Dap an triet hoc K33 - Pdf 31

Câu 1: Triết học là gì? Phân tích vấn đề cơ bản của triết học và các hình thức
cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử triết học?
Trả lời: Triết học là gì? Các quan điểm trớc Mác
- Thời cổ đại: Triết học bao gồm các tri thức hiểu biết của con ngời về thế giới,
hiểu biết vũ trụ và giải thích bằng hệ thống t duy.
- Thời cận đại: Triết học là khoa học của các môn khoa học, coi triết học là
môn khoa học mẹ của các môn khoa học khác.
-Quan điểm MácXít: Triết học là hệ thống những quan điểm, quan niệm chung
của con ngời về thế giới, về vị trí và vai trò của con ngời đối với thế giới ở trình độ
cao, là khoa học về những quy luật vận động của t duy con ngời về thế giới.
-Triết học có đặc điểm so với các hình thái ý thức xã hội khác, nó xem xét thế
giới trong một chính thể không đi sâu vào từng bộ phận riêng lẻ để nghiên cứu.
Điều kiện nhận thức: Sự phân công lao động và phát triển lao động trí óc
Điều kiện xã hội:
Sự phân chia giai cấp
-Vai trò của Triết học: Nó đóng vai trò là thế giới quan, phơng pháp luận của
một giai cấp, một lực lợng xã hội nhất định.
-Đối tợng của Triết học: Nghiên cứu, xác định hệ thống quan điểm, quan niệm
chung nhất để giải thích mọi hiện tợng
* Vấn đề cơ bản của triết học .
- Mọi vấn đề cơ bản của Triết học là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, vì nó
là cơ sở để giải quyết mọi vấn đề khác của triết học.
- Nó là vấn đề xuyên suốt của mọi trờng phái Triết học
- Cách giải quyết vấn đề đó làm tiêu chuẩn để phân định các trờng phái triết học
duy tâm hay duy vật lịch sử.
- Đó cũng là vấn đề chung nhất để phân định những vấn đề thuộc Triết học và
những vấn đề ngoài Triết học.
* Nội dung cơ bản:
-1-
a/ Vấn đề cơ bản của Triết học: là vấn đề quan hệ giữa vật chất (tồn tại) và ý
thức (t tởng)

phát triển gắn liền với nó là một giai cấp vô sản, công nghiệp phát triển và mâu thuẫn
trong nền kinh tế t bản biểu hiện trên lĩnh vực xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản
và nông dân lao động với giai cấp t sản; đấu tranh giữa giai cấp công nhân chống lại
giai cấp t sản. Từ đó đòi hỏi giai cấp vô sản phải thoát ly khỏi ảnh hởng của t tởng giai
cấp t sản, khẳng định địa vị độc lập về vai trò lịch sử của mìnhtrong xã hội. Do đó cần
có một hệ thống t tởng độc lập . Có những nớc rất phát triển nhng vẫn có hiện tợng
công nhân biểu tình chống lại ông chủ, ngời lãnh đạo khởi nghĩa, biểu tình, điều này
ta phải xem xét lại mối quan hệ giữa ngời với ngời, quan hệ giữa các giai cấp với nhau.
* Tiền đề lý luận:
-Kế thừa triết học cổ điển Đức, Heghen,Phơbach, Mác -Ăng ghen
-Kinh tế chính trị Anh: ALanhXiMít, RiCácĐô
-Chủ nghĩa xã hội không tởng Pháp: Xi mông-Phuriê
* Tiền đề kinh tế tự nhiên.( đi vào 3 phát minh lớn của thế kỷ)
* Định luật bảo toàn về chuyển hoá năng lợng
- Học thuyết về T bản: Bản chất của thế giới sống đều có cái chung
- Học thuyết về tiến hoá của Đácuyn: Từ vô cơ hữu cơCon ngời đều là sự
tiến hoá
* Điều kiện chủ quan: + Sự hình thành khoa học chủ nghĩa Mác - Ăngghen
+ Tài năng vĩ đại của các ông
* Triết học Mác là một học thuyết phát triển vì: Nó khắc phục đợc sự hạn chế
của các loại Triết học trớc đó.
+ Duy vật siêu hình
+ Giải thích thế giới tự nhiên thì duy vật, nhng thế giới đời sống xã hội thì duy
tâm.
-3-
Mác và Ăngghen đã thống nhất giữa duy vật và biện chứng tạo nên chủ nghĩa
duy vật biện chứng và gắn với nó là chủ nghĩa duy vật lịch sử với sự ra đời của duy vật
lịch sử thì Triết học Mác thực sự tạo ra bớc ngoặt chứng minh trong sự phát triển của
Triết học vì nó làm cho Triết học Mác thành hệ thống cân đối, hoàn mỹ triệt để. Nó
không những giải thích thế giới một cách khoa học(Phát hiện ra các quy luật vận động

