“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI
- Tên đề tài: “GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
- Họ và tên: Ngô Thị Thu Vân
- Đơn vị công tác: Trường THPT LỘC HƯNG
1. Lý do chọn đề tài:
- Căn cứ vào mục tiêu chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trườngTHPT.
- Căn cứ vào mục tiêu của chương trình Vật lý lớp 10 và đặc thù của bộ môn.
- Căn cứ vào nhu cầu học hỏi, tìm hiểu phương pháp giảng dạy mới của giáo viên bộ môn, cũng
như nhu cầu học tập của học sinh.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Học sinh lớp 10 ban cơ bản Trường THPT LỘC HƯNG – Xã Lộc Hưng - Trảng Bàng
+ Nghiên cứu:
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰCTỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Tham khảo tài liệu, nghiên cứu các chuyên đề, bài giảng, sưu tầm tư liệu …
+ Áp dụng thực tế giảng dạy bộ môn, dự giờ rút kinh nghiệm với bạn đồng nghiệp.
+ Áp dụng đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao tính chủ động, tích cực của học sinh.
+ Áp dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm, kiểm tra đánh giá kết quả, đối chiếu, so sánh,
rút kinh nghiệm các tiết dạy.
3. Đề tài đưa ra giải pháp mới:
Đổi mới phương pháp giảng dạy, lấy học sinh làm trung tâm, gợi mở cho học sinh tính tự
lực, nâng dần tính tự chủ, tích cực trong học tập với sự trợ giúp của giáo viên, nhằm đạt hiệu
quả cao trong các khâu của quá trình dạy học: Phát hiện vấn đề ; giải quyết vấn đề ; luyện tập ;
củng cố ; kiểm tra ; đánh giá.
gắn liền với xu hướng học lên cao hay chọn nghề, vào đời, … Hoạt động học tập ở đây đòi hỏi sự
phát triển khả năng nhận thức cao, đòi hỏi tư duy lý luận, sự suy đoán logic. Học sinh càng trưởng
thành kinh nghiệm sống càng phong phú, do vậy thái độ có ý thức của các em đối với học tập
ngày càng phát triển. Thái độ của thanh niên đối với các môn học trở nên có lựa chọn hơn. Ở các
em đã hình thành những hứng thú học tập gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp.
Động cơ học tập của học sinh khác lứa tuổi trước. Động cơ thực tiễn ( ý nghĩa thực tiễn của
môn học đối với cá nhân, khả năng tiếp thu môn học của các em) có ý nghĩa nhất, động cơ nhận
thức, sau đó là ý nghĩa xã hội của môn học, rồi đến động cơ cụ thể khác.
Thái độ học tập có ý thức đã thúc đẩy sự phát triển tính chủ định của quá trình nhận thức
và năng lực điều khiển bản thân của học sinh trong quá trình học tập. Hệ PHTH có kĩ năng suy
nghĩ độc lập và bước đầu hình thành khả năng tự học.
Việc đưa ra định hướng và nội dung cho học sinh lớp 10, tự học tập rèn luyện là bước khởi
đầu đúng đắn trong giáo dục phổ thông. Bởi lẽ không phải các em đều tự giác học tập, có một số
trường hợp học chiếu lệ, học cho xong cái gọi là trách nhiệm. Ở các học sinh chăm học cũng có
nhiều lí do: học để hơn bạn, để được điểm cao được ba mẹ khen thưởng, để trả hiếu, …Tuy nhiên
ngay cả khi học sinh đã có những suy nghĩ về mục đích học tập rõ ràng, nếu không có sự kích
thích liên tục để duy trì tính đúng đắn ấy thì động cơ đúng cũng có thể dần mất đi vì những cám
dỗ bên ngoài (gia đình, nhà trường, và ngay cả giáo viên, ..)
Phương pháp dạy và học rất quan trọng vì nội dung giống nhau mà áp dụng các phương
pháp dạy và học khác nhau thì sẽ đưa đến các kết quả khác nhau. Kinh nghiệm cho thấy phương
pháp "người học chủ động", "người học là trung tâm" đã là nguồn sáng tạo và là động lực tiến bộ
của nhiều nước trên thế giới ngày nay. Đối với giáo dục và đào tạo của nước ta, thay đổi nội dung,
phương pháp, phương thức dạy học đóng vai trò quan trọng bậc nhất, thúc đẩy sự phát triển nguồn
nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước nhà.
Trong những năm vừa qua, việc đổi mới công tác giảng dạy của các trường phổ thông nói
chung và của giáo viên Trường THPT LỘC HƯNG nói riêng bước đầu đạt được một số kết quả
khả quan. Chính vì lẽ đó tôi mạnh dạn chọn đề tài này để nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu giáo
dục của giáo viên cũng như nhu cầu học tập ngày càng cao của học sinh hiện nay.
II-Đối tượng nghiên cứu:
phần tự chuẩn bị bài học của học sinh).
Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp hỗ trợ sau:
- Phương pháp trò chuyện với đồng nghiệp, học sinh.
- Phương pháp đọc sách và tài liệu tham khảo về các chuyên đề vật lý 10 …
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân
Năm học: 2010-2011
Trang 3
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
BB-NỘI
NỘIDUNG
DUNG
I. Cơ sở lý luận:
- Đảng, Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, hàng loạt
các nghị quyết, chỉ thị được ban hành xoay quanh nội dung này. Thực hiện nghị quyết số
40/2000/QH10 của quốc hội khoá X; chỉ thị số 14/2001/CT-TTg của thủ tướng chính phủ về đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 40-CTTW ngày 15/6/2004 của ban bí thư về xây
dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục.
- Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT
ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu: ‘ Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm
học tập cho học sinh’.
- Thực hiện hướng dẫn của bộ giáo dục và đào tạo số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006
về việc hướng dẫn dạy tự chọn cấp THCS và cấp THPT, giúp học sinh phát triển năng lực và đáp
Năm học: 2010-2011
Trang 4
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
thực tế học sinh chưa quen với việc giáo viên giảng dạy theo phương pháp đổi mới, đồng thời
việc vận dụng bài học một cách tự lực của học sinh không phải là đơn giản cần phải có một quá
trình dài lâu: hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra một cách chặc chẽ mới có thể đạt được hiệu quả
cao.
2. Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay khi vấn đề giáo dục được xem là quốc sách hàng đầu thì việc đổi mới phương
pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh đã trở thành bước quan trọng bậc
nhất trong quá trình đổi mới sự nghiệp giáo dục ở nước ta và được thực hiện ở tất cả các môn
trong đó có môn Vật lý.
Để đạt được mong muốn có một bài giảng môn vật lý logic, khoa học, sinh động, phù hợp với
yêu cầu đổi mới, kích thích được hứng thú học tập, phát huy khả năng tư duy, sáng tạo của học
sinh trong tiết dạy cũng như giúp các em yêu thích bộ môn vật lý hơn, từ đó chất lượng dạy học
của giáo viên và học sinh cũng được nâng cao hơn.
Như vậy, muốn giảng dạy theo tinh thần trên ta phải bắt đầu từ đâu? Phải cần qua các hình thức
nào? Cần phải biết những biện pháp nào? Mong rằng đề tài này sẽ giúp ích quý đồng nghiệp một
phần trong việc hỗ trợ học sinh tự học, để quá trình giảng dạy của mình theo hướng phát huy tính
tích cực của học sinh đạt hiệu quả cao.
III. Nội
dung đề tài:
1. NỘI DUNG CẦN GIẢI QUYẾT
Năm học: 2010-2011
Trang 5
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
sinh tự phân công nhiệm vụ cho nhau. Các nhóm sẽ cố gắng hoàn thành nhanh và sớm bài của
mình bằng sự phối hợp linh động trong nhóm.
Sau khi đã giới thiệu dụng cụ đo, giáo viên nên để cho học sinh tự lắp ráp thí nghiệm,
khi các nhóm đã hoàn tất công việc mới cho tiến hành đo đạt ghi kết quả.
Khi học sinh xữ lí kết quả, hoàn thành bài báo cáo phải tự vẽ được đồ thị theo yêu cầu
không nên hướng dẫn thêm.
Muốn cho học sinh hoạt động tự lực thành công thì giáo viên cần phải biết phân chia một
vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu học sinh cố gắng một chút
thì có thể hoàn thành được.
Ví dụ: Bài Chuyển động tịnh tiến của vật rắn, chuyển động quay của vật rắn quanh một
trục.
Làm rõ đại lượng đặc trưng của chuyển động quay của một vật rắn. Với câu hỏi: Tìm đại
lượng đặc trưng cho chuyển động của vật rắn?. Học sinh phải biết phân biệt trong chuyển động
tịnh tiến thì đó là tốc độ, trong chuyển động quay là tốc độ góc, chứ không phải là tốc độ dài.
Bố trí thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm, Giáo viên cho học sinh nhận xét về chuyển
động của hai trọng vật và ròng rọc.
m1
m2
Trên cơ sở nhận xét đó Giáo viên để học sinh làm hai thí nghiệm: Thay đổi khối lượng
ròng rọc còn các yếu tố khác giữ nguyên; Thay đổi sự phân bố khối lượng của ròng rọc đối với
Trang 6
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
các kết luận khi thấy qua các hiện tượng đó, sau đó bát bỏ bằng một thí nghiệm kiểm chứng cụ
thể.
* Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp giải quyết vấn đề, theo một quy trình
chung như sau:
+ Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
+ Nêu câu hỏi dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát.
+ Từ dự đoán suy ra hệ quả lôgic có thể kiểm tra trong thực tế.
+ Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu phù hợp
thì điều dự đoán là đúng. Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây dựng dự đoán mới.
+ Phát biểu kết luận.
Muốn thực hiện được các khâu của phương pháp này, học sinh phải thực hiện thu thập
thông tin, xử lí thông tin, khái quát kết quả tìm tòi nghiên cứu. Trong quá trình này có hai hai lĩnh
vực luôn kết hợp nhau: hiện tượng thực tế cụ thể quan sát được và những kết luận trù tượng phản
ánh thực tế đó. Sự kết hợp đó được thực hiện thông qua các suy luận lôgic như: phân tích, tổng
hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, cụ thể hoá, …
Ví dụ: Trong bài ba định luật Niu-tơn
Định luật I Niu-tơn: Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê tăng thêm sức thuyết phục của định
luật, nhằm làm rõ suy luận logic và trí tưởng tượng phong phú của Ga-li-le. Từ đó kích thích tính
tò mò của học sinh, đưa ra các ý tưởng mới để kiểm tra định luật.
Định luật II Niu-tơn: Từ kết quả định luật I, nêu vấn đề xây dựng định luật II: Nếu hợp
lực tác dụng vào vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào? Sẽ có nhiều ý kiến ở đây,
phải tổng hợp lấy ý kiến đúng cho nội dung định luật thông qua quá trình phân tích cụ thể về gia
tốc thu được của vật, từ mối quan hệ định tính tìm ra công thức định lượng.
Định luật III Niu-tơn: Cần có 1 thí nghiệm minh hoạ để học sinh quan sát, phân tích và
đi đến kết luận.
Trang 7
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
căng bề mặt chất lỏng.
* Về phương pháp mô hình: Nhờ phương pháp mô hình mà người ta có thể biểu diễn bản
chất của hiện tượng ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh ngoài mô hình ảnh
Ví dụ: Mô hình chuyển động của các hành tinh, mô hình lực tương tác phân tử.
** Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh:
Bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua tự học của người học thì mới có kết quả
sâu sắc và bền vững. Hơn nữa trong việc đổi mới của con người ở thời đại hiện nay, những điều
học được trong nhà trường chỉ rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung, chưa đi sâu
vào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời học sinh còn phải học thêm
nhiều mới có thể làm việc được, mới theo kịp được sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật
hiện đại. Bởi vậy, ngay trên ghế nhà trường học sinh đã phải được rèn luyện khả năng tự học, tự
động hoạt động nhận thức. Vấn đề này trước đây chưa được chú ý đúng mức, học sinh đã quen
học tập thụ động, dựa vào sự giảng giải tỉ mỉ, kỉ lưỡng của giáo viên, ít chịu tự lực tìm tòi nghiên
cứu. Do đó kĩ năng tự học đã yếu lại càng yếu thêm. Cần phải khắc phục tình trạng này ngay từ
lớp dưới, từ đầu cấp học, từ từng bài học, phải rèn luyện khả năng tự học hình thành thói quen tự
học.
