ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA 1 SỐ GIỐNG HOA HỒNG NHẬP NỘI VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN SINH TRƯỞNG NHẰM NÂNG CAO HIỂU QUẢ SẢN XUẤT HOA HỒNG - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp I
------------------

Bùi thị hồng

Đánh giá khả năng sinh trởng, phát triển
của một số giống hoa hồng nhập nội và một số
biện pháp kỹ thuật điều khiển sinh trởng
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất hoa hồng Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS. TS. Vũ quang sáng Hà Nội - 2006

i

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và cha hề sử dụng cho bảo vệ một học vị
nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã đợc cảm ơn.
Các thông tin, tài liệu trong luận văn này đã đợc ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả

Bùi Thị Hồng iii
Mục lục
Trang
Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng biểu vii

Danh mục các biểu đồ, đồ thị viii

1. Mở đầu 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2. Mục đích yêu cầu của đề tài 2

1.2.1. Mục đích 2

1.2.2. Yêu cầu 2

1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3


2.4.2. Tình hình sản xuất hoa hồng ở Việt Nam 12

2.5. Tình hình nghiên cứu trong, ngoài nớc 13

2.5.1. Những nghiên cứu về giống 13

2.5.2. Những nghiên cứu về kỹ thuật điều khiển sinh trởng 18

3. Vật liệu nội dung và phơng pháp nghiên cứu 28

3.1. Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu 28

3.1.1. Vật liệu nghiên cứu 28

3.1.2. Thời gian nghiên cứu 29

3.1.3. Địa điểm nghiên cứu 29

3.2. Nội dung nghiên cứu 29

3.2.1. Đánh giá khả năng sinh trởng, phát triển của một số giống hoa hồng
nhập nội 29

3.2.2. Nghiên cứu ảnh hởng của một số biện pháp điều khiển sinh trởng
nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả cho cây hoa hồng 29

3.3. Phơng pháp bố trí thí nghiệm 30

3.4. Các chỉ tiêu theo dõi 31



4.1.5. Tỷ lệ hoa thơng phẩm của các giống hoa hồng 46

4.1.6. Năng suất, sản lợng và hiệu quả kinh tế của các giống hoa hồng 49

4.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật điều khiển sinh trởng cho cây hoa
hồng 51

4.2.1. ảnh hởng của biện pháp cắt tỉa, uốn, vít đến sinh trởng, phát triển,
năng suất và hiệu quả kinh tế của cây hoa hồng 52

4.2.2. ảnh hởng của một số chế phẩm dinh dỡng qua lá đến sinh trởng, phát
triển, năng suất, chất lợng và hiệu quả kinh tế của cây hoa hồng 62

5. Kết luận và đề nghị 72

5.1. Kết luận 72

5.2. Đề nghị 72

Tài liệu tham khảo 73

A. Tài liệu trong nớc 73

B. Tài liệu nớc ngoài 75

Phụ lục 1 76

Phụ lục 2 Error! Bookmark not defined.


Đờng kính
Đại học Nông nghiệp I
Hữu hiệu
Kích phát tố hoa trái
Khoa học kỹ thuật
Nhà xuất bản Nông nghiệp
Trung bình
Thành phố Hồ Chí Minh
Phân bón lá
Spray - N - Grow
Số lợng
Gibberellin

vii
Danh mục các bảng biểu

Bảng 4.1: Tỷ lệ sống và thời gian hồi xanh của các giống hoa hồng 35

Bảng 4.2: Động thái bật mầm và tỷ lệ mầm hữu hiệu của các giống hoa hồng 37

Bảng 4.3: Động thái tăng trởng chiều dài cành và đờng kính cành của các
giống hoa hồng 40

Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu về chất lợng hoa của các giống hoa hồng 43

Bảng 4.5: Mức độ nhiễm sâu bệnh hại trên các giống hoa hồng 46

Bảng 4.6: Tỷ lệ hoa thơng phẩm của các giống hoa hồng 47

Bảng 4.7: Năng suất, sản lợng và hiệu quả kinh tế của các giống hoa hồng 50


Đồ thị 4.2: Tỷ lệ mầm hữu hiệu của các giống hoa hồng qua các thời điểm
theo dõi 38