-Chức năng thế giới quan phơng pháp luận: Đây là 1 trong 5 chức năng của
chủ nghĩa Mác- Lênin.
+ Nhận thức: Giải thích thế giới
+ Giáo dục cho con ngời có ý thức xây dựng và cải tạo thế
giới
+ Định hớng cho con ngời
-5-
+ Thế giới quan và phơng pháp luận
+ Dự báo sự phát triển của xã hội, thời đại và cũng là chủ
yếu nhất, thế giới quan là hệ thống những quan điểm , quan niệm của con ngời
với thế giới. Thế giới quan khoa học do toàn bộ những tri thức đem lại trong đó Triết
học là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Triết học Mác- Lênin là hạt nhân lý luận của một thế giới quan khoa học.
Cơ cấu của một thế giới quan gồm:
+ Tri thức (Là cốt lõi)
+ Tình cảm
+ Niềm tin và ý trí
Ngoài nét chung, thế giới quan riêng của mỗi ngời tuỳ vào cơng vị, vị trí, độ
từng trải, phong tục tập quán, điều kiện kinh tế, trí lực. Thế giới quan riêng của mỗi
ngời nó sẽ quyết định sự phát triển của con ngời đó.
-6-
Câu 4: Hãy phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn để chứng minh vai trò
ngày càng tăng của Triíet học Mác- Lênin trong sự nghiệp đổi mới của Đảng
trong lý luận và thực tiễn quân sự?
Trả lời:
Cơ sở lý luận của Đảng luôn xác định lấy Chủ nghĩa Mác- Lênin và t tởng Hồ
Chí Minh làm nền tảng và kim chỉ nam cho mọi hoạt động cách mạng. Triết học Mác-
Lênin là hạt nhân lý luận duy nhất của Chủ nghĩa Mác, linh hồn của Triết học là phép
biện chứng.
Triết học luôn xác định thế giới quan và phơng pháp luận của giai cấp công

