Khoá luận tốt nghiệp hóa học nghiên cứu nâng cao khả năng kết dính và bảo vệ của vật liệu kết dính trên cơ sở blend của NBRPVC bằng phương pháp hóa lý - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp

Trưởng ĐHSP Hà Nội 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC

= = £ q QQg3 =

TRƯƠNG THỊ THÙY GIANG

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO KHẢ NĂNG
KẾT DÍNH VÀ BẢO VỆ CỦA VẬT LIỆU
KẾT DÍNH TRÊN C ơ SỞ BLEND CỦA
NBR/PVC BẰNG PHƯƠNG PHÁP
HÓA LÝ

KHÓA LUẬN
• TỐT NGHIỆP
• ĐẠI
• HỌC

Chuyên ngành: Hóa Hữu Cơ

Người hưóng dẫn khoa học
PGS.TS ĐỖ QUANG KHANG

HÀ NỘI - 2015
Trương Thị Thùy Giang

K37B - Hóa Học

Polyvinyl ancol

PS

Polystyren

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

Trương Thị Thùy Giang

K37B - Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Cấu trúc phân từ cao su butadien nitril............................................ 16
Hình 3.1. Ảnh hưởng của thời gian để khô tự nhiên tới độ bền kéo bóc của
mối mối dán bằng keo tự lun trên cơ sở blend của NBR/PVC (50/50) và
các phụ gia trong xyclohexanon với siêu xúc tiến E Z ............................ 31
Hình 3.2. Ảnh hưởng của thời gian để khô tự nhiên tới độ bền kéo trượt của
mối dán bằng keo tự lưu trên cơ sở blend của NBR/PVC (50/50) và các
phụ gia trong xyclohexanon với siêu xúc tiến E Z ...................................31
Hình 3.3. Ảnh hưởng của thời gian để khô tự nhiên tới độ bền kéo bóc của
mối dán bằng keo tự lưu trên cơ sở blend của NBR/PVC và các chất phụ
gia trong hỗn họp dung môi xyclohexanon/axeton (50/50) với siêu xúc

Bảng 3.2. Ảnh hưởng của thời gian để khô tự nhiên tới khả năng kết dính của
chất kết dính trên cơ sở blend của NBR/PVC (50/50) và các phụ gia
trong hỗn hợp dung môi xyclohexanon/axeton (50/50) với siêu xúc tiến
E Z ...................................................................................................................... 32
Bảng 3.3. Độ bền kéo bóc và bền kéo trượt của mối dán với chất kết dính trên
cơ sở blend của NBR/PVC (50/50) và các phụ gia trong các dung m ô i.... 34
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời gian tự lun tới khả năng kết dính của chất kết
dính trên cơ sở blend của NBR/PVC (50/50) và các phụ gia trong hỗn
họp dung môi xyclohexanon/axeton (50/50) với siêu xúc tiến EZ..............35
Bảng 3.5. Hệ số già hóa của vật liệu kết dính tự lun trên cơ sở blend của
NBR/PVC và các phụ gia khác....................................................................... 38

Trương Thị Thùy Giang

K37B - Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN.................................................................................... 3
1.1. Keo d á n ...............................................................................................................3
1.1.1. Khái niêm, phân loại...................................................................................... 3
1.1.2. Keo cao su và chế tạo keo cao su.................................................................. 5
1.2. Vấn đề kết dính và công nghệ kết dính.........................................................10
1.2.1. Những lý thuyết về bám dính....................................................................... 10
1.2.2. Cơ chế hóa rắn của các chất kết dính...........................................................13


