báo cáo tổng hợp kế toán của công ty CPTM ban mai xanh - Pdf 31

Báo cáo tổng hợp

Sinh viên: Đào Thị Phương Liên

MỤC LỤC

1


Báo cáo tổng hợp

Sinh viên: Đào Thị Phương Liên

MỤC LỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG

2


Báo cáo tổng hợp

Sinh viên: Đào Thị Phương Liên

LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây công cuộc đổi mới nền kinh tế ở nước ta đã đạt được
những thành tựu to lớn. Nền kinh tế dần đi vào ổn định và ngày càng phát
triển.Công cuộc đổi mới nền kinh tế của đất nước đã mở ra cho các doanh nghiệp
những cơ hội mới tạo được những bước đi quan trọng trong sản xuất kinh doanh,
từng bước thích nghi với thử thách khốc liệt của cơ chế thị trường. Tất cả các
thông tin kinh tế liên quan đến quá trình hoạt động của các doanh nghiệp được kế
toán phản ánh, kiểm tra và xử lý kịp thời. Trên cơ sở đó cung cấp những thông tin
chính xác cho các nhà doanh nghiệp đề ra các quyết định tối ưu có hiệu quả. Vì

cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là cô giáo Bùi Thị Ngọc đã trực tiếp
hướng dẫn em, cùng tập thể cán bộ công nhân viên kế toán phòng kế toán Công Ty
TNHH Tân Cương đã tận tình giúp đỡ em để em hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Đào Thị Phương Liên

4


Báo cáo tổng hợp

Sinh viên: Đào Thị Phương Liên

I. Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
-

Tên công ty: Công ty TNHH Tân Cương
Trụ sở chính: Ngã tư Phụ Sơn – Thị trấn Kinh Môn – Huyện Kinh Môn – Tỉnh Hải

-

Dương.
Giám đốc: Bùi Thanh Cương.
Điện thoại: 03203.937.888
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0800866969 cấp ngày 10/12/2010 do Sở Kế


5


Báo cáo tổng hợp

Sinh viên: Đào Thị Phương Liên

Khoan nổ

Bốc xúc

Vận tải đất

Khai thác đá

Bãi thải

Vận tải đá
nguyên khai

Bãi chứa đá

Sàng tuyển,
chế biến

Vận tải đá sau
chế biến

Máng, cảng
tiêu thụ đá

Giám đốc: là người chịu trách nhiệm quản lý, giám sát toàn bộ mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Tổ chức sắp xếp việc làm cho cán bộ công nhân viên ,

quản lý theo chế độ 1 thủ trưởng.
• 3 Phó giám đốc: có nhiệm vụ quan sát, tham mưu cho Giám đốc về quản lý, điều
hành sản xuất và toàn bộ quy trình công nghệ chung của công ty, trực tiếp điều hành
sản xuất, kinh doanh khi được sự ủy quyền của Giám đốc hoặc khi Giám đốc vắng
mặt.
Các phòng ban chính có liên quan:
 Phòng kế toán: Tham mưu cho ban Giám đốc mọi mặt về công tác kế toán
như: kế toán tiền, vật tư, TSCĐ, đầu tư, công nợ…
 Phòng tổ chức đào tạo: Tham mưu giúp ban Giám đốc trong công tác tổ
chức sản xuất, tổ chức cán bộ, bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực cho công
ty
 Phòng KTQ: Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác sản xuất,

tiêu thụ sản phẩm và các hợp đồng kinh tế. Chủ trì nghiên cứu cân đối kế
hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính hàng năm, giao kế hoạch sản xuất và kế
hoạch vật tư theo định mức hàng tháng cho các đơn vị.
 Phòng vật tư:Tham mưu cho ban Giám đốc về công tác quản lý, cung ứng
vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất, xây dựng mức tiêu hao vật tư kỹ thuật.
 Phòng bảo vệ: Tham mưu cho Giám đốc về công tác bảo vệ tài sản, thực

hiện các kế hoạch bảo vệ sản xuất, bảo vệ tài nguyên cơ quan nhà nước.
 Phòng điều khiển sản xuất:Triển khai lệnh điều động xe, máy phục vụ cho
các đơn vị trong công ty.
 Phòng KCS: Giúp ban Giám đốc kiểm tra, giám định chất lượng các loại đá,
quản lý chất lượng từ khâu khai thác đến khâu tiêu thụ.