Đồ thị 4.3: Động thái tăng trởng chiều dài cành của các giống hoa hồng 41

Đồ thị 4.4: Động thái tăng trởng đờng kính cành của các giống hoa hồng 41

Đồ thị 4.5: Tỷ lệ hoa thơng phẩm loại 1 của các giống hoa hồng 48

Đồ thị 4.6: Tỷ lệ hoa thơng phẩm loại 3 của các giống hoa hồng 48

Đồ thị 4.7: ảnh hởng của biện pháp cắt tỉa, uốn, vít đến động thái bật mầm
của hoa hồng 54

Đồ thị 4.8: ảnh hởng của biện pháp cắt tỉa, uốn, vít đến động thái tăng
trởng chiều dài cành của hoa hồng 57

Đồ thị 4.9: ảnh hởng của biện pháp cắt tỉa, uốn, vít đến động thái tăng
trởng đờng kính cành hoa hồng 57

Đồ thị 4.10: ảnh hởng của một số loại chế phẩm dinh dỡng qua lá đến động
thái bật mầm của hoa hồng 64

Đồ thị 4.11: ảnh hởng của một số loại chế phẩm dinh dỡng qua lá đến động
thái tăng trởng chiều dài cành của hoa hồng. 67

Đồ thị 4.12: ảnh hởng của một số loại chế phẩm dinh dỡng đến động thái
tăng trởng đờng kính cành của hoa hồng. 67


cần phải luôn cải tiến giống, chọn tạo giống tốt có năng suất cao, chất lợng
tốt. Đặc biệt, trong điều kiện khí hậu Việt Nam, cây hoa hồng lại sinh trởng,

2
phát triển tốt vào mùa đông. Nếu ta có hớng đầu t đổi mới giống và công
nghệ thì việc xuất khẩu hoa hồng sang một số nớc lân cận nh Trung Quốc,
Nhật Bản, Đài Loan là điều có thể thực hiện đợc. Nhng để có hoa đạt tiêu
chuẩn xuất khẩu thì ngoài việc chọn tạo ra bộ giống tốt phải kết hợp những
biện pháp kỹ thuật tiên tiến. Một trong các biện pháp kỹ thuật quan trọng để
giải quyết vấn đề trên là biện pháp điều khiển sinh trởng của cây. Song điều
khiển nh thế nào vừa nâng cao đợc năng suất, chất lợng lại vừa điều khiển
quá trình nở hoa theo ý muốn là vấn đề cần đợc nghiên cứu.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Đánh
giá khả năng sinh trởng, phát triển của một số giống hoa hồng nhập nội
và một số biện pháp kỹ thuật điều khiển sinh trởng nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất hoa hồng.
1.2. Mục đích yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá đợc khả năng sinh trởng, phát triển của một số giống hoa
hồng nhập nội. Trên cơ sở đó chọn ra những giống hoa hồng có u điểm: năng
suất cao, chất lợng tốt, màu sắc đẹp, phù hợp với thị hiếu; có khả năng chống
chịu tốt với các điều kiện bất thuận, cho thu nhập cao và thích ứng với điều
kiện sinh thái Việt Nam.
- Nghiên cứu ảnh hởng của các biện pháp kỹ thuật điều khiển sinh
trởng nhằm tăng năng suất và chất lợng cây hoa hồng từ đó làm tăng hiệu
quả sản xuất tăng thu nhập cho nghề trồng hoa hồng ở Việt Nam.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá đợc khả năng sinh trởng phát triển, năng suất, chất lợng và
hiệu quả sản xuất của các giống hoa hồng.
- Xác định đợc ảnh hởng của các biện pháp kỹ thuật điều khiển sinh