2.2.4. Nghiên cứu cấu trúc hình thái bề mặt kéo bóc của chất kết dính tự lưu
trên cơ sở blend NBR/PVC và các phụ g ia ................................................... 28
2.2.5. Đánh giá độ bền môi trường của mối dán.................................................. 28
CHƯƠNG 3. KÉT QUẢ VÀ THẢO LU Ậ N .................................................... 30
3.1. Ảnh hưởng của thời gian khô và dung môi đến khảnăng bám dính của
chất kết dính trên cơ sở blend của NBR/PVC (50/50)và các phụ g ia ....... 29
3.2. Khả năng bám dính của hệ chất kết dính trên cơ sở blend của NBR/PVC
(50/50) và các phụ gia khi đóng rắn hoàn toàn.............................................. 34
3.3. Đánh giá khả năng và thời gian tụ’ lun của chất kết dính, bảo vệ trên cơ sở
blend của NBR/PVC và các phụ gia với siêu xúc tiến E Z ............................ 34
3.4. Cấu trúc hình thái bề mặt kéo bóc của chất kết dính trên cơ sở blend của
NBR/PVC và các phụ gia.................................................................................37
3.5. Độ bền môi trường của chất kết dính, bảo vệ trên cơ sở blend của
NBR/PVC và các phụ gia có khả năng tự lư u ............................................... 38
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHĂO................................................................................... 41

Trương Thị Thùy Giang

K37B - Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2
MỞ ĐÀU

Do có tính phân cực cao, cao su nitril butadien (NBR) được ứng dụng
làm vật liệu kết dính keo dán trong nhiều lĩnh vực như: trong lĩnh vực da giày,

Khóa luận tốt nghiệp

Trưởng ĐHSP Hà Nội 2

Mục tiêu của đề tài là: Tạo ra được chất kết dính trên cơ sở blend của
NBR/PVC có khả năng bám dính và bảo vệ cao, thuận tiện cho việc chế tạo
ống mềm từ vải polyeste.
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm:
-

Tìm hiểu để tổng quan chung về lý thuyết bám dính, cơ chế hóa rắn,
các biện pháp nâng cao khả năng bám dính của chất kết dính và keo
dán tự lun.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khô tới khả năng bám dính của
chất kết dính có khả năng tự liru trên cơ sở blend của NBR/PVC
(50/50) và các phụ gia,
- Nghiên cứu ảnh hưởng thời gian tự lưu tới khả bám dính của chất kết
dính có khả năng tự lưu trên cơ sở blend NBR/PVC (50/50) và các phụ
gia,
Nghiên círu độ bền môi trường của vật liệu kết dính, bảo vệ chế tạo
được.
-

Đánh giá khả năng ứng dụng của chất kết dính cho việc chế tạo ống
mềm polyeste.

Trương Thị Thùy Giang

2

tông, sứ, thủy tinh, cao su,...
Cách phân loại này không có cơ sở khoa học, thiếu chặt chẽ và nhiều khi
bị trùng lặp.

Trương Thị Thùy Giang

3

K37B - Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

1.1.1.3. Phân loại theo bản chất hóa học: Cách phân loại này dựa vào bản
chất hóa học của cấu tử quyết định độ bám dính và khả năng làm việc của
keo. Ví dụ như: Keo epoxy, keo acrylic,...
1.1.1.4. Phân loại theo trạng thải tồn tại của keo:
- Keo dạng dung dịch, huyền phù hay nhũ tương
- Keo dán nóng chảy
- Keo dưới dạng sơn
- Keo màng
- Keo dạng bột nhão
- Keo dạng mỡ
- Keo khô
1.1.1.5. Phân loại theo cơ chế đỏng rắn: Cách phân loại này dựa trên bản chất
và cơ chế hóa rắn, hình thành màng keo.
- Keo khô nhờ bay hơi: đó là các keo trong dung dịch, nhũ tương, huyền
phù, keo bột nhão,... Mối dán được hình thành do bay hơi dung môi và không

