TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VI THỊ BIÊN
HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG
NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM
HỌC LIỆU – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thƣ viện – Thông tin
HÀ NỘI - 2012
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VI THỊ BIÊN
HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN
NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM
HỌC LIỆU – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thƣ viện – Thông tin
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Th. S TẠ THỊ MỸ HẠNH
tài liệu. Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn
hợp pháp.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật cho lời
cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2012
Người cam đoan
Vi Thị Biên
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CSDL
Cơ sở dữ liệu
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CNTT
Công nghệ thông tin
CSDL
Cơ sở dữ liệu
ĐH
Đại học
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................
1
1. Lý do chọn đề tài…………………………………………………………
1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………….
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………..
3
4. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu…………………...
3
5. Ý nghĩa của khóa luận……………………………………………………
4
6. Bố cục của khóa luận…………………………………………………….
4
Chƣơng 1: TRUNG TÂM HỌC LIỆU – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
19
Nguồn lực thông tin...........................................................................
22
1.3.1 Khái niệm nguồn lực thông tin...................................................
22
1.4
1.3.2 Phân loại nguồn lực thông tin.....................................................
23
1.3.3 Đặc trưng nguồn lực thông tin....................................................
24
Tầm quan trọng của nguồn lực thông tin........................................
26
1.4.1 Tầm quan trọng của nguồn lực thông tin trong hoạt động thông
tin – thư viện của hệ thống thư viện trường Đại học...........................
26
2.3.1 Chính sách phát triển nguồn lực thông tin..................................
43
2.3.2 Hội đồng bổ sung........................................................................ 48
2.3.3 Kinh phí cho việc xây dựng nguồn lực thông tin tại Trung tâm
Học liệu – Đại học Thái Nguyên.........................................................
49
2.3.4 Hình thức và nguyên tắc bổ sung................................................ 51
2.3.5 Các nguồn bổ sung nguồn lực thông tin tại Trung tâm Học liệu
– Đại học Thái Nguyên........................................................................ 54
2.3.6 Phối hợp bổ sung để tăng cường nguồn lực thông tin tại Trung
tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên..................................................
59
2.4
Nhận xét và đánh giá về nguồn lực thông tin tại Trung tâm Học
liệu – Đại học Thái Nguyên...............................................................
60
2.4.1 Những điểm mạnh……………………………………………... 60
2.4.2 Hạn chế.......................................................................................
Nâng cao trình độ cán bộ tại Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên................................................................................................
3.6
67
Phối hợp bổ sung, tạo lập mối quan hệ ngày càng tốt hơn trong
việc trao đổi, chia sẻ nguồn lực thông tin......................................... 68
3.7
Tăng kinh phí phát triển nguồn lực thông tin tại Trung tâm Học
liệu – Đại học Thái Nguyên...............................................................
3.8
Nâng cao chất lƣợng phục vụ ngƣời dùng tin để khai thác nguồn
lực thông tin có hiệu quả...................................................................
3.9
69
70
Hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ công tác khai thác nguồn lực
thông tin..............................................................................................
tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc Văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường”.
Trường Đại học là nơi sản sinh ra tri thức cập nhật nhất của xã hội, vì
nơi đây tập trung được một đội ngũ trí thức đông đảo, ưu việt và chuẩn mực
nhất. Đây cũng là môi trường sáng tạo tri thức ít bị chi phối bởi những áp lực
ngoài như khoa học kinh tế, chính trị, quân sự, tôn giáo… Trong ba điều kiện
để sản sinh tri thức: đội ngũ cán bộ, cơ sở thực nghiệp và tính kế thừa khoa
học kỹ thuật thì yếu tố sau cùng có tầm quan trọng đặc biệt vì sách báo, thông
tin là phương tiện cho phép kế thừa kiến thức ưu việt hơn cả. Chính vì lý do
đó mà thư viện luôn giữ vị trí là một bộ phận trọng yếu trong hoạt động của
1
các trường đại học, là yếu tố căn bản, quan trọng để lượng giá vai trò, chức
năng, nhiệm vụ và hiệu quả đào tạo của Đại học.
Đại học Thái Nguyên là Đại học trọng điểm của khu vực miền núi phía
Bắc, thực hiện sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao; nghiên
cứu, triển khai khoa học công nghệ và quản lý; thẩm định và đề xuất các giải
pháp, chính sách phát triển bền vững, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trong những năm
gần đây Đại học Thái Nguyên đang tiến hành chương trình đổi mới giáo dục
từ mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo đến đội ngũ giảng
viên, cơ sở vật chất, phương tiện giảng dạy… Trong chương trình đổi mới ấy
hoàn thiện hệ thống thông tin – thư viện nhằm phục vụ hiệu quả mục tiêu đào
tạo chất lượng cao là việc được đặc biệt chú trọng.