7


Phòng
bảo
vệ

P.GĐ Sản xuất

Phòng
tổ
chức
đào
tạo

Các
công
trường
sản
xuất

Phòng
vật


P.GĐ Tài chính

Phòng
kế
toán

Phòng


Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

So sánh
2011/2012
Chênh
(đồng)

lệch

So sánh
2012/2013
%

Chênh lệch
(đồng)

%

8.637.060.055

21.244.336.313

29.939.640.598

12.607.306.258


(72,40)

LNST 59.804.783

Bảng 1. Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên, ta thấy được trong 3 năm 2011, 2012, 2013, công ty TNHH Tân
Cương có sự biến động khá thất thường về các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận
- Năm 2012 doanh thu của công ty tăng lên vượt trội: 12.607.306.258 đồng so với năm
2011 ứng với tỷ lệ tăng là 145,97% trong khi chi phí tăng 12.089.837.504 đồng (140,95%)
làm cho lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 517.438.574 đồng ứng với 865,21%.

9


Báo cáo tổng hợp

Sinh viên: Đào Thị Phương Liên

- Năm 2013, doanh thu của công ty tăng 8.695.304.285 đồng ứng với 40,93% trong khi đó
chi phí tăng 9.113.212.760 đồng ứng với 44,09% , tỷ lệ tăng về chi phí lớn hơn tỷ lệ tăng
của doanh thu làm cho lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm 397.908.295 đồng so với 2012
ứng với 72,40%.
Như vậy, ta có thể thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tân Cương
trong 3 năm này không được ổn định. Nếu như năm 2012, lợi nhuận sau thuế của công ty
tăng hơn so với năm 2011 là 865,21% - một con số cực kỳ lớn thì đến năm 2013, lợi nhuận
của doanh nghiệp lại giảm đi rất nhiều (giảm 72,40%) so với năm 2012.
- Nguyên nhân:


Niên độ: Công ty thực hiện niên độ kế toán theo năm (bắt đầu từ ngày 01/01 và kết

-

thúc vào 31/12 dương lịch)
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
Hình thức sổ kế toán: Để đáp ứng được yêu cầu và tạo điều kiện cho công tác hạch
toán được thuận lợi, kế toán Công ty TNHH Tân Cương ápdụng hình thức kế toán
nhật ký chung, hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, tổng hợp báo cáo đầy đủ theo quy

-

định
Hình thức kế toán: công ty TNHH Tân Cương không sử dụng phần mềm kế toán,
tất cả các sổ sách của công ty đều được thực hiện trên excel và tiến hành ghi sổ bằng
tay. Sổ sách cuối năm được in theo hình thức nhật ký chung.

2. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với hình thức tổ chức công tác kế toán và thích hợp
với điều kiện cụ thể của công ty.Bộ máy kế toán được thiết kế theo kiểu tập trung.Đứng đầu
là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán, giúp việc là 1 phó kế toán. Ngoài ra còn có
các nhân viên kế toán khác đảm nhiệm từng phân mảng kế toán. Cụ thể:
 Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, tổ chức

và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán theo chế độ quy định. Kiểm tra và ký các chứng
từ thanh toán, các phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho và hồ sơ vay vốn. Đề xuất
với giám đốc về công tác quản lý tài chính. Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc
công ty về số liệu mà kế toán cung cấp.
 Kế toán phó(kiêm kế toán thuế và kế toán tổng hợp giá thành): Có nhiệm vụ phụ

 Thủ quỹ: Quản lý việc thu, chi, tồn tiền mặt tại công ty. Lên sổ sách theo dõi và đối

chiếu số dư tồn quỹ cuối mỗi ngày có xác nhận của kế toán tiền mặt. Cuối tháng lập
báo cáo tồn quỹ tiền mặt trình trưởng phòng kế toán.
Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán)

Kế toán phó

KT
lương
và các
khoản
trích
theo
lương

KT
công nợ
+ KT
vốn
bằng
tiền &
TGNH

KT
TSCĐ
& đầu

XDCB
+ KT

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc
Các sổ doanh nghiệp thường sử dụng: Sổ nhật ký chung; sổ chi tiết (TK 152, 153)
sổ cái các tài khoản (TK334, 152, 153, 111...)