- Chủ nghĩa duy vật siêu hình trong xem xét vật chất còn thô sơ, mộc mạc trực
quan. Nhng đúng ở chỗ là tìm hiểu thế giới từ chính bản thân thế giới, song hạn chế ở
chỗ đi tìm cái tài nguyên cấu tạo nên thế giới, nên trớc sự phát triển của khoa học đã
dẫn tới sự khủng hoảng về đờng lối và phơng pháp t duy.
+ Chủ nghĩa duy tâm quan niệm Macxit về vật chất
- Mác: (Cha đa ra khái niệm về vật chất)
- Ăng ghen (Cũng không nêu 1 định nghĩa hoàn chỉnh về vật chất, mà nêu t t-
ởng Triết học về vật chất: Vật chất với t cách là sản phẩm thuần thúy của t duy, đó là
sự trừu tợng của tất cả những dạng tồn tại cụ thể của vật chất và do đó nó chứng minh
biểu hiện thông qua những dạng cụ thể đó.
- Lênin: Trong tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê
phán đã nêu ra định nghĩa vật chất nh sau:
Vật chất là một phạm trù Triết học để chỉ thực tại khách quan đem lại cho con
ngời trong cảm giác, đợc cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh nó tồn tại không phụ
thuộc vào cảm giác.
Vật chất là một phạm trù Triết học: Đây là một trong những phạm trù cơ bản
nền tảng của chủ nghĩa duy vật, nó chứa đựng nội dung thế giới quan, phơng
pháp luận rất khách quan sâu sắc.
- Vật chất chỉ tồn tại khách quan
-8-
- Vật chất là những gì khi tác động vào giác quan thì gây cho ta cảm giác, tức
là có khả năng nhận thức đợc.
- Phạm trù là khái niệm chung phản ánh những mặt, những thuộc tính, những
mối liên hệ cơ bản nhất của sự vật và hiện tợng thuộc lĩnh vực nhất định.
- Phạm trù Triết học là một khái niệm chunh nhất phản ánh những mối liên hệ
bản chất của các sự vật hiện tợng trong thế giới
+ Những sự vật hiện tợng thuộc thế giới vật chất
+ Những sự vật hiện tợng thuộc thế giới tinh thần
Phạm trù vật chất ý thức:
- Thực tại khách quan là những cái đối lập với ý thức con ngời, tồn tại khách

động, không có không gian và thời gian bên ngoài vật chất vận động. Lênin viết Thế
giới không có gì ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận động không thể
vận động ở đâu ngoài không gian và thời gian
- Quan điểm về sự thống nhất không tách rời giữa không gian và thời gian, và
vật chất vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng hoàn toàn đối lập với quan điểm
siêu hình: không gian, thời gian khi vật chất vận động. Niutơn cho rằng không gian,
thời gian là tuyệt đối không biến đổi, không gian là cái hộp rỗng khổng lồ có thể xếp
đặt vào và lấy ra khỏi không gian mà không gian vẫn còn cái thuộc tính tồn tại của nó
vẫn đợc bảo toàn. Chủ nghĩa duy vật biện chứng chứng minh không gian là không
gian vật chất là thuộc tính khách quan nên không gian, thời gian là hình thức tồn tại
của vật chất nên cũng tồn tại khách quan. Tuy đều là hình thức tồn tại khách quan vật
chất nhng giữa không gian và thời gian có sự khác nhau, sự khác biệt giữa không gian
-10-
và thời gian ở chỗ, không gian chỉ có 3 chiều, dài,rộng, cao, còn thời gian chỉ có một
chiều trôi đi từ quá khứ đến tơng lai.
* Vật chất và vận động: Vận động không chỉ là sự di chuyển vị trí trong không
gian mà là sự biến đổi nói chung theo Ăng ghen Vận động đợc hiểu là một phơng
thức tồn tại của vật chất là một thuộc tính cố hữu của vật chất thì bao gồm tất cả mọi
sự vật và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ kể từ sự vị trí đơn giản cho đến t duy liền
với vật chất, không thể có vật chất không vận động và không thể có vật chất ngoài vật
chất.
+ Nhờ có vận động mà sự vật mới tồn tại đợc và biểu hiện sự tồn tại của nó.
+ Nhờ có sự vận động của sự vật mà con ngời mới có thể biết đợc vật chất.
+ Vận động của vật chất là tự thân vận động, vận động là thuộc tính cơ bản bên
trong vốn có của sự vật không phải do tác động từ bên ngoài, nó là kết quả của sự tác
động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt độc lập trong sự vật
+ Vận động là tuyệt đối không ai sáng tạo ra và không bị tiêu diệt.
+ Trong thế giới từ các hạt cơ bản hoá tính vô cơ hữu cơ, xã hội loài ngời luôn
luôn ở trong trạng thái vận động. Khoa học thông qua vận động để nhận thức các dạng
vô cơ ấy. Mỗi bớc tiến của khoa học thông qua vận động, con ngời ngày càng mở rộng

