Đề Cương Sơ Lược:
ĐỀ TÀI :
Vận dụng phương pháp điều tra thống kê trong thu thập
thông tin về tình hình làm thêm của sinh viên khoá 46 trường ĐH
Kinh Tế Quốc Dân
MỞ ĐẦU
- Điều tra thống kê là phương pháp thu thập thông tin cần thiết
về hiện tượng nghiên cứu nhằm làm cơ sở cho việc tổng hợp
và phân tích các hiện tượng cần nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu của thống kê là các hiện tượng số lớn
và những hiện tượng này rất phức tạp bao gồm nhiều đơn
vị ,phần tử khác nhau mặt khác lại có sự biến đổi không
ngừng theo không gian và thời gian vì vậy một yêu cầu đặt ra
là cần có những phương pháp điều tra thống kê phù hợp với
từng điều kiện hoàn cảnh nhằm thu được thông tin một cách
đầy đủ , chính xác và kịp thời nhất .
- Quả thật điều tra thống kê là vô cung cần thiết để giải quyết
một vấn đề lý thuyết cũng như thực tế bởi để có thể phân tích
,đánh giá cũng như đưa ra những dự đoán chuẩn xác thì
thông tin đầu vào cần phải chính xác mà điều này phụ thuộc
rất lớn ở thu thập thông tin từ điều tra thống kê.
- Tuy nhiên bất cứ một phương pháp thống kê nào muốn đạt
kết quả tốt nhất cũng cần phải được tổ chức một cách chu
đáo,khoa học ,có kế hoạch tập trung và thống nhất.Điều tra
thống kê cũng không nằm ngoài quy luật đó .
- Vấn đề về việc làm của sinh viên khi còn đang ngồi trên ghế
nhà trường là một vấn đề đang được quan tâm rất sâu rộng.
- Sở dĩ em chọn đề tài này là bởi vì sự cần thiết của phương
pháp điều tra thống kê như đã nói ở trên.Và điều tra thống kê
cũng là 1phương pháp thu thập thông tin có nhiều điểm giống
hoá ,xã hội của từng đơn vị địa phương và toàn bộ nền kinh tế
quốc dân.
- Cung cấp những luận cứ xác đáng cho việc tìm ra những tác
động làm ảnh hưởng đến sự biến động của hiện tượng nghiên
cứu từ đó tìm ra biện pháp thúc đẩy hiện tượng phát triển theo
hướng có lợi nhất.
- Xác định quy luật ,xu hướng biến động , dự đoán xu hướng
biến động của hiện tượng trong tương lai.
3.Phạm vi
- Theo cách thức của các hoạt động thống kê nhà nước Cộng
Hoà XHCN Việt Nam hiện nay thì điều tra thống kê được chia
thành điều tra thống kê và tổng điều tra thống kê.
- Giống nhau : cùng là phương pháp thu thập thông tin thống kê
cơ bản.
- Khác nhau
Tổng điều tra thống kê
1.Phạm vi nghiên cứu
- Cả nước ,quy mô lớn
phạm vi rộng liên quan đến
nhiều ngành,nhiều lĩnh vực
Điều tra thống kê
1.Phạm vi nghiên cứu
- Tổ chức không có báo cáo
thống kê hoặc các cơ sở
kinh doanh cá thể,hộ,cá
3
2.Đặc điểm
- Chu kỳ dài ( khoảng 10 năm
một lần).
- Kinh phí lớn.
4
Trong điều tra thống kê có rất nhiều loại điều tra khác nhau mà căn
cứ vào mục đích nghiên cứu ,đặc điểm của từng đối tượng điều
tra và điều kiện thực tế các cuộc điều tra cũng như những ưu
nhược đỉêm của từng phương pháp và phạm vi áp dụng mà ta cần
vận dụng linh hoạt ,đúng đắn khi nghiên cứu thống kê.
I. Điều tra thường xuyên và không thường xuyên
- Dựa trên tính liên tục của quá trình điều tra cũng như hệ
thống ,kết cấu của từng cuộc điều tra mà người ta có thể thu
thập thông tin theo 2 phương pháp điều tra thường xuyên và
điều tra không thường xuyên.
1. Điều tra thường xuyên
Định nghĩa
- Đây là phương pháp thu thập thông tin và ghi chép tài liệu
ban đầu của hiện tượng theo 1chu kỳ liên tục thường theo
quá trình phát sinh và phát triển của hiện tượng.
- ví dụ :việc chấm công cho lao động ở 1 doanh nghiệp(chi tiết
sẽ đưa bảng số liệu)
Đặc điểm
- Thu thập được số liệu đầy đủ sẽ theo dõi được tỉ mỉ vể tình
hình phát triển của hiện tượng theo thời gian.Đánh giá được
sự phát triển ,tích luỹ của hiện tượng.
- Đây là cơ sở chủ yếu để lập các báo cáo thống kê định kỳ và
theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch.
Hình thức
- Báo cáo thống kê định kỳ
5
+ Thu thập số liệu dựa vào các biểu mẫu báo cáo thống kê
được lập sẵn.
hành với mục đích ,nội dung phạm vi ,đối tượng ,phương
pháp không giống nhau .
6
- Tuy nhiên để tiện cho việc theo dõi ,so sánh phân tích sự
biến động của hiện tượng theo thời gian ,nhiều cuộc điều tra
không thường xuyên vẫn được thực hiện lặp đi lặp lại theo
chu kỳ nhất định.
Hình thức
- Các cuộc điều tra chuyên môn
+ Chỉ được tổ chức khi cần bổ sung thông tin
+ Phục vụ những mục đích nhất định
- Mỗi cuộc điều tra thường được tiến hành theo kế hoạch và
phương pháp riêng.