Định hướng cho học sinh học tập theo cách thông hiểu nội dung bài học, và vận dụng vào
các bài tập cụ thể thông qua các câu hỏi củng cố và luyện tập vừa sức.
Ví dụ: Trong bài CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU có thể cho các câu hỏi và bài tập như
sau:
- VD1: Thay vì nêu câu hỏi: Chuyển động thẳng đều là gì?. Ta nêu câu hỏi: Chuyển động
thẳng đều có những đặc điểm gì?
Học sinh phải nghiên cứu định nghĩa của bài học mới có câu trả lời đủ hai đặc điểm:
Quỹ đạo là đường thẳng; Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.
- VD2: Vận tốc và tốc độ có gì khác nhau không?
Trang 8
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
Câu b, có thể lập phương trình chuyển động của mỗi xe với gốc toạ độ ở A, hoặc ở B,
hay ở vị trí lúc 7 giờ.
Câu c, áp dụng điều kiện hai chuyển động gặp nhau : toạ độ của chúng phải bằng nhau.
** Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho học sinh:
Muốn rèn thành nếp tư duy sáng tạo cho học sinh thì điều quan trọng nhất là phải tổ chức,
hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh tích cực, tự lực tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức,
tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua đó mà phát triển năng lực sáng tạo. Học sinh học bằng
cách làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê hứng thú, chứ không phải bị ép buộc. Cách học
này đem lại cho học sinh niềm vui sướng, hào hứng, nó phù hợp với đặc tính ưa hoạt động của lứa
tuổi các em. Việc học đối với các em trở thành niềm hạnh phúc, giúp các em tự khẳng định mình
và nuôi dưỡng lòng khao khát sáng tạo. Vai trò của giáo viên không là giảng giải, minh hoạ nửa
mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh hoạt động, thực hiện thành công các
hoạt động học đa dạng mà kết quả giành được kiến thức và phát triển được năng lực.
Ví dụ: Bài: Cấu tạo chất-Thuyết động học phân tử chất khí. Đây là bài học sinh đã học một
số nội dung cơ bản ở lớp 8. Do đó chỉ giành nhiều thời gian cho phần mới: lực tương tác phân tử.
Cho học sinh chuẩn bị trước dụng cụ minh hoạ các thể cấu tạo chất.
Phần các thể rắn, lỏng và khí: Cần cho học sinh một khung so sánh, để họ điền thông tin
đầy đủ vào:
Nội dung
Thể
Rắn
Lỏng
Khí
Lực tương tác phân tử
Chuyển động phân tử
Năm học: 2010-2011
Trang 9
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
/>
♦ Tiến hành soạn giảng theo phương pháp đổi mới nâng cao tính tích cực tự học của người học.
♦ Đề ra nội dung ôn tập, hệ thống câu hỏi và bài tập bám sát chuẩn kỹ năng kiến thức.
GIỚI THIỆU NỘI DUNG TỰ ÔN TẬP VÀ LUỆN GIẢI BÀI TẬP
VẬT LÝ 10 CƠ BẢN
Chương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
A – TÓM TẮT KIẾN THỨC
1. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật đối với các vật đối với các vật khác theo
thời gian.
2. Một vật được coi là chất điểm nếu kích thước của vật rất nhỏ so với độ dài của đường đi
hoặc các khoảng đang xét.
3. Quỹ đạo là đường mà chất điểm vạch ra khi chuyển động.
4. Chuyển động tịnh tiến là chuyển động của một vật rắn mà đường thẳng nối hai điểm bất kỳ
trên vật luôn luôn song song với chính nó.
5. Ta thường xét chuyển động của một vật trong một hệ quy chiếu xác định. Hệ quy chiếu bao
gồm vật làm mốc, hệ trục toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
6. Chuyển động thẳng đều có quỹ đạo là đường thẳng, có vận tốc không đổi về phương chiều,
độ lớn.
Công thức tính quãng đường đi được: s = vt.
Phương trình chuyển động: x = xo + vt.
7. Chuyển động biến đổi là chuyển động có tốc độ luôn thay đổi theo thời gian.
Tốc độ trung bình của một chuyển động biến đổi là: vtb =
2
2
Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được: v − v0 = 2as
r ur r
Trong các công thức (1), và (2) các đại lượng a, v, vo là hình chiếu của các vectơ v, v0 , a
tương ứng trên các trục toạ độ được chọn tuỳ ý; riêng đối với các
công thức có chứa quãng
ur
đường đi được (công thức (3), (5)), chiều dương là chiều của v0 .
9. Sự rơi của một vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực là sự rơi tự do.
Rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Ở cùng một vĩ độ địa lý và ở gần mặt đất, các vật rơi tự do với cùng một gia tốc g.
10. Chuyển động tròn đều có quỹ đạo là đường tròn, có độ lớn vận tốc không đổi theo thời
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân
Năm học: 2010-2011
Trang 10
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
gian.
Liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc: v = ω r.
Liên hệ giữa chu kỳ và tần số: T =
1
.
nước chảy với vận tốc 3 km/h. Vận tốc tương đối của canô so với nước có giá trị là bao nhiêu?
( Đs : vcn = 15 km/h )
Câu 10 : Hai ô tô I và II lúc t = 0 ở hai điểm A và B cách nhau 40 km trên cùng một tuyến đường.