4. Tình hình sử dụng máy vi tính trong doanh nghiệp
Để giám bớt khối lượng công việc cho kế toán và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
được nhanh chóng, kịp thời, mỗi nhân viên kế toán trong công ty đều được trang bị máy
tính riêng (phòng kế toán 6 máy tính) để hỗ trợ công việc, đồng thời công ty đã kết nối
mạng toàn bộ hệ thống máy tính nội bộ.
Tất cả các nhân viên kế toán đều sử dụng thành thạo máy tính, hầu hết các nghiệp vụ đều
được phản ánh qua hệ thống máy tính, giúp cho công tác hạch toán kế toán của công ty
được chính xác, thuận lợi.
III. Đặc điểm kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty TNHH Tân
Cương
1. Kế toán tiền tại công ty TNHH Tân Cương
1.1. Đặc điểm
Nguyên tắc quản lý chung: Kế toán theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của Tiền
mặt (TK111) và tiền gửi ngân hàng (TK112). Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán tiền mặt
(TK111) với sổ của thủ quỹ và sổ kế toán tiền gửi ngân hàng (TK112) với sổ phụ ngân
hàng thì kế toán cần tìm ra nguyên nhân chênh lệch và điều chỉnh kịp thời.
Tiền mặt:
-

Doanh nghiệp chỉ sử dụng tiền VNĐ

13


Báo cáo tổng hợp


• Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên BCĐPS
= Số dư Nợ cuối kỳ Sổ TGNH
= Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ Ngân Hàng
Một số nghiệp vụ liên quan đến TGNH: công ty THNHH Tân Cương chủ yếu thực
hiện các nghiệp vụ về ủy nhiệm thu, và ủy nhiệm chi, rút tiền gửi về nhập quỹ tiền
mặt, thanh toán lương cho nhân viên thông qua NH Agribank.
+ Ủy nhiệm chi: dựa vào các chứng từ cần chi tiền như hóa đơn GTGT, phiếu
thanh toán…, kế toán lập phiếu ủy nhiệm chi, xin xác nhận của Giám đốc rồi gửi
đến ngân hàng để ngân hàng chi tiền
+ Ủy nhiệm thu: kế toán gửi cho Ngân hàng giấy ủy nhiệm thu có xác nhận của
Giám đốc kèm theo giấy ủy quyền.
+ Thanh toán lương cho nhân viên: Kế toán gửi bảng thanh toán lương có xác nhận
của Giám đốc cho Ngân hàng

1.2. Kế toán chi tiết tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
1.2.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng:

Tiền mặt (111)

Tiền gửi ngân hàng (112)

14


Báo cáo tổng hợp

-

Sổ quỹ tiền mặt
Sổ tổng hợp chi tiết TK 111

Sinh viên: Đào Thị Phương Liên

Chứng từ gốc (giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy
thanh toán, giấy tạm ứng, hóa đơn bán hàng,…)

Kế toán trưởng (kiểm tra, và ký xác nhận)

Giám đốc (Phó GĐ) ký phê duyệt

Lập chứng từ thu (chi) hoặc ủy nhiệm thu
(chi) gồm 3 liên có xác nhận của KT trưởng
(1 liên giao kế toán, 1 liên giao thủ quỹ, 1
liên giao người thu (chi) tiền hoặc giao ngân
hàng để ủy nhiệm)

Thủ quỹ

Kế toán ghi sổ và lưu chứng từ

Sơ đồ 4. Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt và TGNH

- Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị thu – chi:nhận chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền
hoặc chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền để đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu - chi,
đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ
các quy định, quy chế tài chính của Công ty). Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét.
- Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan rồi gửi
lên ban GĐ để xác nhận
- Ban GĐ ký xác nhận rồi gửi chứng từ trở lại cho kế toán để lập chứng từ thu, chi gồm 2
liên
16

lốp, sơn chống gỉ
Công cụ dụng cụ: máy khoan, máy đầm.