1.1.2.1. Keo cao su
a) Khải niệm và phân loại
Keo cao su là dung dịch của cao su hoặc hỗn hợp cao su trong dung môi.
Trong kỹ thuật gia công cao su, keo cao su được sử dụng để sản xuất các sản
phẩm màng mỏng, phủ phết lên vải mành, vải bạt và dán các bán thành phẩm
cao su cho các sản phẩm có cấu trúc phức tạp, nhiều lóp. Các loại keo cao su
có hàm lượng styren cao dùng để sản xuất giả da cho công nghiệp giày dép...
Một vài loại keo cao su còn sử dụng để hàn gắn, dán các vật liệu khác: kim
loại, sành sứ, bêtông,...
Phụ thuộc vào thành phần hóa học của hợp phần cao su, keo cao su có thể
được phân loại không lưu hóa, loại lun hóa và loại keo tự lun hóa ở nhiệt độ
thấp.
Keo không lưu hóa không chứa các hợp chất lưu hóa trong thành phần
của nó. Độ bền kết dính và các đặc trưng kỹ thuật của keo phụ thuộc vào bản
chất hóa học của vật liệu, loại, hàm lượng các chất phối họp có tác dụng hóa
rắn keo và nhiệt độ môi trường. Khi nhiệt độ môi trường cao loại keo này
chuyển tù’ trạng thái thủy tinh, mềm cao sang trạng thái chảy nhớt vì vậy độ
bền cơ học giảm và độ bền bám dính giảm.
Keo lưu hóa ở nhiệt độ có chứa trong thành phần của nó hệ thống lưu hóa
thông dụng có mức độ hoạt động hóa học trung bình và các loại chất phối hợp
khác cho cao su làm tăng độ bền cấu trúc của vật liệu.

Trương Thị Thùy Giang

5

K37B - Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp


Trương Thị Thùy Giang

6

K37B - Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

Trưởng ĐHSP Hà Nội 2

Trong đó : ỗp là chỉ số hòa tan
SịiỌị là chỉ số hòa tan và phần trăm tính theo thể tích của dung
môi thứ nhất trong hỗn họp dung môi
ổ2,ọ2là chỉ số hòa tan và phần trăm theo thế tích của dung môi
thứ hai trong hỗn hợp dung môi
Thực tế đã chúng tỏ, khi chọn dung môi cho họp phần cao su khác nhau
nên tuân thủ nguyên tắc: polyme phân cực hòa tan tốt vào dung môi phân cực
và polyme không phân cực hòa tan tốt vào dung môi không phân cực.
Đe đảm bảo mức độ ổn định của keo cao su dung môi phải trơ hóa học
không tham gia vào bất kì một phản ứng nào với polyme. Đối với hợp phần
cao su, các loại dung môi như benzin, benzen hoàn toàn đáp ứng được yêu
cầu này. Các loại dung môi là cacbua hydro clor hóa hoặc chứa clor trong
phân tử của nó như dicloetan... là các loại dung môi không hoàn toàn trơ hóa
học. Ở nhiệt độ cao hoặc ngay ở nhiệt độ thường trong thời gian bảo quản và
sử dụng keo các loại dung môi có chứa halozen là chất oxy hóa mạnh có khả
năng giải phóng HC1 và Cl2 oxy hóa mạch đại phân tử làm thay đổi độ bền
cũng như khả năng kết dính của màng keo.
Một trong số các yêu cầu quan trọng đối với dung môi để đảm bảo các

không nhũng phải lựa chọn các dung môi mà còn phải lựa chọn điều kiện sấy
màng keo thích hợp đảm bảo các đặc trưng kỹ thuật tốt nhất cho màng keo.
Ngoài những yêu cầu nhằm đảm bảo các tính năng kỹ thuật cần thiết cho
hệ keo trong sản xuất dung môi còn phải đáp ứng hàng loạt các yêu cầu kỹ
thuật khác nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất, an toàn và
đảm bảo hiệu quả cho sản xuất.
Hầu hết, các loại dung môi sử dụng cho sản xuất keo cao su đều độc hại.
Mức độ độc hại của dung môi được đánh giá bằng nồng độ tới hạn cho phép
của nó trong không gian của khu vực sản xuất.
Nồng độ tới hạn cho phép được tính bằng [mg/m3] là hàm lượng tính bằng
mg dung môi đó trong lm 3 không khí trong không gian sản xuất không gây
ảnh hưởng ngay tới sức khỏe của người sản xuất. Đối với các loại dung môi
khác nhau nồng độ tới hạn cho phép khác nhau.
Xăng kỹ thuật:

dicloretan

300

10

Xyclohexan

80

sunfua carbon

10

Xylen

Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Ngoài đặc to n g độc hại của dung môi trong sản xuất tất cả các loại
carbua hydro sử dụng làm dung môi cho keo cao su đều dễ dàng cháy, nổ.
Những thông số đặc trung cho quá trình cháy nổ của các loại dung môi là:
nhiệt độ bốc cháy, nhiệt độ tự bốc cháy và giới hạn nổ.
Nhiệt độ bốc cháy là nhiệt độ nhỏ nhất của hỗn hợp dung môi và không
khí mà khi đó hơi dung môi có thể bốc cháy nếu ở đó tồn tại nguồn lửa hở.
Nhiệt độ tự bốc cháy là nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường mà khi đó hơi
dung môi bão hòa trong không khí có thể tự bốc cháy. Nhiệt độ tự bốc cháy
của các loại dung môi rất khác nhau và dao động từ

90°c đến 500°c.

