Phân tích các báo cáo tài chính trong việc đánh giá rủi ro tín dụng (chương trình thạc sỹ quản trị kinh doanh (hệ song ngữ) - Pdf 31

MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION
(Bilingual)
Intake 5, Ho Chi Minh City
Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Lớp MBA – Khóa 5, Tp.HCM

Subject code (Mã môn học):

BAN 501

Subject name (Tên môn học):

HỌAT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÁC
TỔ CHỨC TRUNG GIAN TÀI
CHÍNH

Assignment No. (Tiểu luận số):

2

Student Name (Họ tên học viên):

PHẠM MINH BẰNG

Student ID No. (Mã số học viên):

E1100321


TÊN KHÓA HỌC: Tích (√) vào ô lựa chọn


Chữ ký:

LƯU Ý
• Giáo viên có quyền không chấm nếu bài làm không có chữ ký
• Học viên sẽ nhận điểm 0 nếu vi phạm cam đoan trên

2


Lời cảm ơn

Lời đầu tiên, tôi xin kính gửi lời cảm ơn đến quý Ban lãnh đạo nhà trường và đặc
biệt là sự hướng dẫn tận tình của Thầy Alan Chew Fook Yew và thầy T.S Đoàn
Thanh Hà
Tôi tham gia khóa học với mong muốn phát triển vốn kiến thức của bản thân và
tiếp thu thêm những kinh nghiệm thực tế, nâng cao khả năng nhận định và giải quyết
vấn đề. Chính nhờ sự truyền đạt vốn kiến thức phong phú và kinh nghiệm quý báu của
Quý thầy cô đã giúp cho tôi có được cái nhìn mới về nhiều vấn đề phát sinh trong cuộc
sống và học hỏi được thêm nhiều kinh nghiệm sau khi hoàn thành khóa học.
Song, do thời gian nghiên cứu tài liệu có hạn nên bài tiểu luận cuối khóa chắc
chắn tôi sẽ không tránh khỏi các thiếu sót nhất định. Vì vậy, tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của Qúy thầy cô để bài tiểu luận này được hoàn thiện
hơn.
Trân trọng!

3


Mục Lục

gồm:
 Bảng cân đối kế toán
 Báo cáo luân chuyển tiền tệ
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1. Những thuận lợi thế của việc phân tích các báo cáo tài chính trong việc đánh giá
rủi ro tín dụng
 Qua phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp, NH sẽ biết được tổng quan tình
hình họat động kinh doanh khá hòan chỉnh của một doanh nghiệp trong một giai đọan
nhất định trong quá khứ hàng quý, 6 tháng và năm, cụ thể về tình hình tài chính, họat
động luân chuyển tiền tệ và hiệu quả tổng quan của doanh nghiệp.
 Số liệu các báo cáo tài chính của doanh nghiệp VN ngày nay được lập theo tiêu
chuẩn quốc gia và ngày có xu hướng theo chuẩn quốc tế. Với đặc điểm chuẩn hóa,
CBTD có thể đọc và hiểu các báo cáo tài chính một cách dễ dàng.
 Số liệu báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, đặc biệt những doanh nghiệp lớn,
thường được kiểm toán nên độ tin cậy cũng được nâng cao.
 Ngoài ra, CBTD có thể phân tích các báo cáo tài chính một cách nhanh chóng với
những công thức sẳn có. Bằng việc sử dụng công cụ ‘Phân tích tỷ lệ’ theo 2 phương
pháp chính là so sánh với tiêu chuẩn của ngành và so sánh theo thời gian, CBTD sẽ
nhìn thấy rõ xu hướng liên tục trong quá khứ của công ty từng giai đoạn 3 năm, 5
năm hay 10 năm, từ đó sẽ nhìn thấy được trong tình hình kinh tế suy thoái hay phát
triển, công ty đã vững vàng như thế nào về mặt tài chính.
Ngân hàng sẽ căn cứ các chỉ tiêu cơ bản sau để phân tích:
(i)

Tính thanh khoản nhằm đo lường khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán nợ
ngắn hạn: Tỷ lệ thanh toán hiện hành, số ngày tồn kho bình quân, số ngày phải
thu bình quân, khả năng đảm bảo thanh toán các chi phí cố định.

