Đề thi thử đại học, cao đẳng môn hóa học có đáp án - Mã đề 006 doc - Pdf 18

Copyright © [email protected] - Đề 006 - 1 -
ĐỀ THI THỬ VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
Môn thi: HÓA HỌC
Đề 006

(Đề thi có 05 trang)
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1. Thực hiện p/ư nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al, Fe
2
O
3
được hỗn hợp B ( H = 100%).
Chia B thành 2 phần bằng nhau. Hoà tan phần 1 trong H
2
SO
4
loãng dư, thu được 1,12 lít khí (đktc).
Hoà tan phần 2 trong dung dịch NaOH dư thì khối lượng chất không tan là 4,4 gam. Giá trị của m bằng:
A. 6,95g. B. 13,9g. C. 8,42g. D. 15,64g.
Câu 2. Lấy 13,4gam hỗn hợp Al và Fe
2
O
3
thực hiện hoàn toàn p/ư nhiệt nhôm, thu được chất rắn X.
Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thấy thoát ra 5,6 lít khí H
2

4
H
4
. C. C
3
H
4
. D. C
2
H
2
.
Câu 6. Hoà tan 10 gam hỗn hợp Cu
2
S và CuS bằng 200 ml dung dịch KMnO
4
0,75M trong môi trường axit H
2
SO
4
. Sau
khi đun sôi để đuổi hết khí SO
2
sinh ra, lượng KMnO
4
còn dư phản ứng vừa hết với 175 ml dung dịch FeSO
4
1M. Khối
lượng CuS trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 4 gam. B. 5 gam. C. 6 gam. D. 7 gam.

2
có tỉ khối so với hiđro bằng 18. Khối lượng Fe có trong hỗn hợp là:
A. 0,56g B. 1,12g C. 0,84g D.1,68g
Câu 9. Cho 3,584 lít (đktc) hỗn hợp gồm một ankan (X), một anken (Y), một ankin (Z). Lấy ½ hỗn hợp cho tác dụng với
dung dịch AgNO
3
dư trong amoniac thấy thể tích hỗn hợp giảm 12,5% và thu được 1,47 gam kết tủa. Cho ½ hỗn hợp còn
lại đi qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 2,22 gam và có 13,6 gam brom đã phản ứng. Đốt cháy
hoàn toàn lượng khí đi ra khỏi bình brom rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)
2
dư thì thu được
2,955 gam kết tủa. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
. B. C
3
H
8
, C
2
H
4

O (xt, t
o
) rồi tách lấy toàn bộ
rượu tạo thành. Chia hỗn hợp rượu thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết với Na tạo ra 420 ml khí H
2
(đktc). Đốt
cháy hoàn toàn phần 2 thu được CO
2
có khối lượng nhiều hơn khối lượng H
2
O là 1,925 gam. Công thức các rượu là:
A. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH B. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH
C. C
4

Copyright © [email protected] - Đề 006 - 2 -
A. 1, 2, 3, 4 B.3, 4, 2, 1 C. 3, 4, 1, 2 D. 4, 3, 2, 1.
Câu 13. Đốt cháy hỗn hợp khí X gồm H
2
S và 6,72 lít khí O
2
. Làm lạnh hỗn hợp sau phản ứng để ngưng tụ hết hơi nước
thấy còn lại 5,6 lít khí Y. Thể tích khí SO
2
trong Y là (biết phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc ; S = 32
; O = 16 ; H = 1):
A. 4,48 lit B. 3,36 lít C. 3,36 lít hoặc 2,24 lít D. 4,48 lit hoặc 2,24 lít
Câu 14. Hoá chất T là một chất bột màu trắng, biết rằng T chỉ có thể là một trong các hoá chất sau :
MgCl
2
, CaCO
3
, BaCl
2
, CaSO
4
. Để xác định T là hoá chất nào có thể dùng thuốc thử nào sau đây ?
A. H
2
O và HCl. B. H
2
O và NaOH. C. H
2
O và HNO
3

4
.
Câu 17. Một hỗn hợp gồm Al
2
(SO
4
)
3
và K
2
SO
4
, trong đó số nguyên tử oxi chiếm 20/31 tổng số nguyên tử có trong hỗn
hợp. Hoà tan hỗn hợp trên vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl
2
dư, hỏi khối lượng kết tủa thu được gấp bao
nhiêu lần khối lượng hỗn hợp ban đầu:
A. 1,488 lần B. 1,588 lần C. 1,688 lần D. 1,788 lần
Câu 18. Hoà tan hoàn toàn FeS
2
vào cốc chứa dung dịch HNO
3
loãng được dung dịch X và khí NO thoát ra. Thêm bột Cu
dư và axit sunfuric vào dung dịch X, được dung dịch Y có màu xanh, nhưng không có khí thoát ra. Các chất tan có trong
dung dịch Y là:
A. Cu(NO
3
)
2
; Fe(NO