Trả lời: * Nguồn gốc của ý thức:
- Trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của triết học theo lập trờng của chủ
nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc nảy sinh ra ý thức bao gồm:
+ Nguồn gốc tự nhiên: ý thức là một đặc tính phản ánh thế giới khách quan vào
trong óc của con ngời
+ Nguồn gốc xã hội: Lao động và ngôn ngữ lao động là một hoạt động tự nhiên,
lao động lặp đi lặp lại nhiều lần qua quá trình phát triển thành con ngời. Ngôn ngữ
kích thích t duy, tìm tòi phát minh, cải tiến công cụ lao động làm thay đổi mối quan
hệ, cách suy nghĩ, dẫn đến con ngời ra đời.
* Bản chất của ý thức:
- ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới khách quan vào óc con ngời
- ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan (Lê nin)
- ý thức chỉ là vật chất đợc di chuyển và cải biến trong óc ngời (não)
* Bản chất của ý thức thông qua cơ cấu của ý thức, ý thức có cơ cấu phức tạp,
xét về phơng diện nội tại của nó thì có thể bao gồm những yếu tố cơ bản.
+ Tri thức là phơng thức tồn tại của ý thức, là lõi của ý thức
+ Tình cảm
+ ý chí, lý tởng
- ý thức còn đợc tiếp cận theo cách phân chia mối quan hệ ý thức và từ ý thức (
Tự ý thức chỉ là một bộ phận của ý thức đó là ý thức hớng về nhận thức bản thân
mình), đồng thời xem xét ý thức trong quan hệ vô thức, ( vô thức là một hiện tợng tâm
lý phức tạp nằm ngoài phạm vi chi phối của ý thức, ( đơng nhiên cũng có những cái đã
đợc ý thức nhiều lần nhng trở thàh thói quen của hành vi con ngời, nó diễn ra một
cách tự động không cần sự chỉ dẫn của ý thức nữa)
Kết luận:
- Vai trò của ý thức: ý thức do vật chất quyết định, ý thức chỉ là sự phản ánh thế
giới khách quan nhng nó có tính độc lập tơng đối của nó và nó tác dụng trở lại cải tạo
-13-
thế giới vật chất hoặc thúc đẩy và kìm hãm thông qua hoạt động thực tiễn của con ng-
ời.

nó không thể cải biến đợc, nó chỉ cải biến đợc hình thức thông qua hoạt động
thực tiễn của con ngời. Vì ý thức có khả năng phản ánh đợc bản chất của sự vật giúp
cho con ngời dự đoán đợc tơng lai và qua đó đề xuất đợc mục tiêu, phơng pháp hoạt
động phù hợp với quy luật bản chất của sự vật.
- Song sự tác động đó lớn lao đến đâu còn phụ thuộc vào mức độ phản ánh thế
giới khách quan chính xác của ý thức đó. Phụ thuộc vào lực lợng thực hiện ý thức đó
có vị trí tiên tiến hay lạc hậu, mức độ xâm nhập của ý thức trong đông đảo giai cấp.
* ý nghĩa
- Giúp chúng ta hiểu những vấn đề chung nhất của thế giới khách quan và ph-
ơng pháp luận.
- Từ mối quan hệ đó vận dụng vào đời sống thì tồn tại xã hội bao giờ cũng
quyết định ý thức, đơng nhiên ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội.
- Nếu vật chất tồn tại độc lập khách quan ngoài ý thức thì trong nhận thức phải
xuất phát từ thực tế khách quan, xuất phát từ bản chất quy luật của sự vật để nhận thức
và hoạt động đồng thời phải phát huy tính năng động và chủ quan của con ngời
-15-
- Trong hoạt động thực tiễn con ngời mắc phải không ít sai lầm, khuyết điểm,
những sai lầm khuyết điểm đó là bệnh chủ quan duy chí. Biểu hiện của bệnh này là
khuyếch đại, cờng điệu ý thức tuyệt đối hoá đặc tính sáng tạo của ý thức, lấy ý muốn
dân chủ thay cho khách quan. Nguyên nhân của bệnh này là do yếu kém về lý luận
nhận thức cộng với đó là do duy trì khá lâu cơ chế tập chung quan liêu bao cấp, mất
dân chủ, không lấy dân làm gốc. Chính vì vậy, nó có tác hại rất lớn đến hoạt động
thực tiễn của con ngời. Sự đổi mới của chúng ta hiện nay, việc nhận thức đúng và học
tập nghiêm túc Chủ nghĩa Mác- Lênin t tởng Hồ Chí Minh có một vai trò hết sức quan
trọng trong thời kỳ quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội.
Câu 9: Triết học Mác- Lênin quan niệm về tính thống nhất vật chất nh thế
nào? Hãy dùng cơ sở khoa học và thực tiễn để chứng minh.
Trả lời:
-16-
1/ Chủ nghĩa duy vật biện chứng nói về tính thống nhất của thế giới;