Ngay sau đó, ô tô I chuyển động với vận tốc 60 km/h về phía ô tô II. Sau 30 phút, ô tô II chuyển
động với vận tốc 50 km/h cùng chiều với ô tô I.
a) Viết phương trình chuyển động của mỗi ô tô.
b) Tính thời điểm và vị trí ô tô I đuổi kịp ô tô II. ( Đs: t = 1h 30’ ; AG = 90 km )
Câu 11 : Hai bến sông cách nhau 36 km. Một đoàn ca nô đi từ A về B với vận tốc 18 km/h (xuôi
dòng) và đi từ B về A (ngược dòng) với vận tốc 12 km/h. Cứ 20 phút lại có một ca nô xuất bến,
mỗi ca nô đến bến nghỉ 20 phút rồi đi tiếp. Vào thời điểm một ca nô xuất phát từ A cũng có một
ca nô xuất phát từ B.
a) Hỏi có bao nhiêu ca nô phục vụ trên tuyến sông này? ( Đs: 32 )
b) Khi đi từ A về B mỗi ca nô gặp ca nô
khác? ( Đs: 15 )
Câu 12 : Một vật chuyển nhanh dần đều trên
v(m/s)
một đường thẳng với vận tốc ban đầu 3 m/s.
Trong giây thứ hai vật đi được quãng đường
bằng 6 m. Tìm vận tốc và quãng đường vật đi
được sau 5s. ( Đs: 13 m/s; 40 m )
Câu 13 : Hai chất điểm lúc t = 0 cùng ở gốc toạ
độ. Đồ thị vận tốc của chúng được biểu diễn
như hình vẽ. Hãy xác định thời điểm hai chất
0
1
2
3
4
t (s)
điểm gặp nhau.
( Đs : ω =
v1 + v2
)
R
Câu 20 : Một bánh xe lăn không trượt trên một mặt phẳng với tốc độ vo không đổi.
a) Hãy tìm tốc độ dài và gia tốc của điểm M ở vị trí cao nhất của bánh xe so với mặt phẳng.
b) Xác định vị trí của điểm M để vận tốc tại đó có giá trị bằng 0, bằng 2vo.
Câu 21: Hình bên là đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động. Đoạn nào ứng với
v
chuyển động a) Thẳng đều?
b) Thẳng nhanh dần đều?
C
c) Thẳng chậm dần đều?
B
A
O
D
t
Câu 22: Một vật rơi tự do từ độ cao 80m . Quãng đường vật rơi được trong 2s và trong giây thứ 2
là bao nhiêu ? Lấy g = 10m/s2. ( Đs : 20m và 15m )
Câu 23: Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh , chuyển động chậm dần đều . Sau
khi đi thêm được 64m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6km/h . Gia tốc của xe và quãng đường xe đi
thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là bao nhiêu? (Đs: a = -0,5m/s 2, s = 100m)
tắc hình bình hành.
2. Lực đàn hồi xuất hiện khi một vật bị biến dạng và có xu hướng chống lại nguyên nhân gây ra
biến dạng, có điểm đặt ở vật làm cho nó biến dạng và ngược hướng với ngoại lực gây biến
dạng.
Định luật Húc: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ với độ biến dạng của lò xo:
F = - k∆l.
3.Lực hấp dẫn là lực hút giữa hai vật bất kì.
Định luật vạn vật hấp dẫn: Hai chất điểm bất kì hút nhau với lực tỉ lệ thuận với tích khối lượng
của chúng, tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng: F hd = G
m1m2
r2
G = 6,67.10-11Nm2/kg2 là hằng số hấp dẫn.
4. Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác. Lực ma sát trượt tác
dụng lên một vật luôn cùng phương ngược chiều với vận tốc tương đối của vật đối với bề mặt
nó đang trượt. Độ lớn của lực ma sát trượt tỉ lệ thuận với áp lực N tác dụng lên mặt tiếp xúc:
Fmst = μN; μ là hệ số ma sát trượt.
5. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi một vật đang đứng yên trên bề mặt một vật khác chịu tác dụng
của ngoại lực. Ngoại lực này có thành phần song song với bề mặt tiếp xúc. Lực ma sát nghỉ
cùng phương, ngược chiều và có cường độ (độ lớn) bằng thành phần ngoại lực theo phương
mặt tiếp xúc. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật có độ lớn cẹc đại tỉ lệ với áp lực N. Như vậy
Fmsn ≤ μnN, với μn là hệ số ma sát nghỉ.
6. Định luật I Niu – tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của các vật khác thì nó giữ nguyên
trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
7. Định luật II Niu – tơn:
Gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng
r
r F
của vật. Hướng vectơ gia tốc của vật là hướng của lực tác dụng lên vật: a = .
đi được là bao nhiêu?
2.3. Nếu người lái xe ô tô hãm phanh khi xe đang chạy trên đường với vận tốc v thì xe đi thêm
được quãng đường s trong thời gian t rồi mới dừng lại. Nếu người đó hãm phanh lúc xe đang chạy
với vận tốc 2v thì sẽ đi được quãng đường là bao nhiêu?
2.4. Có 4 vật giống nhau cùng có khối lượng 2 kg và cùng chuyển động thẳng. Phương trình
chuyển động của mỗi vật viết ở cột bên trái còn độ lớn các lực tác dụng lên chúng ghi ở cột bên
phải. Ghép các nội dung ở hai cột thuộc cùng một vật với nhau.
1. x = 3 + 2t – 2t2
a) F = 0
2. x = 6t + 5
b) F thay đổi theo thời gian.
3. x = 4t + 2 – 0,5t3
c) F = 8 N, hướng ngược chiều dương của trục toạ độ.
2
4. x = 0,5t + 5(t – 2)
d) F = 8 N, hướng theo chiều dương của trục toạ độ.
e) F = 1 N, hướng ngược chiều dương của trục toạ độ.
f) F = 1 N, hướng theo chiều dương của trục toạ độ.
2.5. Cặp “lực và phản lực” được đề cập trong định luật III Niu – tơn có những đặc điểm gì ?
2.6. :Một người có trọng lượng 600 N đang chạy nhanh dần trên mặt đường nằm ngang. Lực do
mặt đường tác dụng lên người đó sẽ như thế nào? ( Đs : 600 N, thẳng đứng hướng lên.
