ý ngha, hoc s
ủc phn hi thỡ ngi ủc hi s rt hng thỳ tr li.
b. Theo chc nng
Trờn thc t, ủ truyn ti nhng ni dung ca cuc ủiu tra, ủc bit l trong
hỡnh thc phng vn trc din, cn phi cú nhng cõu hi mang tớnh cht k thut,
ủú l cỏc cõu hi chc nng. Cỏc cõu hi v chc nng cng thng ủc chia
thnh 3 loi sau :

14



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

KI L

OBO
OKS
.CO
M

- Cõu hi tõm lý cú th l nhng cõu hi tip xỳc ủ gt b nhng nghi ng
cú th ny sinh, ủ gim bt s cng thng hay chuyn t ch ủ ny sang
ch ủ khỏc (thng ch dựng trong phng vn trc din).
Nhng cõu hi tip xỳc thng cú ý ủa ngi ủc hi lờn v trớ ca
mt chuyờn gia, mt ngi tng tri trong cuc sng l ủng c thỳc ủy
ngi ủc hi v lụi cun h vo vn ủ nghiờn cu.
Nhng cõu hi ủ gim bt s cng thng l nhng cõu hi biu th s


OBO
OKS
.CO
M

lời về câu hỏi ñó ñể thử người ñược hỏi xem có trung thực với câu trả lời
của mình không. Khi ñặt câu hỏi kiểm tra cần chú ý một số vấn ñề sau:
Thứ nhất, trong quá trình phỏng vấn nên chuẩn bị một số cau hỏi kiểm
tra ñối với các nội dung nghiên cứu chủ yếu và những câu hỏi này phải
ñược kiểm tra trong thực tiễn là có thể dùng ñược.
Thứ hai, câu hỏi kiểm tra không bao giờ ñược ñặt liền với câu hỏi mà
nó ñịnh kiểm tra, mà thường phải cách xa khoảng 3, 4 câu hỏi khác. Nếu
không làm như vậy có thể làm phát sinh sự nghi ngờ ở người ñược hỏi,
làm ảnh hưởng ñến tiến trình phỏng vấn tiếp theo.
3.2. Theo biểu hiện
a. Theo biểu hiện của câu trả lời
Theo hình thức biểu hiện này, các câu hỏi thường ñược chia thành 3 loại
- Câu hỏi ñóng là dạng câu hỏi ñã có trước các phương án trả lời, cụ thể là
trong ñó ñã ñề ra cho người trả lời một hoặc vài câu trả lời có thể có ñược.
Bằng cách nào ñó người trả lời có thể ñánh dấu hoặc gạch dưới câu trả lời ñã
chọn hoặc những câu hỏi trong bảng hỏi. Nếu là phỏng vấn trực diện, những
câu trả lời có thể ñược ñọc lên hay chỉ trên phiếu cho người ñược hỏi.
Người ta thường phân biệt ba loại câu hỏi ñóng sau:

KI L

• Câu hỏi lưỡng cực (câu hỏi loại trừ) : loại câu hỏi này là phổ biến
nhất, câu trả lời cho loại câu hỏi này chỉ là “có - không”; “ñồng ýkhông ñồng ý”…Tuy nhiên loại câu hỏi này có nhược ñiểm ñó là
thường nhận ñược câu trả lời thiên về một phía mà lại thường là phía


Cõu hi tu chn (cõu hi tuyn) : ủc ủim khỏc c bn ca cõu hi
ny l cỏc kh nng tr li khụng loi tr ln nhau, ngi ủc hi cú
th chn mt s kh nng no ủú m h cm thy phự hp vi h.

Vớ d : Xin Anh(Ch) vui lũng cho bit hai lý do quan
trng nht khin Anh(Ch) quyt ủnh chn s dng
mng di ủng ca tng cụng ty V chỳng tụi.
Cht lng mng tt
Giỏ thnh r
Cú nhiu hỡnh thc khuyn mi hp dn

Vựng ph súng rng
Cú nhiu loi hỡnh dch v thỳ v
Phng thc thanh toỏn cc phớ ủa dng

KI L

Nhng cõu hi loi ny thng ủc s dng khỏ ph bin vỡ
trờn phng din k thut nú cú khỏ nhiu u ủim nh:
V phớa ngi ủc hi, khỏ thun tin cho vic tr li. H ch
vic la chn trong s kh nng tr li ủó cú sn m khụng cn suy
ngh gỡ thờm
V phớa ngi s dng kt qu, rt tin cho vic tng hp v s
dng kt qu mt cỏch rừ rng.
Tuy nhiờn, khi s dng loi cõu hi ny cng gp phi mt chỳt
khú khn sau:
17



vn ủ c th no núi riờng bng nhng cõu hi m ủ lm cho cuc
hi thoi t nhiờn, ngi hi khi b ủng.