Giới hạn nổ của dung môi là nồng độ lớn nhất và nhỏ nhất của dung môi
trong không khí mà trong khoảng giới hạn nồng độ đó có thế xảy ra quá trình
nổ. Giới hạn nổ cho mỗi loại dung môi không cố định mà phụ thuộc vào điều
kiện của môi trường: nhiệt độ, áp suất, công suất nguồn lửa. Cùng với nhiệt
độ tăng giới hạn nổ của dung môi được mở rộng.
Đe đảm bảo an toàn trong sản xuất dung môi được lựa chọn phải ít gây
nguy hiếm cho khả năng cháy nổ. Từ góc độ an toàn cháy nổ, dung môi phải
có nhiệt độ tự bốc cao và giới hạn nổ càng hẹp càng tốt.
Một trong số các yêu cầu đối với dung môi quan trọng đảm bảo cho quá
trình sản xuất được tồn tại và phát triển là nguyên vật liệu và giá thành của
nó. Dung môi có thể đáp ứng tất cả các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu vệ sinh công
nghiệp kể trên nhưng nếu nguồn và giá thành của nó gây khó khăn cho sản
xuất nó vẫn không được sử dụng. Vì vậy, đứng trên quan điểm kinh tế sản
xuất dung môi phải có nguồn dễ kiếm và giá thành hạ...

huỳnh có xu hướng kết tinh và kết tủa, để chống hiện tượng này trong tập hợp
phần của keo nên sử dụng các chất hoạt động bề mặt ( axit oleic, axit steoric).
1.2. Vấn đề kết dính và công nghệ kết dính
Trong keo dán kỹ thuật cũng như chế tạo màng phủ, vấn đề bám dính giữa
keo dán với vật liệu cần kết dính cũng như khả năng bám dính của màng lên
vật liệu cần phủ, bảo vệ là vấn đề cốt lõi, xuyên suốt cả quá trình nghiên cứu
chế tạo vật liệu cũng như công nghệ chế tạo, ứng dụng keo dán kỹ thuật là
vấn đề kết dính [1,3,12].
1.2.1, Những lý thuyết về bám dính
Vấn đề bám dính giữa nền (vải hoặc các chất cần kết dính khác) và keo
hoặc chất tạo màng là một trong những vấn đề hàng đầu trong quá trình chế
tạo chất kết dính, nó quyết định đến việc thành bại của quá trình,

về vấn

đề

bám dính có những lý thuyết sau đây:

Trương Thị Thùy Giang

10

K37B - Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

Trưởng ĐHSP Hà Nội 2


11

K37B - Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

hòa tan lẫn trong nhau, với trường họp dán polyme với kim loại (polyme
không khuếch tán vào kim loại) hoặc trường hợp dán các polyme không tan
lẫn trong nhau thì thuyết khuyếch tán không thể giải thích được hiện tượng
bám dính.
- Thuyết điện: Khi phá vỡ mối liên kết bám dính, thường quan sát thấy sự
phóng điện thể hiện bằng tiếng lách tách và phát sáng còn trên bề mặt bị phá
vỡ tích điện trái dấu. Hiện tượng trên xảy ra khi bóc tách màng không dẫn
điện ra khỏi bề mặt kim loại. Hiện tượng này được Helmhols giải thích là do
có hiệu điện thế ở hai lớp biên hai vật thể khác nhau. Hiệu điện thế đó gây ra
ở vùng tiếp xúc lóp điện tích kép. Sự xuất hiện lớp điện tích kép ở vùng tiếp
xúc giữa hai vật liệu khác nhau có thể giải thích được sự nhiễm điện bề mặt.
Theo thuyết trên, lực phá hủy liên kết bám dính cũng vừa tiêu phí để phân
tách lớp điện tích kép phát sinh trên ranh giới phân chia chất bám dính và bề
mặt vật liệu. Sử dụng thuyết điện có thể giải thích được hiện tượng bám dính
tốt của dung dịch cao su clopren và cao su halogen lên bề mặt kim loại. Tuy
nhiên, theo thuyết điện chưa giải thích được hiện tượng bám dính giữa các
polyme có bản chất tương tự và các polyme không phân cực không thể có
được các mối dán có độ bền cao vì không tạo được lớp điện kép, trong hai
trường hợp này lực tương tác giữa các phân tử đóng vai trò chủ yếu trong quá
trình bám dính chứ không phải lực hút tĩnh điện.
- Thuyết hóa học: Năm 1903, Veber lần đầu tiên đã giải thích được hiện