2.7. Lực và phản lực có những tính chất nào?
2.8. Lực ma sát nghỉ có những tính chất nào?
2.9. Một vật chịu tác dụng của một lực có độ lớn không đổi. Cột bên trái ghi hướng của lực, cột
bên phải ghi đặc điểm chuyển động của vật. Hãy ghép các nội dung ở cột bên trái với nội dung
tương ứng ở cột bên phải.
1. Lực tác dụng cùng hướng với vận tốc.
a) Vật chuyển động tròn đều.
2. Lực tác dụng ngược hướng với vận tốc.
là a1 = 2 m/s2; a2 = 3m/s2. Nếu gắn hai vật làm một và cũng tác dụng lên chúng lực F nói trên thì
gia tốc của hai vật là bao nhiêu? ( Đ s : a = 1,2 m/s2)
2.14. Một ô tô có khối lượng 2 000 kg kéo một xe moóc khối lượng 300 kg chuyển động nhanh
dần đều với gia tốc 2 m/s2. Bỏ qua ma sát tác dụng lên xe moóc. Cho gia tốc g = 10 m/s2. Hãy tính
độ lớn của:
a) Hợp lực tác dụng lên ô tô. ( Đ s : F = 4000 N )
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân
Năm học: 2010-2011
Trang 14
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
b) Lực xe moóc tác dụng lên ô tô. ( Đ s : 600 N )
c) Hợp lực ô tô tác dụng lên mặt đường. ( Đ s : P = 4600 N )
Câu 15: Cho hệ vật như hình vẽ , hệ số ma sát
m
trượt giữa 2 vật cũng như giữa vật và sàn
đều là µ .Nếu vật m nằm yên trên vật M,
F
M
M
( m< M) khi vật M trượt đều thì
lực ma sát trượt giữa M với mặt sàn được xác định
như thế nào?
Câu 16: Kéo một khúc gỗ hình hộp chữ nhật có trọng lượng 100(N) trượt đều trên sàn nằm ngang
với lực kéo F = 20(N) , nghiêng góc α = 30 0 so với sàn . Lấy 3 = 1,7 . Hệ số ma sát trượt giữa
khúc gỗ với sàn là bao nhiêu?
r
chéo hình bình hành mà hai cạnh được biểu diễn bới các vectơ F1 và F2 (H.3.1).
r
r
r
r
b) Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song: F1 + F2 + F3 = 0
Điều kiện này đòi hỏi ba lực phải đồng phẳng (H.3.2).
3. Quy tắc hợp lực song song. Điều kiện cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của ba
lực song song
a) Quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều
Độ lớn của hợp lực : F = F1 + F2.
r
r
r
Giá của hợp lực F chia khoảng cách giữa hai giá của F1 và F2 thành những đoạn thẳng tỉ lệ
nghịch với độ lớn của hai lực đó
F1 d 2
= (H.3.3).
F2 d1
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân
= .
F2 d1
Chiều của hợp lực là chiều của lực lớn (H.3.4).
d) Ngẫu lực : Là hệ hai lực song song, ngược chiều có độ lớn bằng nhau. Ngẫu lực có tác dụng
làm quay vật.
4. Momen lực. Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định.
a) Momen của lực
r
Momen của một lực F vuông góc với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay
của lực quanh trục ấy và được đo bằng tích giữa độ lớn của lực với cánh tay đòn : M = Fd.
Cánh tay đòn d là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực. Đơn vị của momen lực trong hệ SI
là niutơn.mét, kí hiệu N.m.
b) Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định
Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng momen của các lực có khuynh
hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng momen của các vật có khuynh hướng làm
vật quay theo chiều ngược lại.
B – BÀI TẬP
Câu 3.1. Cho biết các dạng cân bằng ở các hình sau :
A
B
C
D
Câu 3.2.
Một người gánh nước, một thùng nặng 200 N mắc vào điểm A và một xô
r
b) Lực F song song với mặt phẳng ngang. ( Đs : F = 20,32 N )
1
Câu 3.5. Ba thanh gỗ tròn đồng chất xếp sát vào nhau trên sàn như hình vẽ.
3 2
Hệ số ma sát µ giữa gỗ và mặt sàn là bao nhiêu (tối thiểu) để các thanh gỗ
không trượt trên mặt sàn?
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân
Năm học: 2010-2011
Trang 16
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
Câu 3.6. Hai mặt phẳng đỡ tạo với mặt phẳng nằm ngang các góc 450. Trên hai mặt phẳng đó
người ta đặt một quả tạ hình cầu có khối lượng 5 kg. Bỏ qua
ma sát và
2
lấy g =10 m/s . Hỏi áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ
bằng bao
nhiêu?
Câu 3.7: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực có
độ lớn bằng
450
450
nhau cần phải có điều kiện gì?
Câu 3.8. Trục máy quay n vòng /phút. Suy ra tốc độ góc ω tính theo rad/s là bao nhiêu?
Câu 3.9. Một chất điểm chuyển động đều trên một quỹ đạo tròn, bán kính 0,4m. biết rằng nó đi
Q
Fms
Fms
P
P
Hình A
Hình B
Q
Q
Fms
Fms
P
P
Hình D
Hình C
Chương IV : CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
A – TÓM TẮT KIẾN THỨC
1. Động lượng
r
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của công là jun, ký hiệu là J.
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian P =
A
.
t
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của công suất là oát, ký hiệu là W.
4. Động năng. Định lí động năng
Biểu thức tính động năng : Wđ =
1
mv2.
2
Định lí biến thiên động năng : Anl = Wđ1 – Wđ2.
5. Thế năng: Thế năng là năng lượng của một hệ có được do tương tác giữa các phần của hệ
với nhau hoặc với trường lực ngoài.
Thế năng trọng trường: Thế năng của vật trong trọng trường : Wt = mgz.
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng của hệ tại vị trí đầu và tại vị trí cuối: A 12 = Wt1 – Wt2
Thế năng đàn hồi:: Wđh =
1 2
kx .
2
Công của lực đàn hồi bằng độ giảm thế năng đàn hồi W12 = Wđh1 – Wđh2.