(ii)


lầm. Việc đánh giá dòng tiền trong tương lai rất quan trọng để xác định nguồn thu nợ
của khoản vay, nhưng việc tính toán dòng tiền cho tương lai này cũng dựa vào số liệu
của quá khứ.
• Số liệu báo cáo về giá trị của dòng tiền có thể bị ảnh hưởng tình hình kinh tế. Ví dụ
như lạm phát sẽ gây ảnh hưởng đến giá trị dòng tiền, làm cho dòng tiền ở các năm
khác nhau sẽ có thời giá tiền tệ khác nhau. Điều này làm cho việc so sánh, phân tích
số liệu giữa giữa các năm sẽ có sự sai lệch.
• Số liệu báo cáo cũng có thể bị thay đổi bất thường do các yếu tố thời vụ. Cụ thể khi
vào thời vụ công ty sẽ dự trữ hàng tồn kho rất nhiều nên khi xem xét chỉ số ‘Vòng
quay hàng tồn kho’ ngân hàng sẽ đánh giá công ty hoạt động không hiệu quả nếu
CBTD không hiểu biết về tính chất thời vụ của ngành đang xem xét.
• Phân tích tín dụng dựa trên các tỷ số tài chính, nhưng các tỷ số tài chính này đa số lại
được tính toán từ các chỉ số của 2 báo cáo ‘Bảng cân đối kế toán’ và ‘ Báo cáo kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh’. Trong khi đó, thu nhập từ dòng tiền,cơ sở quan
trọng trong việc tính an toàn cho khoản vay, lại thường ít được quan tâm khi phân
tích báo báo tài chính. Đôi khi, CBTD bỏ qua việc phân tích ‘Báo cáo luân chuyền
tiền tệ’ cũng vì chưa có đủ kiến thức về thời vụ, chưa hiểu rõ về ngành nghề và kinh
nghiệm thực tế….
• Phân tích báo cáo tài chính phụ thuộc rất lớn vào tính chính xác của các báo cáo tài
chính và báo cáo tài chính thì được xác lập bởi các nguyên tắc kế toán. Tuy nhiên,
các nguyên tắc và thực hành kế toán lại có thể khác nhau giữa các công ty, các
ngành,các quốc gia và trong các thời kỳ khác nhau. Do đó, nguyên tắc thực hành kế
toán có thể làm sai lệch và làm mất đi ý nghĩa của các tỷ số tài chính.
6


Bên cạnh đó, NH lại không kiểm soát được tính nghiêm túc, minh bạch của kế toán
khi các nhà quản lý doanh nghiệp có thể lợi dụng nguyên tắc kế toán để chủ động tạo
ra các tỷ số tài chính như ý muốn của mình khiến cho phân tích báo cáo tài chính
không còn là công cụ phân tích tín rủi ro tín dụng một cách khách quan.

dụng. Đó là các mô hình toán học phức tạp của hàng loạt các nhân tố, có thể lên tới 100
nhân tố khác nhau của khách hàng vay nhằm tính điểm xác suất vỡ nợ của khách hàng
7