biến đổi lâu dài trong tự nhiên và sự chọn lọc của con ngời, tầm xuân đã biến
thành hoa hồng cổ đại. Hoa hồng trồng hiện nay có nguồn gốc rất phức tạp, nó
là kết quả tạp giao của tầm xuân (Rosa multiflora) với mai khôi (Rosa
Rugosa) và hoa hồng (Rosa indica) [5].
Mai khôi (Rosa Rugosa): có nguồn gốc ở Trung Quốc, hiện còn rất nhiều
cây hoang dại. Mai khôi là loại cây thân gỗ rụng lá, cao tới 2 m, thân dạng bò,
màu nâu tro, trên thân có một lớp lông nhung và có gai. Lá kép lông chim, có
5 - 9 lá nhỏ, hình thuôn hoặc hình trứng dài 2 - 5 cm, mép lá có răng ca, mặt
trên không có gai, mặt dới có lông gai. Hoa mọc thành chùm màu trắng hoặc
đỏ tím, đờng kính 6 - 8 cm, có chứa tinh dầu, mùi thơm, thông thờng mỗi
năm hoa ra một lần vào tháng 5 hoặc tháng 6, cũng có khi ra thêm một đợt vào
tháng 7, tháng 8. Quả hình cầu dẹt, màu đỏ gạch [5].
Tầm xuân (Rosa multiflora): Là loại cây bụi rụng lá, cành nhỏ, mọc lan
nh cây dây leo, lá kép lông chim, hoa nhỏ và mọc thành cành, một năm chỉ
ra hoa 1 lần. Cây có nguồn gốc ở Trung Quốc, Tây Âu, Bắc Mỹ. ở Trung
Quốc có loại tầm xuân dại (Rosa multiflora) có 5 - 11 lá kép, quanh có gai,
hoa nhỏ, màu trắng đến màu đỏ, mọc dày sít nh hình cái ô, ra hoa vào tháng
5, tháng 6, quả nhỏ hình cầu. Ngoài ra còn có một số loại tầm xuân khác nh:
cẩu tầm xuân (Rosa Camina), tầm xuân màu vàng, tầm xuân lá nhãn, tầm

5
xuân Pháp... [5].
Hoa hồng (Rosa Indica): nguyên sản ở Hồ Bắc, Tứ Xuyên, Vân Nam, Tô
Châu, Quảng Đông. Hiện nay còn tồn tại những cây cổ thụ hoang dại, là loại
cây lùm bụi, rụng lá và nửa rụng lá. Cây mọc đứng thẳng hoặc nửa mở. Lá kép
lông chim có từ 3 - 5 lá nhỏ, hình trứng dài 2 - 3 cm, đỉnh lá nhọn, mép lá
răng ca, hai mặt không có lông. Hoa mọc rời hoặc thành chùm trên cành,
đờng kính 5 cm hoa màu trắng đến đỏ thẫm, thơm nhẹ, cuống hoa nhỏ. Một
năm cây ra hoa nhiều lần từ cuối tháng 4 đến tháng 10. Quả hình trứng hoặc
hình cầu, quả chín vào tháng 4 đến tháng 11. Nhiễm sắc thể 2n = 2x = 14, có

0
C.
Nhiệt độ ngày tối thích thờng là 23 - 25
0
C, có một số giống từ 21 - 23
0
C.
Nhiệt độ từ 26 - 27
0
C cho sản lợng hoa cao hơn ở 29 - 32
0
C là 49%, hoa
thơng phẩm cao hơn 20,8%. Nhiệt độ đêm ảnh hởng rất lớn tới số lợng
hoa, số lần ra hoa. Đa số các giống ở nhiệt độ đêm 16
0
C cho số lợng và chất
lợng hoa tốt. Moe R. and Kristoffersen T. (1999) [35] cho rằng nhiệt độ ban
ngày thấp và ban đêm cao sẽ khống chế độ dài cành, rất bất lợi cho sản xuất
hoa thơng phẩm, nhiệt độ ban đêm cao làm cho cành hồng ngắn lại.
2.2.2. ánh sáng
ánh sáng là điều kiện cần thiết cho sự sinh trởng, phát triển của cây hoa
nói chung và hoa hồng nói riêng. ánh sáng cung cấp năng lợng cho phản ứng
quang hợp, tạo ra chất hữu cơ cho cây, có tới 90% chất khô trong cây là do quang
hợp tạo nên. Cờng độ quang hợp phụ thuộc vào điều kiện ánh sáng, thiếu ánh
sáng cây không thể quang hợp đợc, quang hợp phụ thuộc vào thành phần quang
phổ của ánh sáng và cờng độ chiếu sáng. Cờng độ quang hợp của cây hoa tăng
khi cờng độ chiếu sáng tăng. Song nếu cờng độ ánh sáng vợt quá giới hạn, thì
cờng độ chiếu sáng tăng quang hợp bắt đầu giảm. Đối với hoa hồng, nếu giảm
ánh sáng thì năng suất, chất lợng đều giảm, [35].
2.2.3. Độ ẩm