KI L

chun ủoỏn nhn thc hay kim tra nhn thc ca ngi ủc hi.
chun ủoỏn ủng c, lý do x x, nhng lo lng cỏ nhõn, nhng
vn ủ tn ti, mong mun, nguyn vngkhú cho trc cỏc kh
nng tr li.
Khú khn ln nht ủi vi cõu hi m l vn ủ x lý. Nguyờn tc ca vic
x lý l phi tỏch thnh cỏc nhúm m theo ủú cú th thu thp t liu t nhng cõu
tr li. Cỏc nhúm ý kin ny do chớnh ngi tr li hỡnh thnh. Chớnh vỡ th trong

18



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

OBO
OKS
.CO
M

rất nhiều phiếu phỏng vấn, phiếu ñiều tra, câu hỏi mở ñược sử dụng rất ít, thậm chí
không hề có, có khi chỉ là dạng người trả lời ñược kiến nghị.
Mặt khác, trong trường hợp những người ñược hỏi có trình ñộ không ñều
nhau, quan ñiểm không nhất quán, việc trả lời những câu hỏi mở thường rất phân
tán, thậm chí còn trả lời trái ngược nhau. Cơ cấu người ñược hỏi ảnh hưởng ñến
câu hỏi mở còn mạnh mẽ, phức tạp hơn.




THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

OBO
OKS
.CO
M

Vớ d khi mun hi v thu nhp ca mt ngi, ta cú th hi : Anh(Ch) chi
tiờu nh th ny chc thu nhp cng khỏ lm nh? ; Thu nhp ca Anh(ch) chc
cng ủ dựng v cú th tit kim ủc mt khon ch nh.
Nhỡn chung, ủi vi cỏc ni dung cm k, nht l cỏc nc phng ụng
thỡ gia cõu hi trc tip v giỏn tip cú th cú kt qu khỏc nhau.

KI L

4. Cỏc phng phỏp thu thp thụng tin
Trong ủiu tra xó hi hc, vic tin hnh thu thp thụng tin l mt trong
nhng cụng vic khỏ quan trng v khụng th thiu trong mi cuc ủiu tra. Thụng
tin thu thp ủc cú ủy ủ v chớnh xỏc thỡ kt qu phõn tớch mi thc s cú ý
ngha. Mt khỏc, cỏc hin tng xó hi li rt phc tp, cỏc ủiu kin v hon cnh
ủ thu thp thụng tin li rt khỏc nhau. Vỡ vy, ủ thụng tin thu thp ủy ủ v
chớnh xỏc, ủng thi tn dng ủc thụng tin t nhiu ngun khỏc nhau thỡ phng
phỏp thu thp thụng tin phi ủa dng v phự hp. Sau ủõy, ta s ủi sõu nghiờn cu
mt vi phng phỏp thu thp thụng tin c bn trong ủiu tra xó hi hc.
4.1. Phng phỏp phng vn
Phng phỏp phng vn l phng phỏp thu thp thụng tin da vo mt
bng hi ủó ủc thit k sn v khi ủú bng hi s l cu ni gia ủiu tra viờn v