hoặc phân loại khách hàng theo các nhóm rủi ro vỡ nợ khác nhau. Hàng loạt các nhân tố
liên quan đến người đi vay được dựa trên các thống kê để tính toán xác định các tỷ trọng
nhằm cho điểm tín dụng. Điểm tín dụng là một con số trình bày ngắn gọn về lích sử tín
dụng của người đi vay, giúp cho người cho vay đánh giá khả năng trả nợ đúng hạn của
người đi vay.
Chấm điểm tín dụng là quy trình đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính
của một khách hàng đối với NH như việc trả lãi và gốc nợ vay khi đến hạn hoặc các điều
kiện tín dụng khác nhằm đánh giá, xác định rủi ro trong hoạt động tín dụng của NH. Mức
độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng khách hàng được xác định thông qua quá trình đánh
giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính có sẵn của khách
hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng.
Mô hình chấm điểm, điểm tín dụng sẽ được xác định qua việc tính toán phân định bởi
việc đánh giá những thông tin có sẳn trong báo cáo tín dụng. Thông thường, tổ chức
chấm điểm tín dụng sẽ được cung cấp các thông tin tín dụng của cá nhân bởi một số công
ty cung cấp thông tin như Trung tâm thông tin tín dụng (CreditInfo). Ví dụ như khi chấm
điểm tín dụng trong cho vay tiêu dùng, các thông tin cần thu thập là thu nhập, nghề
nghiệp, tuổi, nghề nghiệp, tài sản, địa bàn…
Để tính điểm tín dụng, tổ chức tài chính còn phải xác định các thước đo rủi ro kinh tế
và tài chính khách quan cho từng nhóm khách hàng dựa trên các thông tin có sẳn của
khách hàng và các yếu tố bên ngoài như kinh tế, chính trị, chính sách nhà nước, đạo
luật…
• Ví dụ sau đây sẽ giới thiệu về cách tính điểm tín dụng FICO (Fair Isaac Corporation),
là hệ thống tín điểm tín dụng phổ biến nhất trên thế giới. Điểm tín dụng FICO được
chấm dựa trên các yếu tố sau:
o Lịch sử trả nợ (35% tổng số điểm): Điểm này dựa trên việc trước đó người sử dụng




Đánh giá mức độ quan trọng tương đối, chia tỷ trọng cho các nhân
tố này nhằm đánh giá từng khách hàng.



Cải thiện việc đánh giá rủi ro vỡ nợ.



Sàn lọc các hồ sơ xin vay một cách dễ dàng hơn.



Tính toán chính xác hơn mức cần thiết để bù đắp phần tổn thất cho
vay dự kiến trong tương lai.

(ii) Đâu là những thuận lợi và khó khăn của việc áp dụng quy trình này tại các định
chế tài chính?


Những thuận lợi của mô hình chấm điểm tín dụng:

Ngày nay, ngày càng nhiều NH đã áp dụng mô hình xếp hạng tín dụng nhằm định lượng
các rủi ro tín dụng khi đánh giá các đề xuất cho vay tiêu dùng vì những ưu điểm của nó.
 So với phương pháp đánh giá bằng chủ quan con người thì phương pháp cho điểm tín
dụng khách quan hơn vì không phụ thuộc vào nhiều cảm xúc, tâm trạng, kinh
nghiệm, kiến thức của CBTD.

muốn’ của người đi vay.
 Việc xác định tham số, nhân tố, tỷ trọng trong việc tính điểm tín dụng hết sức phức
tạp. Có quá nhiều tham số cần đưa vào và tổ chức tín dụng phải xác định đâu là nhân
tố quan trọng, đâu là nhân tố cần, đâu là nhân tố đủ…để đưa ra một tỷ trọng hợp lý,
khoa học. Trong khi đó các nhân tố này lại ảnh hưởng theo từng địa phương, từng
luật pháp, đạo luật, văn hóa tiêu dùng, trình độ kiến thức của từng vùng, quốc gia,
tình hình kinh tế, thói quen tiêu xài, tích lũy của người dân…do vậy, mô hình tính
toán cho điểm ở quốc gia này không dễ gì đem sang quốc gia khác áp dụng, hoặc
từng mốc điểm tín dụng đánh giá rủi ro tín dụng cũng sẽ khác nhau giữa các quốc gia.
Ví dụ, không thể lấy mô hình cho điểm tín dụng của Mỹ để áp dụng cho VN vì giữa 2
nước có quá nhiều khác biệt về mức sống, kinh tế, chính trị, luật pháp…
 Việc đánh giá tín dụng qua phương pháp cho điểm tín dụng chỉ mang tính tương đối,
không thể hoàn toàn chính xác trong các trường hợp.
Tóm lại, mô hình xếp hạng tín dụng rất phù hợp cho các tổ chức tín dụng đánh giá khách
hàng vay trong việc cấp tín dụng cho những khoản vay tiêu dùng vì phương pháp này sẽ
giúp giải quyết nhanh số lượng hồ sơ rất lớn. Tuy nhiên, để hỗ trợ trong việc quyết định
cho vay các khoản vay lớn, ngân hàng nên kết hợp cả 2 phương pháp đánh giá và chấm
điểm tín dụng để có thể mang lại hiệu quả cao và giúp tiết kiệm được hao tổn về chi phí
và thời gian.
Câu c
10