Nhu cầu dinh dỡng và đặc điểm hút dinh dỡng của cây có liên quan
đến nguồn gốc cây và giống. Nhu cầu và tác dụng sinh lý của các nguyên tố

8
khoáng với hoa hồng có đặc điểm sau:
+ Đạm (N): là nguyên tố quan trọng nhất của cây, nó là thành phần của
axit amin, protein, axit nucleic, men, chất kích thích sinh trởng, vitamin
(chiếm khoảng 1 - 2% khối lợng chất khô). Cây có thể hút đạm dới các
dạng: NO
3
-
, NO
2
-
, NH
4
+
, axit amin... Đạm ảnh hởng rất lớn tới sản lợng và
chất lợng hoa hồng, thiếu đạm cây sinh trởng chậm, phân cành yếu, cành, lá
nhỏ, diệp lục tố ít, lá biến vàng, lá già và dễ bị rụng, rễ nhỏ dài và ít, cây thấp
khả năng quang hợp giảm [5].
+ Lân (P): tham gia vào thành phần quan trọng của axit nucleic và màng
tế bào, tạo thành ATP là vật chất mang và tải năng lợng. Lân thờng chiếm
từ 1 - 1,4% khối lợng chất khô của cây. Cây hút lân dới dạng H
2
PO
4
-

HPO

dới và gân lá bị vàng; nếu thiếu nhiều quá, gân lá sẽ thâm đen, lá bị rụng. Mg
còn tham gia vào quá trình tổng hợp protein và xúc tác cho một số loại men.
Mg có thể di chuyển trong cây [5], [29].
+ Lu huỳnh (S): tham gia vào quá trình hình thành protein. Cây hút lu
huỳnh dới dạng SO
4
--
. Lu huỳnh di động trong cây rất yếu. Thiếu lu huỳnh
biểu hiện ở phần non rõ hơn phần già, protein tạo thành ít, cây sinh trởng
chậm. Thừa lu huỳnh gây độc cho cây [5], [41].
+ Sắt (Fe): là thành phần của nhiều loại men có liên quan tới quang hợp.
Nếu thiếu sắt, quang hợp sẽ giảm, lá non thiếu màu xanh. Sắt không di động
đợc trong cây, thiếu sắt trớc hết biểu hiện ở các phần non. Trong đất sắt
thờng tồn tại ở dạng Fe
2
O
3
, cây hút sắt ở dạng FeSO
4
. Nói chung trong đất
không thiếu sắt nhng do có nhiều hợp chất sắt cây không hút đợc dẫn tới
thiếu. Khi hàm lợng axit phosphoric cao, sắt không hòa tan đợc, khi pH trên
6,5 sắt cũng dễ bị kết tủa [41].
+ Mangan (Mn): không phải là thành phần của diệp lục nhng có quan
hệ chặt với sự hình thành diệp lục và quá trình quang hợp. Nếu thiếu Mn,
quang hợp sẽ giảm. Mn làm tăng hoạt tính của rất nhiều loại men. Trong cây,
Mn và sắt có tính đối kháng, nhiều Mn thì thiếu sắt, sắt quá nhiều thì thiếu
Mn. Khi thiếu Mn, trên lá xuất hiện những vết vàng [41].