Nguyên vật liệu tại công ty TNHH Tân Cương được kế toán công ty theo dõi chi tiết trên
các tài khoản cấp 2, cấp 3
Các nhà cung ứng NVL, CCDC nói đến ở trên hầu hết đều ở tỉnh Quảng Ninh
Các loại NVL, CCDC trên đặc biệt đối với nhóm NVL nổ và nhóm nhiên liệu yêu cầu
bảo quản rất chặt chẽ để đảm bảo an toàn. Vì vậy, thủ kho ngoài việc quản lý về số
lượng còn phải là người chịu trách nhiệm bảo quản các loại NVL, CCDC này, tránh để
xảy ra các tai nạn vì lý do bảo quản
2.2. Đặc điểm:
2.2.1. Tính giá NVL, CCDC
a. Giá xuất kho
- Công ty tính giá NVL, CCDC xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Do
doanh nghiệp ít loại vật tư, tuy nhiên số lần nhập, xuất lại rất thường xuyên
Theo phương pháp này giá gốc vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo đơn giá
bình quân. Công thức tính:

17


Báo cáo tổng hợp

Sinh viên: Đào Thị Phương Liên

Giá thực tế từng loại
xuất kho
Giá đơn vị
bình quân
cả kỳ dự trữ


Chi phí dịch vụ
mua ngoài

--

Các khoản giảm giá
chiết khấu được
hưởng

2.3. Kế toán chi tiết NVL, CCDC tại công ty TNHH Tân Cương
-

Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song
Công ty có 2 kho hàng: một kho chứa các nhiên liệu và 1 kho chứa các phụ tùng

-

cùng nguyên vật liệu nổ. Mỗi kho hàng có 1 thủ kho riêng.
Kiểm kê NVL, CCDC: theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán theo dõi
một cách thường xuyên liên tục tình hình nhập - xuất - tồn của NVL. Cuối tháng kế
toán cùng thủ kho tiến hành kiểm kê để xác định số thực tế của nguyên vật liệu ở
kho để ghi vào tài khoản tồn kho.

2.3.1. Phương pháp hạch toán (hạch toán theo phương pháp thẻ song song)
 Quy trình hạch toán:

- Tại kho (ghi chép về mặt số lượng NVL, CCDC): Hàng ngày căn cứ vào chứng từ NhậpXuất-Tồn Thủ kho ghi số lượng NVL,CCDC thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Thẻ kho
được thủ kho sắp xếp theo từng loại để tiên cho việc kiểm tra đối chiếu. Thủ kho thường
xuyên đối chiếu trên thẻ kho (số tồn) với số tồn thực tế NVL,CCDC.

Thẻ hoặc sổ chi tiết
vật liệu, công cụ
dung cụ; bảng kê
nhập, xuất

Phiếu xuất
kho

Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn vật
liệu, công cụ dụng
cụ

Sổ NKC, sổ
cái TK 152,
153.

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 5. Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song

2.3.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng.
 Tài khoản sử dụng:
- TK 152: Nguyên vật liệu
- TK 152.1: Nhóm NVL nổ

-


- TK 153.2: Máy đầm
TK 151: Hàng mua đang đi đường
Và các TK liên quan
Chứng từ sử dụng:
Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001)
Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03- VT)
Thẻ kho
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04 - VT)
Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 05- VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - XKNB)
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết TK 152, 153

Người
giao hàng

Ban kiểm
nghiệm

Kế toán
vật tư

Thủ kho

Kế toán
vật tư

Giấy đề

bảo quản
chứng từ
21


Báo cáo tổng hợp

Sinh viên: Đào Thị Phương Liên

Sơ đồ 6. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán nhập kho NVL, CCDC