lập với quan niệm duy tâm về thế giới.
- Dù là duy vật cổ đại, là duy vật siêu hình thì vẫn không đem lại một quan
niệm đúng đắn về tính thống nhất vật chất của thế giới.
- Đã là siêu hình thì nó không thể đi đến cùng với quan niệm duy vật đợc, sẽ là
duy vật không triệt để và trớc sau sẽ trợt sang chủ nghĩa duy tâm, cuộc khủng hoảng
vật lý- sự xuất hiện của chủ nghĩa duy tâm vật lý học đầu thế kỷ 19 là một ví dụ. Nó là
kết quả tất yếu của quan điểm siêu hình quy vật chất vào nguyên tử.
-18-
Câu 10: Phân tích kết cấu của ý thức? Vì sao tri thức là yếu tố quan trọng
nhất của ý thức, là phơng thức tồn tại của ý thức? ý nghĩa thực tiễn của vấn đề
này?
Trả lời:
Kết cấu ý thức rất phức tạp, gồm các yếu tố khác nh tri thức, cảm xúc, tình cảm
và ý trí. Trong đó tri thức là yếu tố quan trọng nhất, là phơng thức tồn tại của ý thức
* Định nghĩa tri thức:
- Tri thức là kết quả của quá trình phản ánh có tính lịch sử- xã hội về thế giới
hiện thực xung quanh vào bộ óc con ngời trên cơ sở thực tiễn.
- Tri thức chính là sự hiểu biết của con ngời về thế giới khách quan và về chính
bản thân sự hiểu biết thế giới khách quan ấy.
- Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng thì ý thức là một trong
những hình thức phản ánh vật chất nhng sự phản ánh bởi ý thức con ngời đã đạt tới sự
hiểu biết đến bản chất quy luật của các hiện tợng trong thế giới khách quan, còn các g-
ơng thì không thể phản ánh đợc.
- Nếu trong sự phản ánh của ý thức của con ngời thiếu đi yếu tố hiểu biết (Tri
thức) thì sự hiểu biết ấy không hơn gì sự phản ánh của các gơng. Do vậy mà tri thức là
yếu tố quan trọng nhất của ý thức, hay là phơng thức tồn tại của ý thức vì ý thức phản
ánh thế giới khách quan.
- Chính.ý thức phản ánh đợc là do có tri thức của con ngời đối với thế giới, từ
đó có niềm tin vào thế giới sự vật.
- Nếu ý thức không có tri thức thì chỉ là niềm tin mù quáng, và là sự tởng tợng