“Một kỹ sư điện tìm đến ngân hàng để vay 1 khoản tiền dùng cho việc mua sắm
các thiết bị, dụng cụ và xe tải phục vụ cho công việc. Anh ta đề nghị được vay $150,000
và phải dùng chiếc xe tải sắp mua làm tài sản thế chấp. Anh này đã từng vay tại ngân
hàng và hiện đang có những khoản vay thẻ tín dụng chưa trả cho ngân hàng”.
Trong vài năm trước, anh kỹ sư điện này đã làm việc qua nhiều công ty và đã
nghỉ. Bây giờ anh ta muốn đi vay vốn để tự kinh doanh. Anh ta sống trong 1 căn nhà
thuê và cũng nhiều lần chuyển chỗ ở. Anh ta dự định thành lập 1 doanh nghiệp/ công ty.




Các thông tin cần tìm hiểu thêm:

 Tuổi tác người đi vay?
 Lý do tại sao thường xuyên thay đổi chỗ ở: Nguyên nhân vì lý do tài chính hay vì tính
chất công việc?
 Thời gian làm việc từ khi nào?
 Khi làm cho nhiều công ty trước đây, anh ta có làm cho lĩnh vực chuyên điện hay
không?
C2: Năng lực của người đi vay- Capacity
Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người đi vay có khả năng trả được nợ gốc và lãi vay
theo lịch trình trả nợ hay không? Từ đó Cán bộ tín dụng sẽ xem xét các năng lực sau của
người đi vay.
 Năng lực kinh doanh cung cấp sơ xài, chưa có nhiều thông tin để đánh giá.
 Thành lập doanh nghiệp hoàn toàn mới tại khu anh ta đang làm việc.
 Người đi vay có kinh nghiệm trong lĩnh vực điện, đã làm cho nhiều công ty trong
nhiều năm.
 Kế hoạch kinh doanh: Kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp mới sẽ có các khoản
thăng dư tăng trưởng theo hàng năm.
 Trình độ, kỹ năng quản lý công ty: Chưa có
 Năng lực pháp lý: Có
 Năng lực tài chính:
 Người vay đang ở nhà thuê và chuyển nhà ở một số lần trong vài năm qua=> Năng
lực tài chính không mạnh.
 Nguồn trả nợ là từ lợi nhuận kinh doanh của công ty mới => Ngân hàng phải xem xét
nếu khách hàng không thực hiện được phương án lợi nhuận như bản kế họach, khách
hàng phải có khoản dự phòng nào để trả nợ ngân hàng. => Khả năng tài chính không
chắc chắn.