SO
4
. D. CuSO
4
; FeSO
4
; H
2
SO
4
.
Câu 19. Có 3 gói bột trắng không ghi nhãn, mỗi gói chứa riêng rẽ hỗn hợp 2 chất sau : NaCl và KCl ; Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
;
MgSO
4
và BaCl
2
. Người ta chỉ dùng 1 hoá chất là có thể nhận ra được 3 gói bột trắng trên. Hoá chất nào trong các hoá
chất sau không dùng để phân biệt được 3 gói bột trắng trên:
A. dung dịch HCl B. dung dịch Ba(OH)
2

C. dung dịch H

5
COOH
C. C
2
H
5
COOH và C
3
H
7
COOH D. C
3
H
7
COOH và C
4
H
9
COOH
Câu 23. Cho một lượng rượu Y đi vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thấy khối lượng bình tăng 6,0 gam
và có 2,24 lít khí H
2
(đktc) thoát ra. Rượu Y là rượu nào sau đây ?
A. C
2
H
5
OH B. C
3
H

C. C
2
H
4
(OH)
2
D. C
3
H
7
OH
Câu 26. Cho sơ đồ sau:
X + H
2
→ Y ; X + O
2
→ Z ; Y + Z → C
4
H
4
O
4
+ 2H
2
O. Các chất Y, Z là
A. Y : CH
3
OH ; Z : C
2
H

; Z : C
2
H
2
O
4Copyright © [email protected] - Đề 006 - 3 -
Câu 27. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp X gồm FeO và Fe
2
O
3
đốt nóng. Kết thúc thí
nghiệm, thu được hỗn hợp Y gồm 4 chất, nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)
2

thì thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của FeO trong X là:
A. 10,40% B. 13,04% C. 89,60% D. 86,96%
Câu 28. Chia 22 gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành 2 phần bằng nhau :
Cho phần 1 tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H
2
(đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần 2 tạo ra V lít khí CO
2
và m gam
H
2
O. Vậy giá trị của V và m tương ứng với giá trị nào sau đây:
A. 8,96 lit ; 12,6 g B. 6,72 lit ; 10,8 g C. 11,2 lit ; 12,6 g D. 8,96 lit ; 10,8 g
Câu 29. Cho 13,92 gam oxit sắt từ tác dụng với dung dịch HNO

và NO D. Fe
3
O
4
và N
2
O
Câu 31. X và Y có cùng công thức phân tử C
3
H
8
O và cùng phản ứng được với Na. Oxi hoá nhẹ X và Y bởi CuO đun
nóng, thu được X
1
và Y
1
tương ứng trong đó Y
1
cho phản ứng tráng gương còn X
1
không có phản ứng này. Tên của X và
Y tương ứng là:
A. propanol-1 và propanol-2 B. propanol-2 và propanol-1
C. propanol-1 và propanal D. etylmetylete và propanol-1
Câu 32. Chia dung dịch có hoà tan 4,14 gam muối R
2
CO
3
(R là một kim loại kiềm) thành 2 phần bằng nhau. Cho 160 ml
dung dịch HCl 0,2M vào phần 1 thì sau phản ứng axit vẫn còn dư. Cho dung dịch BaCl

3
phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được khí Y. Sục toàn bộ khí Y
từ từ vào dung dịch chỉ chứa 0,18 mol Ba(OH)
2
, thu được m gam kết tủa. Hỏi m có giá trị trong khoảng nào:
A. 35,46 ≥ m ≥ 29,55 B. 35,46 ≥ m > 29,55
C. 35,46 ≥ m ≥ 30,14 D. 35,46 ≥ m > 0
Câu 34. Chất hữu cơ Y
1
trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức, có phần trăm khối lượng C và H tương ứng bằng
49,315% và 6,85%, còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của Y
1
so với không khí xấp xỉ bằng 5,034. Cho Y
1
tác dụng với dung dịch
NaOH, sinh ra một muối (Y
2
) và một rượu (Y
3
). Nung muối Y
2
với hỗn hợp vôi tôi xút thu được một hiđrocacbon đơn
giản nhất. Công thức Y
2
và Y
3
lần lượt là:
A. HCOONa và HOCH
2
CH