10

11
trọng khoảng 30 tỷ USD [11], tỷ lệ nhập khẩu hoa trên thế giới tăng hàng năm
là 10% trong đó hoa cắt tăng 6 - 9% [4].
Diện tích hoa trên thế giới ngày càng mở rộng và đang đợc tăng lên. Trong
đó tổng diện tích trồng hoa của châu á khoảng 134.000 ha, chiếm khoảng 60%
tổng diện tích hoa của thế giới [23]. Tỷ lệ thị trờng hoa của các nớc đang phát
triển chỉ chiếm 20% thị trờng hoa của thế giới. Nguyên nhân là do các nớc
châu á có diện tích trồng hoa nói chung và hoa hồng nói riêng đợc đầu t công
nghệ tiên tiến còn ít. Hoa của châu á thờng đợc trồng ở điều kiện tự nhiên,
ngoài đồng ruộng và chủ yếu phục vụ thị trờng nội địa [4].
Các nớc sản xuất hoa hồng chính là: Hà Lan, Mỹ, Colombia, Nhật,
IsraelTrong đó Hà Lan là nớc trồng và xuất khẩu hoa hồng lớn nhất trên
thế giới. Hà Lan xuất khẩu khoảng 4 tỷ USD tơng đơng với 21 tỷ cành. Mỹ
là nớc trồng hoa hồng nhiều nhng nhập khẩu cũng nhiều. Năm 1996, Mỹ
sản xuất 3,5 tỷ cành và nhập khẩu 8,3 tỷ cành [6].
ở châu á, Trung Quốc là nớc bắt đầu sản xuất hoa hồng từ những năm
50 của thế kỷ XX. Hiện nay, Quảng Đông là tỉnh trồng hoa hồng nhiều nhất
Trung Quốc với diện tích 4.320 ha, sản xuất 2,96 tỷ bông, tiếp đến là tỉnh Vân
Nam, Tứ Xuyên, Hồ Bắc. Hoa chất lợng cao nhất là Vân Nam bởi đây là
vùng thích hợp với hoa hồng vì vùng này có khí hậu bốn mùa mát mẻ, biên độ
chênh lệch ngày đêm nhỏ, ánh sáng đầy đủ [38]. Theo kết quả thống kê của
hiệp hội sản xuất hoa Trung Quốc [38]. ở đất nớc trên 1 tỷ dân này hoa hồng
là một trong 15 loại hoa cắt quan trọng, đứng đầu về diện tích cũng nh sản
lợng tiếp đó mới đến cẩm chớng, hoa cúc và một số loại hoa khác [4].
ở một số nớc Tây Âu và Trung Quốc mặc dù nhu cầu tiêu dùng hoa
hồng rất lớn, nhng các n
ớc này chỉ có thể sản xuất hoa vào mùa hè, còn mùa
đông do nhiệt độ xuống quá thấp và thờng bị băng tuyết bao phủ vì vậy năng
suất và chất lợng hoa hồng giảm nhiều. Để thu đợc một bông hồng có chất


13
qua tăng lên một cách nhanh chóng: năm 1997 là 640 ha, năm 1998 tăng lên
1.008 ha và năm 1999 là 1.075 ha, trong đó hoa hồng chiếm diện tích lớn thứ
2 (sau hoa cúc) trong cơ cấu các loại hoa [4].
Nghề trồng hoa hồng mang lại hiệu quả sản xuất lớn hơn so với các loại
cây trồng khác đặc biệt là so với lúa. Nếu so sánh với lúa hai vụ thì hiệu quả
trồng hồng gấp 6 lần, cẩm chớng gấp lúa 2 lần, loa kèn gấp lúa 3 lần, layơn
gấp lúa 4 lần, cúc gấp lúa 7 - 8 lần [4].
2.5. Tình hình nghiên cứu trong, ngoài nớc
2.5.1. Những nghiên cứu về giống
2.5.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nớc
Trung Quốc thời Hán Vũ Đế (140 năm TCN) trong cung vua đã có hoa
hồng, đến đời Bắc Tống đã có ngời trồng và đã biết tạo ra giống hồng ra hoa
quanh năm, có mùi thơm do lai giữa tầm xuân và hoa hồng [5]. ở châu Âu
trớc thế kỷ 17 chủ yếu là nhập các giống hồng từ cao nguyên Tiểu á, những
giống ra hoa một lần, không chịu rét, không thơm, màu sắc đơn điệu. Cuối thế
kỷ 15, các giống hồng và tầm xuân Trung Quốc đợc nhập vào Pháp. Qua
nhiều lần lai tạo với Mai quý bản địa [41], đến năm 1837 đã tạo ra giống hoa
hồng thơm và đến nay có khoảng trên 2.000 giống hoa hồng khác nhau. ở
châu Âu, trớc kia tầm xuân (nguồn gốc của hoa hồng) chủ yếu có 2 loài: tầm
xuân Pháp và tầm xuân Camina, cho đến thế kỷ 17 phát hiện thêm tầm xuân
bành điệp, tầm xuân trắng (Rosa alba) và trên 100 giống cổ đại. Hầu hết các
giống này chỉ ra hoa 1 lần trong năm, hoa màu nhạt. Đến năm 1768, một số
giống hồng của Trung Quốc nh nguyệt hồng, hồng thơm vàng nhạt, hồng
màu phấn hồng và hồng thơm tím mới đợc đa sang Châu Âu, từ đó chúng
đợc lai với các giống tầm xuân châu Âu, sinh ra giống Rosa Portlands. Năm
1867, Laffay (Hà Lan) lai giữa giống hoa hồng Trung Quốc với Portlands tạo
ra một số giống lai (Hybrid Perpetuals) có sức sinh trởng khỏe, cây cao to,