chứng cổ đại; Phép biện chứng duy tâm và Phép biện chứng duy vật. Phép biện chứng
duy vật của Mác-Ăng ghen là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan. Duy vật là ph-
ơng pháp luận biện chứng, nhờ đó mà đã khắc phục đợc những nhợc điểm trớc đây và
trở thành khoa học.
- Phép biện chứng duy vật bao hàm những nội dung hết sức phong phú. Trong
đó nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của thế giới có ý nghĩa khái quát
nhất. Bởi vậy các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác- Lênin gọi phép biện chứng là học
thuyết toàn diện nhất, sâu sắc nhất về sự liên hệ phổ biến và sự phát triển.
- Đối tợng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là khoa học nghiên cứu
những quy luật vận động phát triển chung nhất của tự nhiên- xã hội và t duy. Từ đó
trang bị thế giới quan và phơng pháp luận khoa học cho loài ngời nhận thức và cải tạo
thế giới.
- Vai trò của phơng pháp luận đợc nhà Triết học Đức Hecnich viết Thiếu ph-
ơng pháp luận, ngời tài giỏi cũng có thể lạc lối, có phơng pháp luận ngời bình thờng
cũng có thể làm nên đợc những việc phi thờng
* ý nghĩa phơng pháp luận:
- Phải xem xét sự vật theo quan điểm toàn diện lịch sử cụ thể. Muốn xem xét
chúng phải xem xét sự vật trong quá trình vận động, biến đổi qua các giai đoạn của
nó. Thấy đợc mối liên hệ giữa quá khứ, hiện tại và tơng lai. Thấy đợc quá trình của
-21-
con đờng của sự thay đổi cái cũ = cái mới xem xét nh vậy gọi là xem xét theo con đ-
ờng phát triển.
- Phép biện chứng duy vật yêu cầu muốn xem xét sự vật một cách đúng đắn
phải xem xét theo nguyên tắc khách quan toàn diện và lịch sử phát triển.
-22-
Câu 12: Phân tích nội dung nguyên lý cho phép liên hệ phổ biến, rút ra ý
nghĩa phơng pháp luận của nguyên lý Phê phán các quan điểm sai trái
Trả lời:
Trả lời câu hỏi: Thế giới này tồn tại nh thế nào? Có hai cách trả lời
- Quan điểm siêu hình cho rằng: Thế giới bao hàm các sự vật, hiện tợng tồn tại

Trả lời:
Trả lời câu hỏi: Thế giới này tồn tại trong thái nh thế nào? Vận động hay đứng
im?
* Quan điểm siêu hình cho thấy rằng:
- Thế giới đợc bao hàm các sự vật, hiện tợng đứng im, không có sự vận động
phát triển, nó có đó chỉ là sự vận động hoàn thành khép kín, sự thay đổi vị trí tăng
giảm số lợng chứ không có sự vận động, biến đổi về chất, đặc biệt là quan điểm siêu
hình phủ nhận nguồn gốc, động lực bên trong sự vật là cái thuyết của Thợng đế.
* Quan điểm biện chứng cho rằng:
-Thế giới trong đó mọi sự vật hiện tợng đều vận động, phát triển không ngừng
theo những quy luật khách quan nếu có của nó
- Phát triển là khuynh hớng chung của mọi sự vận động
- Phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
- Phát triển là kiểu cao nhất của sự vận động, từ cha hoàn thiện đến ngày càng
hoàn thiện
- Nguồn gốc động lực của sự vận động, phát triển là do đấu tranh giữa các mặt
đối lập bên trong sự vật hiện tợng.
- Trạng thái của sự phát triển từ những thay đổi về lợng dẫn đến mức độ nhất
định, tạo nên sự nhảy vọt về chất. Chất mới ra đời lại tạo nên những điều kiện cho sự
biến đổi tiếp theo.
- Chiều hớng của sự phát triển khuynh hớng chung là tiến lên, con đờng tiến lên
là quanh co, phức tạp, theo đơng xoắn chôn ốc, cái mới chiến thắng cái cũ.
* ý nghĩa phơng pháp luận:
- Xây dựng phơng pháp xem xét với quan điểm phát triển.
- Trong hoạt động thực tiễn phải nhạy bén, bồi dỡng xây dựng nhân tố mới,
cách làm ăn mới nhất là trong sự nghiệp đổi mới hiện nay cần kiên định niềm tin lý t-
ởng vào con đờng Xã hội chủ nghĩa mà Đảng và Bác Hồ đã lựa chọn.
-25-


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status