6. Cơ năng: Cơ năng của hệ là tổng động năng và thế năng : W = Wđ + Wt.
Trong quá trình chuyển động, nếu vật chỉ chịu tác động của các lực thế, động năng có thể
chuyển hoá thành thế năng hoặc ngược lại, nhưng tổng của chúng tức cơ năng của vật được bảo
4.2. Hợp lực của tất cả các ngoại lực tác động vào một hệ chất điểm liên hệ với động lượng
của hệ bằng biểu thức nào ?
4.3. Độ biến thiên động lượng của một chất điểm trong khoảng thời gian ∆t xác định bằng
công thức nào?
4.4. Xét các trường hợp sau: (I) vật chuyển động thẳng đều. (II) vật chuyển động tròn đều.
(III) vật rơi tự do. Trong trường hợp nào động lượng của vật được bảo toàn ?
r
4.5. Xét một hệ gồm súng vàrviên đạn nằm trong nòng súng. Khi viên đạn bắn đi với vận tốc v
thì súng giật lùi với vận tốc V . Giả sử động lượng của hệ được bảo toàn thì ta có nhận xét gì ?
4.6. Hai vật có động năng bằng nhau, tỉ số động lượng
PM
là bao nhiêu ?
pm
4.7. Lực đẩy tên lửa có độ lớn F = μv, với μ là khối lượng khí thoát ra trong 1 s. Trong công thức
trên, v là vận tốc nào ?
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân
Năm học: 2010-2011
Trang 18
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
r
4.8. Một chất điểm có khối lượng m chịu tác dụng của một lực F không đổi , vận tốc của chất
r
vật biến đổi thế nào?
4.19. Một quả bóng được thả rơi từ một điểm cách mặt đất 24 m. Khi chạm đất quả bóng mất đi
1
3
cơ năng toàn phần. Sau lần chạm đất đầu tiên, quả bóng lên cao một đoạn là bao nhiêu ?
4.20. Một khẩu đại bác có khối lương 4 tấn, bắn đi một viện đạn theo phương ngang có khối
lượng 10 kg với vận tốc 400 m/s.
a) Tìm vận tốc giật lùi của đại bác.
b) Nếu muốn cho đại bác không bị giật, người ta có thể cho hơi nổ thoát về phía sau với vận tốc :
v = 3 km/s. Tìm khối lượng của hơi nổ.
4.21. Hai viên bi A và B có khối lượng m1 và m2. Viên bi B đứng yên trong khi viên bi A di
r
chuyển về phía viên bi B với vận tốc v theo phương AB. Sau khi va chạm, A và B di
r
r
chuyển theo phương AB với vận tốc v1 và v2 . Bỏ qua lực ma sát.
r
r
Tính độ lớn của v1 và v2 biết rằng va chạm hoàn toàn đàn hồi.
4.22. Một vật có khối lượng m1 = 1,5 kg chuyển động thẳng không ma sát trên mặt phẳng nằm
ngang với vận tốc v1 = 1,5 m/s và chạm vào một vật khác có khối lượng m2 = 4,5 kg chuyển
động trên cùng quỹ đạo, ngược chiều với vận tốc v2 = 10 m/s. Tìm vận tốc của các vật ngay sau
va chạm, giả sử va chạm hoàn toàn đàn hồi bỏ qua mọi ma sát.
4.23. Hai vật có khối lượng m1 = 200 g, m2 = 400 g đang chuyển động với các vận tốc v1 = 6m/s
và v2 = 3 m/s, va chạm giữa hai vật là va chạm mềm.
Xác định vận tốc của hai vật ngay sau và chạm trong trường hợp sau :
r
r
lực kéo của động cơ và công suất bởi động cơ.
4.27. Một chiếc xe có khối lượng m = 2 000 kg.
a) Xe chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc ban đầu bằng 0. Tính lực kéo của động cơ
để sau khi chạy được 100 m thì xe đạt được vận tốc 72 km/h.
b) Xe lên dốc với vận tốc ban đầu 72 kh/h, góc nghiêng của mặt dốc so với mặt nằm ngang là:
α = 30o. Tính độ lớn của vận tốc sau khi xe lên dốc được 50 m. Lấy g = 10 m/s2 và giả sử trong cả
hai trường hợp hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là μ = 0,05.
4.28. Dùng một chiếc xe máy đã biết khối lượng, trên xe có đồng hồ công tơ mét và định lí biến
thiên động năng, hãy xác định gần đúng hệ số ma sát giữa lốp xe và mặt đường. Bỏ qua ma sát ở
các ổ trục.
4.29. Một vật nặng 10 kg đang ở cách mặt đất một khoảng h = 20 m. Ở chân đường thẳng đứng
đi qua vật và ở tại mặt đất có cái hố sâu z = 5 m. Cho g = 10 m/s2.
a) Tính thế năng của vật khi chọn gốc thế năng ở đáy hồ.
b) Cho vật rơi không vận tốc đầu, tìm vận tốc của vật khi chạm đáy hố. Bỏ qua sức cản của
không khí.
c) Với gốc thế năng là mặt đất thì thế năng của vật khi nằm ở đáy hố là bao nhiêu ?
4.30. Một viên đạn khối lượng m = 50 g được bắn ra khỏi nòng súng ở mặt đất với vận tốc
ban đầu vo = 300 m/s hợp với phương nằm ngang một góc 60o.
Cho g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí.
a) Tính động năng của viên đạn khi vừa ra khỏi nòng súng.
b) Tính động năng của viên đạn khi đến điểm cao nhất M.
c) Tính thế năng cảu viên đạn khi ở M và suy ra độ cao hM.
4.31. Một lò xo có hệ số đàn hồi k = 50 N/m được đặt thẳng đứng, đầu dưới cố định, tác dụng một
lực để lò xo bị nén một đoạn 2,5 cm. Khi được thả, lò xo bung ra tác dụng vào một vật có khối
lượng m = 5 g làm vật bay lên theo phương thẳng đứng. Các lực cản đều được coi là không
đáng kể, khối lượng vủa lò xo có thể bỏ qua.
a) Tính vận tốc của vật khi được bắn đi.
b) Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được.