C. axetandehit và phenol. D. rượu vinylic và phenol.
Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn 7,7 gam chất hữu cơ Z (có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) bằng oxi,
thu được 6,3 gam H
2
O, 4,48 lít CO
2
, 1,12 lít N
2
(các khí đo ở đktc). Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng,
được khí Z
1
. Khí Z
1
làm xanh giấy quì tím ẩm và khi đốt cháy Z
1
thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong. Công thức
cấu tạo của Z là công thức nào sau đây:
A. HCOOH
3
NCH
3
B. CH
3
COONH
4
C. CH
3
CH
2
COONH

3
CH(CH
3
)COOH ; m = 51,75g B. CH
2
=C(CH
3
)COOH ; m = 51,75g.
C. CH
3
CH(CH
3
)COOH ; m = 41,40g D. CH
2
=C(CH
3
)COOH ; m = 41,40g.
Copyright © [email protected] - Đề 006 - 4 -
Câu 39. Cho chất vô cơ X tác dụng với một lượng vừa đủ KOH, đun nóng, thu được khí X
1
và dung dịch X
2
. Khí X
1
tác
dụng với một lượng vừa đủ CuO nung nóng, thu được khí X
3
, H
2
O, Cu. Cô cạn dung dịch X

B. NH
3
; N
2
; KNO
3
; O
2
; N
2
O
C. NH
3
; N
2
; KNO
3
; O
2
; CO
2
D. NH
3
; NO ; K
2
CO
3
; CO
2
; O

O dùng minh hoạ tính khử của NH
3

C. Phản ứng 2KNO
3

o
t

2KNO
2
+ O
2
dùng điều chế O
2
trong PTN
D. Phản ứng NH
4
NO
3

o
t

2H
2
O + N
2
O dùng điều chế N
2

SO
4

c) nX
3
+ nX
4
→ Nilon-6,6 + nH
2
O d) 2X
2
+ X
3
→ X
5
+ 2H
2
O
Công thức cấu tạo của X (C
8
H
14
O
4
) là
A. HCOO(CH
2
)
6
OOCH B. CH

Câu 43. Nung 6,58 gam Cu(NO
3
)
2
trong bình kín, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp
thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước, được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là:
A. pH = 1 B. pH = 2 C. pH = 3 D. pH = 4
Câu 43. Cho 3,84 gam hỗn hợp oxit sắt vào bình kín chứa 2,912 lít khí CO (ở đktc) nung nóng đến phản ứng hoàn toàn
được Fe và khí A có tỉ khối so với H
2
bằng 18. Mặt khác, hoà tan hoàn toàn 3,84 gam hỗn hợp trên bằng H
2
SO
4
đặc
nóng, dư thì thu được V ml khí SO
2
( ở đktc). V có giá trị là:
A. 112 ml. B. 224 ml. C. 336 ml. D. 448 ml.
Câu 44. Phản ứng Cu + 2FeCl
3
→ CuCl
2
+ 2FeCl
2
cho thấy:
A. Đồng kim loại có tính khử mạnh hơn sắt kim loại.
B. Đồng có thể khử Fe
3+
thành Fe

A. 3,9g và 2,24lít B. 7,8g và 2,24lít C. 7,8g và 4,48lít D. 7,8g và 1,12lít.
Câu 48. Hoà tan hoàn toàn 9,94 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu trong dung dịch HNO
3
loãng dư, thấy thoát ra
3,584 lít khí NO (ở đktc ; là sản phẩm khử duy nhất). Tổng khối lượng muối tạo thành là:
A. 39,7g. B. 37,3g C. 29,7g D.27,3g
Câu 49. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được
2
H O
n
<
2
CO
n
. Điều khẳng định nào sau đây đúng ?
A. X chỉ có thể là ankin hoặc ankađien B. X chỉ có thể là ankin hoặc xicloankan
C. X có thể là ankin, xicloanken, ankađien D. X chỉ có thể là ankin hoặc xicloanken
Câu 50. Hoà tan 10,8 gam Al trong một lượng axit H
2
SO
4
vừa đủ thu được dung dịch X. Thêm V lít dung dịch NaOH
0,5M vào dung dịch X được kết tủa mà sau khi nung đến khối lượng không đổi cho ra một chất rắn có khối lượng 10,2
gam. Giá trị của V là:
A. 1,2 lít B. 1,2 hoặc 1,6 lít C. 1,2 hoặc 2,8 lít D. 1,2 hoặc 2,4 lít
Copyright © [email protected] - Đề 006 - 5 -
Đề 006:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

11

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status