Hàng ngày, khi người giao hàng đề nghị nhập kho nguyên vật liệu, công cụ kèm
theo hóa đơn giá trị gia tăng… Khi đó, ban kiểm nghiệm kiểm tra nguyên vật liệu công cụ
dụng cụ theo số lượng, chất lượng và lập biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ.
Hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm sẽ được chuyển cho kế toán vật tư để kế toán vật tư
lập phiếu nhập kho. Các chứng từ được chuyển cho thủ kho xác nhận, tiến hành ghi thẻ
kho, nhập kho vật tư . Cuối cùng các chứng từ được chuyển về cho kế toán vật tư để ghi sổ
kế toán, lưu giữ , bảo quản, làm các thủ tục pháp lý theo quy định.

22


Báo cáo tổng hợp

Sinh viên: Đào Thị Phương Liên

Trưởng
bộ phận
sử dụng


về cho KT
vật tư để
ghi sổ và
lưu giữ,
bảo quản
chứng từ

Sơ đồ 7. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán xuất kho NVL, CCDC

Hàng ngày căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tình hình sản xuất, tổ trưởng bộ phận kiểm
tra xác minh số lượng, khối lượng , loại vật tư cần sử dụng sau đó lập phiếu yêu cầu xuất
vật tư, trình lên giám đốc phê duyệt rồi chuyển lên cho kế toán vật tư để lập phiếu xuất kho.
Sau khi được giám đốc và kế toán tổng hợp phê duyệt, kế toán chuyển cho thủ kho để thủ
kho tiến hành ghi thẻ kho và xuất kho vật tư và chuyển lại cho kế toán để tiến hành ghi sổ,
theo dõi, lưu giữ và bảo quản.
2.4. Dự phòng giảm giá NVL tồn kho
TK sử dụng: TK 159
Với số lượng các đội xe tải, máy xúc lớn như công ty TNHH Tân Cương thì việc dự
trữ nhiên liệu là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, ác nhiên liệu như xăng, dầu, mỡ thường có
giá lên xuống thất thường theo từng ngày nên việc lập dự phòng là nghiệp vụ đặc biệt được
lưu tâm.
Vậy nên, tại công ty TNHH Tân Cương, chỉ lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho
cho mảng nhiên liệu và được tiến hành vào cuối kỳ kế toán năm sau khi lập báo cáo tài
23


Báo cáo tổng hợp

Sinh viên: Đào Thị Phương Liên


với 25nhân viên trực tiếp khai thác khoan, nổ mìn); giấy phép lái xe tải, máy xúc

-

(đối với 50 nhân viên vận chuyển).
17 nhân viên san bãi đá: lao động tự do, không có bằng cấp.

3.2. Các hình thức trả lương
Tùy thuộc vào lĩnh vực mà mỗi lao động thực hiện, công ty TNHH Tân Cương có các cách
tính lương khác nhau.
Các lao động tại công ty TNHH Tân Cương (trừ nhân viên san bãi đá) đều được hưởng chế
độ bề bảo hiểm theo quy định của Nhà nước. Hàng tháng, công ty tiến hành trích lập các
quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định của năm 2014 như sau:
+ BHXH = 26% x Tổng quỹ lương cơ bản (người sử dụng lao động đóng 18% và người
lao động đóng 8%)

24


Báo cáo tổng hợp

Sinh viên: Đào Thị Phương Liên

+ BHYT= 4,5% x Tổng quỹ lương cơ bản (người sử dụng lao động đóng 3% và người lao
động đóng 1,5%)
+ BHTN= 2% x Tổng quỹ lương cơ bản (người sử dụng lao động đóng 1% và người lao
động đóng 1%)
+ KPCĐ = 2% x Tổng quỹ lương cơ bản (nộp KPCĐ cho cấp trên)
Tất cả các lao động tại công ty đều được hưởng mức thưởng lễ, tết như nhau.
3.2.1. Trả lương cho nhân viên công trường khai thác


Trích đoạn Nhận xét về tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tân Cương 1 Ưu điểm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status