Ưu điểm và nhược điểm
a. Ưu điểm
- Thời gian và chi phí được giảm bớt
- Tập trung vào những vấn đề quan trọng cần nghiên cứu
- Phục vụ được yêu cầu trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác
nhau.
b. Nhược điểm
- Cần xác định phương án điều tra tỉ mỉ ,toàn diện và chi tiết.
II. Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
Trong quá trình tiến hành điều tra một đối tượng nào đó ,ta cần
xác định phạm vi của đối tượng để điều tra thực tế để lựa chọn
phương pháp điều tra toàn bộ hay không toàn bộ.
1. Điều tra toàn bộ
Định nghĩa
- Điều tra toàn bộ là qúa trình tiến hành thu thập thông tin ,số
liệu ban đầu trên tất cả các đơn vị của đối tượng điêuf
tra,không loại trừ bất kỳ đơn vị nào.
cho toàn bộ hoạt động nghiên cứu).
2.3 Phân loại
Căn cứ vào phương pháp lựa chọn các đơn vị điều tra trong
tổng thể ,người ta chia thành 3 loại phương pháp khác nhau.
a. Điều tra chọn mẫu
- Đây là phương pháp điều tra không toàn bộ trong đó người ta
chọn 1số đơn vị để điều tra thực tế và sẽ dựa vào kết quả
điều tra để tính toán và suy rộng cho toàn bộ hiện tượng.
- Để tiến hành điều tra chọn mẫu cần phải chọn ra 1số lượng
đơn vị đủ lớn để điều tra thực tế .Có 2cách chọn các đơn vị
là chọn ngẫu nhiên và phi ngẫu nhiên
- Ưu điểm:
+ Tiết kiệm về người và tiền của.
+ Có tính kịp thời cao và đảm bảo thông tin thu được có tính
chính xác lớn.
8
+ Cho phép mở rộng nội dung điều tra,tài liệu cho điều tra
chọn mẫu rất phong phú và đa dạng.
- Ví dụ:Điều tra kiểm tra chất lượng độ bền một sản phẩm nào
đó(có bảng số liệu đính kèm)
b. Điều tra trọng điểm
- Người ta tiến hành điều tra ở bộ phận quan trọng nhất của
tổng thể chung
- Kết quả không được suy rộng thành đặc điểm chung của
tổng thể nhưng vẫn giúp nắm được tình hình cơ bản của hiện
tượng.
- Loại điều tra này thích hợp với những đối tượng có bộ phận
tương đối tập trung và chiếm tỷ trọng lớn.
- Ví dụ nghiên cứu tình hình trồng chè ở Tây Nguyên( sẽ có
bảng số liệu kèm theo sau)
- Độ chính xác cao .
b. Nhược điểm
- Phạm vi áp dụng rất hạn chế .
- Có những hiện tượng không thể cân đong đo đếm trực tiếp
được.
- Đòi hỏi nhiều nhân lực và thời gian.
III. Phương pháp phỏng vấn
1. Khái niệm chung
- Phương pháp phỏng vấn được coi là phương pháp thu thập
thông tin điều tra thông qua viêc hỏi và trả lời giữa nhân viên
điều tra và người cung cấp thông tin.
- Thông thường thì phiếu điều tra sẽ là một công cụ cầu nối rất
quan trọng trong phương pháp này.
- Tuy nhiên phỏng vấn cần phải tuân thủ theo mục tiêu nghiên
cứu ,theo đối tượng hay nội dung nghiên cứu đã được xác
định rõ trong chương trình hay phương án điều tra.
3. Đặc điểm
a. Về nhân viên điều tra
- Phải tuân thủ phương án điều tra nhất là nội dung điều tra
được trình bày cụ thể trong phương án điều tra.
- Phải chuẩn bị kỹ lưỡng về kỹ năng phỏng vấn ,về năng lực
chuyên môn,sự am hiểu nội dung ,đối tượng điều tra.
- Ghi chép : chính xác ,trung thực ,tuân theo hướng dẫn quy
định của phiếu điều tra để tạo thuận lợi cho việc xử lý ,tổng
hợp thông tin sau này.
b. Phạm vi áp dụng
10
- Phù hợp với nhiều hoàn cảnh ,hiện tượng và đối tượng
nghiên cứu khác nhau.
c. Ưu điểm
sự chuẩn bị kỹ lưỡng ở tất cả các khâu như nội dung phỏng vấn
,trình độ chuyên môn của điều tra viên ,hình thức gặp gỡ....
+ Trong phỏng vấn trực tiếp có thể do tác động của ý kiến chủ
quan của người phỏng vấn làm thông tin thu được sai lêch đi.
- Tính chất
+ Phỏng vấn trực tiếp luôn gồm những tính chất sau: tính một
chiều ,tính quy định , tính giả định và tính phi hậu quả.
d.2 Phương pháp phỏng vấn gián tiếp
- Đây là phương pháp thu thập thôgn tin khi người hỏi và
người trả lời không trực tiếp gặp nhau mà quá trình khai thác
thông tin sẽ được thực hiện một cách gián tiếp thông qua
phiếu điều tra.Người được hỏi sẽ nhận phiếu điều tra sau đó
điền các thông tin vào đó và gửi trả lại cho đơn vị điều tra.
- Ưu điểm
+ Dễ tổ chức,tiết kiệm chi phí và thời gian.
+ Mang tính khách quan.
- Nhược điểm
+ Chỉ được áp dụng trong những điều kiện thực hiện nhất định
khi đối tượng phải có trình độ dân trí cao,có tinh thần trách
nhiệm.
+ Người hỏi và người trả lời không trực tiếp gặp nhau nên
không thể giải thích được những thắc mắc của đối tượng điều
tra.Cũng như không thể quan sát thái độ của đối tượng để biết
được độ tin cậy của câu trả lời.
12