4.32. Một ô tô có khối lượng m chạy từ nghỉ trên một đường nằm ngang. Động cơ sinh ra lực lớn
nhất là Fmax và có công suất cực đại Pmax. Tìm thời gian tối thiểu để xe có vận tốc v. Bỏ qua mọi
động nhanh dần đều trong 4s. Lấy g =10m/s2 thì công và công suất của người ấy là bao
nhiêu? (Đs: 1320J, 330W)
Chương V : CHẤT KHÍ
A – TÓM TẮT KIẾN THỨC
1. Thuyết động học phân tử chất khí
Mỗi chất khí được cấu tạo từ những phân tử giống nhau. Mỗi phân tử có thể gồm một, hai,
ba … nguyên tử. Các phân tử tương tác với nhau bởi lực hút và lực đẩy. Các phân tử
chuyển động nhiệt không ngừng. Sự va chạm của các phân tử khí vào thành bình gây nên
áp suất của chất khí. Nhiệt độ được xem như thước đo động năng trung bình của chuyển
động hỗn loạn của phân tử khí.
Số phân tử hay nguyên tử chứa trong một mol của mọi chất đều bằng số A-vô-ga-đrô N A =
6,02.1023mol-1. Khối lượng mol μ của một chất được đo bằng thể tích của một mol chất ấy. Ở
diều kiện tiêu chuẩn (0oC, 1 atm), thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4 l/mol.
2. Các định luật về khí lí tưởng
Một chất khí trong đó các phần tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm
được gọi là lí tưởng.
2.1. Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt
Công thức pV = hằng số.
Điều kiện áp dụng : một lượng khí không đổi có nhiệt độ không đổi (quá trình đẳng nhiệt).
Trong hệ toạ độ (p,V), đường đẳng nhiệt là đường hyperbol.
2.2. Định luật Sac-lơ
Công thức : p = p0(1 + γt) hoặc
p
= hằng số.
T
Hệ số tăng áp đẳng tích γ có giá trị như nhau đối với mọi chất khí ở mọi nhiệt độ và bằng
1
.
T
Điều kiện áp dụng : Một lượng khí không đổi.
2.6. Phương trình Cla-pê-rôn-Men-đê-lê-ép
Công thức : pV =
và v =
m
RT = vRT với R = 8,3 J/mol.K.
µ
m
là số mol chứa trong lượng khí m.
µ
2.7. Một số đơn vị áp suất thường dùng : paxcan (Pa), atmôtphe (atm), milimét thuỷ ngân
(mmHg), bar (bar).
1 Pa = 1 N/m2 ; 1 atm = 1,013.105 Pa ; 1 mmHg = 133 Pa ; 1 bar = 105 N/m2.
BÀI TẬP
5.1. Cột bên trái gh tên định luật, cột bên phải ghi công thức và điều kiện áp dụng của định
luật. Hãy một nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột tương ứng bên phải.
V
1. Định luật Bôi-lơa) = hằng số. Một lượng khí có áp suất không đổi.
Ma-ri-ốt.
T
2. Định luật Sác-lơ.
t
. Quá trình đẳng tích.
3. Định luật Gay Luy- b) p = p 0 1 + 273 ÷
5.6. Một quả bóng có dung tích 2 lít, lúc đầu chứa không khí ở áp suất khí quyển bằng 1 atm.
Người ta bơm không khí ở áp suất khí quyển vào bóng, mỗi lần bơm được 0,2 dm 3. Áp suất của
không khí trong bóng sau 50 lần bơm là bao nhiêu ? Coi nhiệt độ của không khí không đổi.
5.7. Bình A có dung tích 3 lít, chứa khí heli có áp suất là 2 atm. Bình B có thể tích 4 lít, chứa khí
nitơ có áp suất 1 atm. Nhiệt độ hai bình như nhau. Cho hai bình thông nhau bằng một ống nhỏ thì
áp suất của hỗn hợp khí trong bình là bao nhiêu ? ( Đs: 10/7 at)
5.8. Khi làm lạnh một lượng khí có thể tích không đổi thì áp suất khí thay đổi thế nào?
5.9. Một bình thép chứa khí ở 27oC dưới áp suất 6,3.105 Pa. Làm lạnh bình khí tới nhiệt độ :
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân
Năm học: 2010-2011
Trang 22
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
o
-73 C thì áp suất của khí trong bình là bao nhiêu ?
5.10. Một bình thép chứa khí ở 7oC dưới áp suất 4 atm. Nhiệt độ của khí trong bình là bao nhiêu
khi áp suất khí tăng thêm 0,5 atm ?
5.11. Ở nhiệt độ T1 và áp suất p1, khối lượng riêng của một chất khí là ρ1. Hỏi ở nhiệt độ T2 và áp
suất ρ2 thì khối lượng riêng của chất khí trên là bao nhiêu ?
Câu 5.12:Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được 50cm3 khí hiđrô ở áp suất
750mmHg,và nhiệt độ 270C .Tính thể tích ở áp suất 760mmHg và nhiệt độ 00C.
Câu 5.23:Một bình có dung tích 10 lít chứa một chất khí dưới áp suất 30 atm.Coi nhiệt độ không
khí là không đổi và áp suất khí quyển là 1atm. Nếu mở nút bình thì thể tích khí là bao nhiêu?
Câu 5.14.Một lượng khí ở 180C có thể tích 1m3 và áp suất 1atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới
áp suất 3,5atm. Thể tích khí nén là bao nhiêu?
Câu 5.15. Những đồ thị dưới đây biểu diễn các định luật nào?
Câu 5.17. Nén đẳng nhiệt một khối lượng khí xác định từ 12 lít đến 3 lít, áp suất khí tăng lên
mấy lần?
Chương VI : CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
A – TÓM TẮT KIẾN THỨC
1. Nội năng.
- Nội năng của hệ bao gồm tổng động năng chuyển động nhiệt cảu các phần tử cấu tạo
nên hệ và thế năng tương tác giữa các phần tử đó U = f(T,V).