Như vậy, sự bám dính giữa nền vải và keo dán trong quá trình chế tạo mối
dán hai màng phủ bảo vệ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: hiệu quả tương tác
giữa các pha, tính chất nhiệt động học và bản chất của vật liệu, độ linh động
của mạch cao phân tử, cấu trúc bề mặt và một số yếu tố khác.
1.2,2. Cơ chế hóa rắn của chất kết dính
Đe hình thành mối dán cuối cùng, keo dán phải hóa rắn. Có ba cơ chế hóa
rắn chủ yếu là:
-

Hóa rắn do nguội đi

-

Do dung môi bay hơi

-

Do phản ứng hóa học

1.2.2.1. Cơ chế hóa rắn do làm lạnh
Một số họp chất hay hỗn hợp có khả năng nóng chảy không phân hủy.
Neu được đưa lên bề mặt cần kết dính thì khi nguội đi chúng có khả năng gắn
chặt các bề mặt cần dán. Muốn keo dán tốt, tốc độ hóa rắn cả khối phải lớn
hơn nhiều so với tốc độ phát triển tinh thể trong hệ. Trong trường hợp ngược

Trương Thị Thùy Giang

13

K37B - Hóa Học

Keo tinh bột

-

Keo PVA

-

Keo cao su

-

Keo latex các loại

1.2.2.3. Cơ chế hóa rắn hóa học
Cơ chế hình thành liên kết dán keo qua phản ứng hóa học là cơ chế quan
trọng nhất đối với các loại keo dán có chất lượng cao (keo dán cấu trúc). Chất
lượng và các tính năng cơ lý của nhóm keo này, dù hóa rắn ở nhiệt độ thường

Trương Thị Thùy Giang

14

K37B - Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

Trưởng ĐHSP Hà Nội 2



K37B - Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Như vậy, để chế tạo chất kết dính cho việc liên kết hoặc phủ trên vải nền
polyeste thì việc sử dụng NBR hoặc blend của NBR với PVC là khá phù hợp
vì vải nền polyeste và chất kết dính đều là những vật liệu có độ phân cực khá
cao.
1.4. Chất kết dính trên CO’ sở cao su nitril, blend của cao su nitril vói
polyvinylcloride
1.4.1, Giới thiệu chung về cao su nitril
Cao su nitril/butadien nitril (NBR hoặc Buna-N) được giới thiệu lần đầu
tiên tại Đức vào năm 1934. Cao su butadien nitril là polyme đồng trùng họp
của acrylonitril và butadien. Thành phần acrylonitril giúp NBR có khả năng
chịu dầu, có các loại NBR như sau: NBR 41% acrylonitril Breon N41 (Zeon
Chemicals), và chứa 34% acrylonitril, Krynac 34.50 (Bayer), KNB 35 L
(Kumho). Cao su nitril được sản xuất ở Liên Xô trước đây có ký hiệu là CKH
như: CKH-18, CKH-18M ,... Các loại cao su nitril do Mỹ sản xuất là
Butapren, Paracril,... còn ở Anh là Breon, Butacon, v.v... cấu trúc phân tử
NBRhình 1.1:
г
Л г
Л
CH2-CH - C H 2-CH=CH-CH2
1
4.