Thực hiện nghị quyết của Trung ương Đảng và sự chỉ đạo của Đại học
Thái Nguyên, nhằm góp phần thúc đẩy nhanh chóng quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế với chức năng và nhiệm vụ đặc thù của Đại học. Trung tâm Học
liệu – Đại học Thái Nguyên đã được trang bị hệ thống cơ sở vật chất khá hiện
đại, nguồn lực thông tin phong phú, cập nhật và tương đối hoàn thiện. Cùng
với hoạt động khác của Đại học Thái Nguyên, hoạt động của Trung tâm Học
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung tìm hiểu hiện trạng công tác phát triển nguồn lực thông
tin tại Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài nghiên cứu công tác phát triển nguồn lực thông tin tại TTHL –
ĐHTN từ 2008 đến nay.
4. Cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu:
4.1 Cơ sở phương pháp luận:
3
Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy
vật lịch sử.
Dựa trên những lý luận và chủ trương của Đảng và nhà nước về phát
triển thông tin để khảo sát và điều tra nghiên cứu đề tài.
4.2 Phương pháp nghiên cứu:
Khóa luận sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu chính sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu thứ cấp: Tiếp cận số liệu, nghiên cứu tài liệu
của TTHL đã có, liên quan đến đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu sơ cấp: Trực tiếp phỏng vấn, khảo sát NDT
tại TTHL để đánh giá đặc thù, nhu cầu tin của NDT.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Thông qua hai phương pháp
nghiên cứu trước đó, tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá các số liệu, tài
liệu thu thập được để rút ra những bài học lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất
các giải pháp kiến nghị.
5. Ý nghĩa của khóa luận:
“Hiện trạng công tác phát triển nguồn lực thông tin tại Trung tâm
Học liệu – Đại học Thái Nguyên” là đề tài hoàn toàn mới ở cấp độ nghiên
cứu khoá luận tốt nghiệp. Vì vậy, có không ít khó khăn trong quá trình nghiên
Đại học Thái Nguyên ( ĐHTN) được thành lập theo Nghị định số
31/CP ngày 04/04/1994 của Chính phủ trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại các
trường đại học trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên. Sự ra đời của ĐHTN
cùng với sự ra đời của các Đại học vùng khác ( Đại học Đà Nẵng, Đại học
Huế) là một chủ trương lớn của Đảng và Chính phủ, nhằm đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học Việt Nam.
Sau hơn 15 năm xây dựng và phát triển, ĐHTN đã không ngừng phát
triển và hoàn thiện theo mô hình đầy đủ của một Đại học vùng, bao gồm: các
đơn vị quản lý, các đơn vị đào tạo, các đơn vị nghiên cứu và các đơn vị phục
vụ đào tạo
Ngay từ ngày mới thành lập, ĐHTN mới chỉ 05 trường thành viên
(Trường Đại học Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp 3, Trường Đại học
Sư phạm Việt Bắc, Trường Đai học Y khoa và Trường Công nhân Cơ điện
Việt Bắc) và 01 Trung tâm NCKH. Đến nay, ĐHTN đã có 19 đơn vị thành
viên, bao gồm: 07 trường đại học thành viên ( Trường ĐH Sư phạm, Trường
ĐH Kỹ thuật Công nghiệp, Trường ĐH Nông Lâm, Trường ĐH Y Dược,
Trường ĐH Khoa học, Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường
ĐH Công nghệ TT và Truyền thông) , 01 trường cao đẳng ( Trường CĐ Kinh
tế và Kỹ thuật), 01 khoa chuyên môn trực thuộc (Khoa Ngoại ngữ), 01 trung
tâm GDQP, 04 viện, trung tâm nghiên cứu và 05 đơn vị phục vụ đào tạo. Việc
thành lập các đơn vị mới về đào tạo, nghiên cứu và phục vụ đào tạo đã hình
6
thành nên mô hình hoàn chỉnh của một Đại học vùng, Đại học trọng điểm
quốc gia. Đặc biệt, việc thành lập các Viện nghiên cứu đã làm tiền đề cho sự
phát triển của Đại học thành Đại học nghiên cứu.
Trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển, ÐHTN đã vượt qua
nhiều khó khăn để xây dựng một trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học
nâng cao chất lượng đào tạo, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của
cơ sở giáo dục đại học trong xu thế cạnh tranh. Để thực hiện tốt chương trình
đổi mới giáo dục đào tạo, ĐHTN đã chỉ đạo cho các đơn vị trực thuộc tổ chức
thảo luận, quán triệt các văn bản của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về
đổi mới quản lý giáo dục và xây dựng chương trình hành động của đơn vị;
xây dựng những chính sách khuyến khích, động viên và tạo điều kiện thuận
lợi để đội ngũ giảng viên có thể tham gia học tập, bồi dưỡng nâng cao trình
độ; chuẩn đầu ra cho sinh viên; tổ chức quy trình đào tạo, làm rõ trách nhiệm
của cá nhân và tổ chức tham gia vào quá trình đào tạo; phát triển đội ngũ
giảng viên, cơ cấu giảng viên sao cho hợp lý và cần bảo đảm đồng bộ hệ
thống giáo trình, sách tham khảo trong ngành giáo dục.
Trước những thách thức về nâng cao chất lượng giáo dục đại học và đổi
mới trong giáo dục đại học, ĐHTN đã đưa ra chiến lược phát triển ĐHTN
thành đại học trọng điểm; trung tâm đào tạo, khoa học của vùng đến năm
2020 với một số hoạt động trọng tâm như:
- Phấn đấu đưa ĐHTN trở thành một Đại học điện tử; công nghệ thông
tin và truyền thông được ứng dụng sâu rộng trong quản lý, điều hành, giảng
dạy, học tập, NCKH và các lĩnh vực hoạt động khác.
- Đẩy mạnh đào tạo đội ngũ giảng viên có trình độ cao, phấn đấu đến
năm 2015, tỷ lệ CBGD có trình độ sau đại học chiếm trên 80% tổng số CBGD
(kể cả biên chế và hợp đồng)
8
- Đẩy mạnh đào tạo sau đại học, phấn đấu đến năm 2020, đào tạo sau
đại học chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống đào tạo của Đại học. Số hóa toàn bộ
giáo trình các môn học (1800 môn) và các tài liệu tham khảo chính.
- Tập trung đầu tư CSVC cho các Viện nghiên cứu, các phòng thí
nghiệm trọng điểm theo hướng hiện đại, chuyên sâu có khả năng tạo ra các
Trung tâm Học Liệu là một hệ thống thông tin thư viện kiểu mới, được
trang bị cơ sở vật chất vào loại hiện đại nhất Việt Nam và trong khu vực.
Chính vì vậy, TTHL đang thực hiện các chức năng, nhiệm vụ sau:
* Chức năng:
Trung tâm Học liệu là đầu mối tư vấn cho Đảng ủy, Ban giám đốc Đại
học Thái Nguyên về công tác thông tin thư viện (TTTV), hỗ trợ hệ thống thư
viện các đơn vị thành viên về chuyên môn, quản lý và ứng dụng công nghệ
mới trong lĩnh vực TTTV.
Chức năng chính của Trung tâm là cung cấp thông tin tư liệu hiện đại
và cập nhật nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học
và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho cán bộ, giáo viên và sinh viên của các
đơn vị thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên và phục vụ cộng đồng nhằm
phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc.
* Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, thu thập, xử lý và tổ chức cung cấp thông tin, tư liệu
khoa học công nghệ trong và ngoài nước, phục vụ cho công tác đào tạo, đổi
mới phương pháp giáo dục, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng khoa
học công nghệ, khoa học quản lý trong ĐHTN
- Tham mưu cho lãnh đạo về phương hướng tổ chức và hoạt động
Thông tin - Thư viện trong ÐHTN, hỗ trợ hệ thống thư viện các đơn vị thành
10
viên về chuyên môn, quản lý và ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực
thông tin
- Phối hợp với các đơn vị đào tạo trong ĐHTN triển khai các hoạt động
phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lực thông tin nhằm hỗ trợ công tác đào
tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cho các đơn vị thành viên
ĐHTN
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ
* Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, TTHL đã có một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và
nghiệp vụ với cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ, khoa học. Cơ cấu tổ chức của
TTHL bao gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Hình 1.1)
- Ban Giám đốc: gồm 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc
Ban giám đốc Trung tâm Học liệu chịu trách nhiệm quản lý, điều hành
và triển khai các hoạt động của Trung tâm Học liệu.