- Nội năng của hệ biến đổi bằng hai cách : thực hiện công và truyền nhiệt.
2. Nguyên lí I nhiệt động lực học
Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng đại số nhiệt lượng và công mà hệ nhận được.
∆U = Q + A
Q > 0 : Hệ nhận nhiệt lượng ;
Q < 0 : Hệ truyền nhiệt lượng ;
A > 0 : Hệ nhận công ;
A < 0 : Hệ sinh công ;
∆U > 0 : Nội năng tăng ;
∆U < 0 : Nội năng giảm.
Chú ý: Trong hệ toạ độ (p,V), công A được tính bằng diện tích giới hạn bởi đường biểu diễn
quá trình.
3.Áp dụng nguyên lí I nhiệt động lực học cho khí lí tưởng
Vì bỏ qua tương tác giữa các phân tử khi không va chạm nên nội năng của khí lí tưởng chỉ
phụ thuộc nhiệt độ : U = f(T).
Quá trình đẳng tích : Q = ∆U.
Quá trình đẳng nhiệt : Q = -A = A’, với A’ = (-A) là công mà khí sinh ra.
Quá trình đẳng áp : Q = ∆U + p∆V, với p∆V là công mà khí sinh ra.
Quá trình đoạn nhiệt (không có sự trao đổi nhiệt với ngoài hệ) :
∆U = A = -A’.
Trong một chu trình thì ∆U = 0. Do đó Q = -A = A’.
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân
Q1 - Q 2
T1 - T2
6. Nguyên lí II nhiệt động lực học: Hai cách phát biểu cảu nguyên lí II :
Cách 1 : Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn.
Cách 2 : Động cơ nhiệt không thể chuyển hết toàn bộ nhiệt lượng nhận được thành công cơ
học. (Không thể chế tạo động cơ vĩnh cửu loại hai.)
B – BÀI TẬP
6.1. Ghép một nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải.
Q2
T2
1. Nội năng của khí lí
a)
tưởng.
Q1 - Q 2 T1 - T2
T1 - T2
2. Các cách biến đổi nội
b)
năng.
T1
A
3. Hệ thức của nguyên
c)
lí I nhiệt động lực học.
Q1
Q2
4. Hiệu suất thực tế của
d)
động cơ nhiệt.
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân
Năm học: 2010-2011
Trang 24
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
suất động cơ là 1,5 kW. Hiệu năng thực tế của máy làm lạnh bằng 1/2 hiệu năng cực đại. Cứ mỗi
giây máy làm lạnh lấy nhiệt từ giàn bay hơi là bao nhiêu ?
6.10. Một động cơ hoạt động theo chu trình Các-nô có hiệu suất là 50%. Tỉ số giữa nhiệt lượng
nhận từ nguồn nóng và nhiệt lượng toả ra nguồn lạnh là bao nhiêu ?
6.11. Một động cơ nhiệt hoạt động theo chu trình Các-nô giữa hai nguồn nhiệt là 1770 C và 270 C .
a) Tính hiệu suất của động cơ này.
b) Khi đạt hiệu suất này thì sau mỗi giờ động cơ đã nhận từ nguồn nóng nhiệt lượng 9.10 8 J. Tính
công suất động cơ.
6.12. Từ một máy lạnh, cứ trong 1 giờ có nhiệt lượng Q = 843 840 J thoát ra khỏi thành máy.
Nhiệt độ trong máy là t2 = 50 C và nhiệt độ phòng là t1 = 200 C.
Công suất nhỏ nhất của máy lạnh là bao nhiêu ?
Câu 6.13.Khí khi bị nung nóng đã tăng thể tích 0,02m3 và nội năng biến thiên 1280J. Nhiệt lượng
đã truyền cho khí là bao nhiêu? Biết quá trình là đẳng áp ở áp suất 2.105Pa.
Câu 6.14:Biểu thức nào diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công?.
Câu 6.15: Nội năng biến đổi thế nào ứng với quá trình đẳng nhiệt được biểu diễn trên hình vẽ thứ
nhất?
P
P
(1)
Câu 6.16: Một lượng khí lý tưởng thực hiện 4 quá trình như hình vẽ ở giữa trên đồ thị. Trong quá
trình nào thể tích của khí không đổi?
Câu 6.17: Một lượng khí lý tưởng thực hiện 4 quá trình như hình vẽ bên phải, trên đồ thị. Trong
quá trình nào áp suất của khí không đổi?
Câu 6.18: Hơ nóng đẳng tích một khối khí chứa trong một bình lớn kín. Độ biến thiên nội năng
của khối khí được xác định ra sao?
Câu 6.19. Thể tích một lượng khí khi bị nung nóng tăng
từ 20dm3 đến 40dm3 , còn nội năng tăng một lượng
4,28kJ , cho quá trình này là đẳng áp ở áp suất 1,5.105
Pa . Nhiệt lượng truyền cho khí là bao nhiêu ?
Câu 6.20. Công có ích được chất khí thực hiện trong một
chu trình nhiệt động được diễn tả theo đồ thị bên bằng
bao nhiêu ?
Câu 6.21 : Một xilanh kín đuợc chia làm hai phần bằng nhau bởi một píttông cách nhiệt. Mỗi
phần có chiều dài l0= 30cm, chưa một lượng khí giống nhau ở 270C.Nung nóng một phần thêm
100C và làm lạnh phần kia đi 100C. Độ dịch chuyển của pittông là bao nhiêu ?
Câu 6.22: Hỗn hợp khí trong xi lanh của động cơ trước khi nén có áp suất 0,8 at, nhiệt độ 520C.
Sau khi nén thể tích giảm 5 lần có áp suất 8 at . Nhiệt độ lúc này là bao nhiêu?
Câu 6.23. Một động cơ nhiệt thực hiện một công A = 350J khi nhậm từ nguồn nóng một nhiệt
lượng Q1 = 1KJ. Nếu nguồn nóng có nhiệt độ 2270c thì nguồn lạnh phải có nhiệt độ cao nhất là
bao nhiêu ?
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân
Năm học: 2010-2011
Trang 25