chất làm mềm lại giảm xuống. Do NBR là loại cao su có cấu trúc vô định hình
nên cường lực của cao su khi không có chất độn tăng cường thường thấp
(khoảng 30kG/cm2). Neu có trộn than đen (muội than) tăng cường thì cường
lực có thế đạt đến 320kG/cm2. NBR kết hợp với polyvinylclorua (PVC) sẽ
kháng được thời tiết và ozon rất tốt, giảm khả năng bắt cháy, đồng thời độ
bóng bề mặt và tính chất màu lại tốt hơn. NBR có liên kết không no trong
mạch phân tử nên nó có khả năng lun hóa bằng lưu huỳnh phối hợp với các
loại xúc tiến lun hóa thông dụng. NBR còn có khả năng lun hóa bằng chất xúc
tiến lưu hóa nhóm tiuram hoặc nhựa phenolformaldehyt. NBR lưu hóa bằng
tiuram hoặc nhựa phenolformaldehyt có tính chất cơ lý cao, khả năng chịu
nhiệt tốt. Tính năng kéo, nén của cao su này tương tự cao su butadien styren.
NBR có độ phân cực lớn nên loại cao su này có khả năng trộn hợp với hầu hết
các polyme phân cực và với nhiều loại nhựa tổng hợp phân cực. Tổ hợp của
NBR với nhựa phenolformaldehyt có rất nhiều tính chất quý giá như bền dầu
mỡ, ánh sáng. Nhờ những tính năng đặc biệt, nên NBR thường được sử dụng
làm các sản phẩm chịu dầu ở nhiệt độ cao trong ô tô, máy bay, tàu biển, máy
móc, xe quân sự và các sản phẩm chịu dầu trong công nghiệp [2].
Cao su nitril thương mại là các copolyme chính của butadiene và
acrylonitrile. Độ bền và tính chất keo dán của các copolyme này tăng khi tăng
hàm lượng nitril. Cao su nitril tương hợp với nhựa phenolfocmandehyt,
resorcinol- focmandehyt, nhựa vinylclorride, nhựa ankyt, nhựa coumaroninden, cao su clor hóa, nhựa thông hydro hóa, nhựa đường gốc than, epoxy và

Trương Thị Thùy Giang

17

K37B - Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp




Dán kim loại với vật liệu cao su nitril, màng polyvinylcloride, da, gỗ
và các bề mặt khác



Dát mỏng da



Gắn đế trong sản xuất giày



Dán nút, bìa cúng, bìa da, bìa sợi, giấy, nitroxenlulo,xenluloaxetat,
nylon và các màng polyme khác với bản thân chúng và với các vật
liệu khác.
Tuy nhiên, trộn hợp cao su nitril- nhựa phenolic có độ bám dính thấp với

cao su tự nhiên, cao su butyl và polyetylen trù' khi các bề mặt này được xử lý
để làm chúng hoạt động, ví dụ sự đóng vòng. Cao su nitril có độ tương hợp
tuyệt vời như keo dán với các bề mặt phân cực như sợi, vải dệt, giấy và gỗ. Vì
vậy, keo dán cao su nitril có thể được sử dụng để dán nhiều bề mặt và các loại
vật liệu khác nhau [1,3,5].

Trương Thị Thùy Giang

18

isobutyl xeton, butyl axetat và metylclorroform.


Các dung môi hiệu quả nhất là axeton, nitroparafin, các dung môi

hydro carbon clor hóa. Nitronparafin có xu hướng làm chậm sự tạo gel trong
hỗn họp dung môi. 1- clorro-1 nitro propan có hiệu quả như chất làm bền. Sự
lựa chọn dung môi cuối cùng cho keo dán cao su nitril sẽ được xác định,
ngoài những dung môi hoạt động hiệu quả, bởi các yếu tố như giá thành, độ
độc, mùi, tính bắt lửa và tốc độ bay hơi mong muốn. Một vài hỗn hợp dung
môi được khuyên sử dụng với cao su nitril để đạt được cân bằng mong muốn
về giá thành, tốc độ bay hơi và dung môi hoạt động tốt được đưa ra trong
bảng 1.1.

Trương Thị Thùy Giang

19

K37B - Hóa Học


Trích đoạn Chất kết dính tự’ lưu hóa Chế tạo chất kết dính từ vật liệu compozit trên cơ sở blend của
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status