- Các phòng chức năng: gồm 4 phòng
* Phòng Hành chính kế toán:
Phòng Hành chính kế toán có chức năng quản lý tổ chức nhân sự,
quản lý tài chính; quản lý tài sản, trang thiết bị của Trung tâm, quản lý các
dịch vụ có thu của Trung tâm
* Phòng Công nghệ Thông tin:
Phòng Công nghệ Thông tin có chức năng quản trị toàn bộ hệ thống
mạng máy tính; quản lý và cập nhật thông tin cho Website; bảo đảm hệ thống
cơ sở dữ liệu luôn hoạt động tốt; nghiên cứu và phát triển các ứng dụng nguồn
mở; phát triển phầm mềm ứng dụng; quản lý kỹ thuật cho các phòng tập huấn,
hội nghị, hội thảo
* Phòng Công tác – Nghiệp vụ: gồm 2 bộ phận
12
- Bộ phận Nguồn Tài Nguyên Thông tin: có chức năng tham mưu trực
tiếp cho Ban Giám Đốc trong việc bổ sung các nguồn lực thông tin nhanh
chóng, chính xác và đầy đủ nhất.
- Bộ phận Dịch vụ Thông tin: có chức năng cung cấp tài liệu phục vụ
giảng dạy, học tập, nghiên cứu của cán bộ và sinh viên trong và ngoài ĐHTN.
Phổ biến thông tin đến người dùng tin. Thu thập nhu cầu thông tin của bạn
đọc về tài liệu. Khai thác thông tin đáp ứng nhu cầu người dùng tin
Thạc sĩ chuyên ngành Thông tin – Thư viện) chiếm 35.1%; 31 cán bộ có trình
độ đại học (trong đó có 06 Cán bộ chuyên ngành Thông tin – Thư viện) chiếm
57.4%; 1 cán bộ có trình độ Cao đẳng chiếm 1.9%; 1 cán bộ có trình độ Trung
cấp chiếm 1.9%.
Hình 1.2: Biểu đồ minh họa cơ cấu cán bộ, nhân viên TTHL phân
theo trình độ học vấn
TS
Th.S
Cao đẳng
Đại học
2%
Trung cấp
2%
4%
35%
57%
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thông tin trong việc
cung cấp và đảm bảo tài liệu cho người dùng tin. Chính vì vậy, ngay từ khi
mới đi vào hoạt động TTHL đã quan tâm rất nhiều đến đội ngũ cán bộ. Số cán
bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
tham gia các lớp bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ ngày càng nhiều. Hiện nay
sách giáo trình cho việc học tập và nghiên cứu, Trung tâm đã trang bị thêm 01
máy “Kirtas Kabis II’ chuyên dành cho việc số hóa tài liệu, có khả năng lật
15
1500 trang/ 1 giờ và chuyển thành file PDF hoặc file Word... Đây là điểm
thuận lợi cho Trung tâm có thể tạo ra các CSDL ngày một tăng lên.
1.1.2.4 Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện
Thực tế hiện nay, lượng thông tin TTHL cung cấp rất đa dạng và phong
phú, gồm nhiều lĩnh vực như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học
kỹ thuật, y học, nông lâm..... Phần lớn các thông tin cung cấp cho người dùng
tin đều từ nhà xuất bản, nhà cung cấp có uy tín trong nước và ở nước ngoài,
do vậy những thông tin đó có độ tin cậy cao.
Các sản phẩm thông tin của Trung tâm rất phong phú: Mục lục truy cập
công cộng trực tuyến (OPAC), cơ sở dữ liệu, thư mục giới thiệu sách mới,
trang web của Trung tâm, danh mục tài liệu, tờ rơi… Đây là những sản phẩm
thông tin được biên soạn từ các nguồn tài liệu có chất lượng góp phần rất
quan trọng trong việc cung cấp những kiến thức, những căn cứ khoa học giúp
người dùng tin trong việc học tập và nghiên cứu.
Trung tâm đã tổ chức được các loại hình dịch vụ thông tin như: Dịch vụ
cung cấp tài liệu (đọc tại chỗ, cho mượn tài liệu về nhà, sao chụp tài liệu),
dịch vụ tra cứu thông tin, dịch vụ tư vấn người dùng tin, dịch vụ khai thác tài
liệu đa phương tiện, dịch vụ tra cứu Internet, dịch vụ hướng dẫn người dùng
tin.
Sản phẩm và dịch vụ - thông tin tại Trung tâm luôn được tiến hành đều
đặn, bổ sung thường xuyên, đảm bảo tính liên tục. Và khả năng tìm kiếm
thông tin từ các phương tiện tra cứu của Trung tâm, hiệu quả nhất là máy tính
kết nối Internet, luôn giúp người dùng tin dễ sử dụng, khai thác. Tốc độ tìm
tin linh hoạt, nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng tối đa nhu cầu tin cho người