chun

Phng
vn
t
do

Phng
vn
sõu

Theo ủi tng
phng vn

Phng
vn
ủnh
hng

KI L

Phng
vn
tiờu
chun
hoỏ

Ph ng v n qua ủi n
tho i


xã hội học. Cụ thể :
- Dễ tổ chức: chỉ cần một bảng hỏi lập sẵn là có thể tiến hành ñiều tra hay
phỏng vấn mà không cần có ñịa ñiểm và nghi thức gặp gỡ, không cần có
mặt người phỏng vấn. Bên cạnh ñó, khi ñiều tra những vấn ñề về tâm tư,
tình cảm, thái ñộ hay những vấn ñề về tâm lý phức tạp thì sự vắng mặt
của người ñiều tra là thích hợp. Mặt khác, việc dấu tên người phỏng vấn
cho phép ñiều tra sâu và rộng ở nhiều vấn ñề, nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Nhanh chóng: Việc ñiều tra có thể tiến hành với nhiều người cùng một
lúc. Nếu có ñông người cùng tập trung tại một ñịa ñiểm trong một thời
gian thì có thể nhanh chóng thu thập ñược ý kiến cần thiết của tất cả mọi
người.
- Tiết kiệm chi phí: với phương pháp này có thể tiết kiệm ñược cả chi phí
lẫn cả thời gian. Với bảng hỏi ñã lập sẵn, cùng một lúc có thể tiến hành
ñiều tra ñược nhiều người mà không cần nhiều cán bộ ñiều tra.
Tuy nhiên bên cạnh ñó, phương pháp này vẫn còn một số hạn chế như:
- Điều kiện áp dụng: phương pháp này chỉ có thể áp dụng cho những vùng
có trình ñộ dân trí cao như các thành phố chẳng hạn, không thể áp dụng
cho vùng sâu vùng xa vì trình ñộ dân trí của người dân ở ñây thấp và tinh
thần trách nhiệm không cao.
- Tỉ lệ trả lời thấp: không phải tất cả các phiếu hỏi ñều thu ñược phiếu trả
lời mà số lượng trả lời còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố như : sự hấp dẫn
của chủ ñề cuộc ñiều tra, hình thức và ñộ dài bảng hỏi, chất lượng của thư
giải thích về mục ñích nghiên cứu và những vấn ñề có liên quan, phương
pháp sử dụng ñể phân phát bảng hỏi.
- Ít có cơ hội ñể giải thích các vấn ñề: nếu vì bất kì lý do gì người ñược
phỏng vấn không hiểu một vài câu hỏi, thì họ không có cơ hội ñể ñược
22




là do chương trình nghiên cứu qui định từ trước. Thứ hai, vai trò của người nói
chuyện đã được qui định, thậm chí được chuẩn hố. Vì thế, phỏng vấn trực diện
còn được coi là “cuộc tiếp xúc giả tạo”.
Do việc tiếp xúc trực tiếp như vậy nên phỏng vấn trực diện có nhiều ưu điểm
mà phương pháp Anket khơng có được như:
- Việc tiếp xúc trực tiếp tạo ra những điều kiện đặc biệt để có thể hiểu đối
tượng sâu sắc hơn, từ đó làm cho chất lượng thơng tin thu được thường có
độ chính xác cao, làm cho người nói chuyện có thể hiểu vấn đề một cách
đầy đủ, tồn diện, sâu sắc và sát với thực tế hơn.
- Do tiếp xúc trực tiếp nên có thể kết hợp việc phỏng vấn với quan sát đối
tượng từ hình dạng bên ngồi cho đến thay đổi tâm lý thái độ, tình cảm và
từ đó có thể phát hiện ra những sai sót có thể và kịp thời uốn nắn.
23



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

KI L

OBO
OKS
.CO
M

- Dễ dàng giải thích cho đối tượng những cau hỏi, những thuật ngữ, những
vấn đề mà người ta chưa hiểu hoặc hiểu khơng chính xác, trên cơ sở đó
làm cho chất lượng thơng tin tốt hơn.
Tuy nhiên, phương pháp phỏng vấn trực diện cũng có một số hạn chế cần
phải lưu ý như:

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

KI L

OBO
OKS
.CO
M

Tuỳ theo tiêu thức phân loại là nội dung trình tự tiến hành hay đối tượng tiếp
xúc mà phỏng vấn trực diện được chia ra làm các loại khác nhau với những ưu
điểm và hạn chế riêng.
Nếu xét theo nội dung và trình tự tiến hành thì phỏng vấn trực diện được
chia ra làm 5 loại :
- Phỏng vấn tiêu chuẩn hố : là cuộc phỏng vấn diễn ra theo một trình tự
nhất định với nội dung được vạch sẵn cho mọi người dựa vào một bảng
hỏi. Đối với loại phỏng vấn này, người phỏng vấn khơng được thay đổi
trình tự các câu hỏi, khơng có quyền đưa thêm câu hỏi bổ sung hoặc gợi ý
thêm các phương án trả lời.
Với tính chất như trên, loại phỏng vấn này có ưu điểm là số liệu có thể
so sánh trực tiếp được với nhau phục vụ việc tổng hợp dễ dàng và thường
phù hợp với việc kiểm định giả thuyết.
- Phỏng vấn bán tiêu chuẩn : thực chất là hình thức trung gian giữa phỏng
vấn tiêu chuẩn hố và phỏng vấn tự do. Cụ thể là ở đây các câu hỏi có
tính chất quyết định hay các câu hỏi chủ yếu được tiêu chuẩn hố, còn các
câu hỏi khác thì có thể phát biểu tuỳ tình hình thực tế.
Như vậy, phỏng vấn bán tiêu chuẩn sẽ tận dụng được ưu điểm và hạn
chế nhược điểm của phỏng vấn tiêu chuẩn và phỏng vấn tự do.
- Phỏng vấn tự do : là cuộc phỏng vấn khơng có những câu hỏi đã định
trước và cũng khơng theo kế hoạch đã định trước mà chỉ đưa ra đề tài và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status