 Trả nợ từ nguồn nào?
C4: Tài sản thế chấp – Collateral
Tài sản đảm bảo cho khoản vay này gồm:
 Tài sản thế chấp là các thiết bị cũng như chiếc xe tải: Đây là tài sản hình thành từ vốn
vay.
 Bảo lãnh của bên thứ ba bằng tài sản: Bố anh ta với tư cách là người tài trợ đã về hưu
sẵn sàng đứng ra bảo lãnh cho doanh nghiệp.
Nếu quyết định cho vay, anh ta phải bổ sung thêm tài sản thế chấp khác như nhà cửa…vì
xe tải là tài sản hình thành từ vốn vay không đáp ứng được vì giá trị xe tải sẽ giảm đi
nhiều trong thời gian vay (xe kinh doanh, mau xuống cấp). Ngoài ra, anh ta bắt buộc
phải mua bảo hiểm cho xe.
=> Giá trị và tính thanh khoản của tài sản thế chấp không cao.
13


 Các thông tin cần tìm hiểu thêm:
 Tiền hưu của bố giá trị bao nhiêu ?
 Độ tuổi của bố anh ta là bao nhiêu (thời gian còn lại của tiền hưu) ?
 Quan hệ vợ chồng của anh ta như thế nào? Nguồn thu nhập của vợ có đảm bảo cho
sinh hoạt tối thiểu của gia đình không?
C5: Điều kiện trả nợ – Conditions
Cán bộ tín dụng sẽ xem xét tình hình kinh tế, luật pháp có ảnh hưởng gì đến ngành kinh
doanh điện hay không? Chính sách tín dụng nội bộ như thế nào? Có ưu tiên cho vay kinh
doanh hộ gia đình, cá thể hay không?
Chính sách tín dụng nội bộ cho cho vay nếu tài sản đảm bảo thấp không?...
 Kết luận thẩm định cho vay
Đối với khoản vay này, ngân hàng không thể chấp nhận cho vay được vì:
 Có quá nhiều dữ liệu khách hàng cung cấp còn thiếu cần phải bổ sung thêm như
đã phân tích ở trên.
 Uy tín và mục đích kinh doanh của anh ta khá tốt nhưng năng lực kinh doanh, tài


15


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bhattacharya, H.,(1997), Banking Strategy, Credit Appraisal and Lending
Decisions, Oxford University Press
2. KienThucTaiChinh.com (28/12/2007), ‘Phân tích báo cáo tài chính: Ý nghĩa và
phương pháp’, xem ngày 28.06.2011,
http://www.kienthuctaichinh.com/2007/12/phn-tch-bo-co-ti-chnh-ngha-v-phngphp.html
3. Luật sư Việt Nam (11/05/2009), ‘Tài sản trong cầm cố vay vốn ngân hàng’, xem
ngày 23/06/2011, http://dangthanglawyer.wordpress.com/2009/05/11/tai-s
%E1%BA%A3n-trong-c%E1%BA%A7m-c%E1%BB%91-ngan-hang/
4. Nguyễn Minh Kiều, (2009), Hướng dẫn thực hành tín dụng và thẩm định tín dụng
ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê
5. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Thống Kê
6. Nguyễn Minh Kiều, (2007), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất
bản Tài Chính
7. Quản Trị Trực Tuyến (n.d), ‘Hạn chế của phân tích báo cáo tài chính’, xem ngày
28.06.2011, http://quantritructuyen.com/chi-tiet/han-che-cua-phan-tich-bao-cao-taichinh/609.html
8. Saga (1/08/2007), ‘Những màn ‘Phù phép’ trong Báo cáo tài chính’, xem ngày
28.06.2011, http://www.saga.vn/view.aspx?id=4928
9. Tài liệu giảng dạy môn Hoạt động cho vay của các tổ chức trung gian tài chính Kế
tóan doanh nghiệp và tài chính (BAN_501) của Dr. Alan Chew Fook Yew Trừơng
Đại học Quốc Gia Hà Nội – Khoa Quốc Tế biên dịch – tháng 07/2011
10. Tạp chí kế toán, ‘Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng
thương mại tại TP.HCM’, xem ngày 19/06/2011,
http://www.tapchiketoan.com/ngan-hang-tai-chinh/ngan-hang-thuong-mai/rui-rotin-dung-va-quan-ly-rui-ro-tin-dung-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai-tai-t-2.html

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status