14


15
- Hoa hồng to: (Grandiflora roses Gr.) đợc chọn lọc từ tổ hợp lai F1.
Năm 1946 giống đầu tiên đợc chọn lọc ra có đặc điểm: Sức sinh trởng và
chiều cao cây cao, hoa mọc đơn hoặc mọc chụm, ra hoa liên tục, màu sắc rất
phong phú [5].
- Hoa hồng nhỏ (Miniature Roses Mr.) cây cao khoảng 15 - 30 cm, cành
lá nhỏ, đờng kính hoa 2 - 4 cm, thơm, màu sắc phong phú, ra hoa liên tục,
giống hoa này thích hợp cho trồng trong chậu [5].
- Hoa hồng bụi (Shrubs, Shrub roses S.): dạng cây là loại hình trung gian
giữa dáng xòe và chụm, cao không quá 150 cm, đa số là con lai của hoa hồng
cổ đại lai với các biến chủng. Thời gian ra hoa dài [5].
- Hoa hồng dây (Ramblers, Grand Cover Roses R.) là loại cây dây leo,
thân cành nh dây nho, hoa mọc chụm thành bó, sức chống bệnh khá, tiêu
biểu là giống Dorothy Perkins [5].
- Hoa hồng tiểu thủ (Polyanthus, Pol.): cây mọc thành chùm, dạng lùn
bụi thấp, cao khoảng 100 cm, cành nhỏ, lá nhỏ, hoa nhỏ. Đờng kính hoa
chừng 2,5 cm, cánh kép, hoa mọc chụm, hoa ra 4 mùa, sức chống hạn khá,
chịu nóng khá [5]. Các giống tạo ra trớc 1867 là giống cổ đại, hiện nay đang
sử dụng rất ít. Những giống nổi tiếng là Polyantha Roses, Hybrid Perpetual
rose, Tea Rose và tầm xuân Pháp. Các giống hoa hồng tiểu thủ đa số là sản
phẩm lai tạo của hoa Hồng trà (Tea Rose) hoa hồng nhiều hoa (Floribunda
Rose) và hoa hồng nhỏ [5].
2.5.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nớc
Các giống hoa hồng hiện nay đợc nhập vào Việt Nam theo 2 nguồn: từ
các nớc châu Âu vào Đà Lạt rồi phổ biến ở các tỉnh miền Nam và ra miền
Bắc hoặc từ Trung Quốc nhập vào miền Bắc rồi phát triển xuống phía Nam.
Trớc những năm 1995, chủ yếu do ngời sản xuất tự nhập, không thông
qua con đờng chính thức. Vì vậy trong những giống hoa hồng nhập về có
nhiều giống không đợc chọn lọc dẫn đến những thất bại đáng tiếc. Trong vài

Trích đoạn Chất l−ợng hoa của các giống hoa hồng Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật điều khiển sinh tr−ởng cho cây hoa hồng ảnh h−ởng của biện pháp cắt tỉa, uốn, vít đến đến động thái bật mầm và tỷ lệ mầm hữu hiệu của cây hoa hồng. ảnh h−ởng của các biện pháp cắt tỉa, uốn vít đến chất l−ợng hoa hồng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status