Trường: Đại học Điện Lực
Khoa: Quản trị kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Bước sang thế kỷ 21, xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới của kinh tế
nước ta ngày càng được đẩy nhanh và mạnh thể hiện qua các văn bản cao cấp như:
Hiệp định thương mại Việt-Mỹ, cơ chế ưu đãi thuế hội nhập của các nước Asean…
Trong xu thế hội nhập đó hai yếu tố nổi bật và quan trọng nhất là hợp tác chặt chẽ
và cạnh tranh quyết liệt. Bị cuốn trong vòng xoáy đó, các doanh nghiệp phải củng cố
cũng như hoàn thiện bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, quy trình sản xuất…để co thể
tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Để tiến hành hoạt động sản xuất cần thiết phải có đầy đủ 3 yếu tố: Sức lao động,
tư liệu lao động và đối tượng lao động. Như vậy nguyên vật liệu giữ một vị trí quan
trọng trong quá trình sản xuất, muốn sản xuất diễn ra một cách đều đặn, liên tục thì
phải đảm bảo các nguyên vật liệu phải đủ về số lượng, đúng về chất lượng và kịp thời
gian. Như vậy việc tổ chức hạch toan kế toán rất quan trọng đối với mỗi công ty, nó
giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh của công
ty. Nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm. Cho nên việc quá trình quản lý thu mua, vận chuyển bảo quản dự trữ
và sử dụng nguyên vật liệu có y nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí và hạ giá
thành sản phẩm nhưng vẫn đamr bảo chất lượng tốt nhằm từng bước nâng cao uy tín
và sức mạnh cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Do nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài “ Thực trạng
kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Sữa Lam Sơn” làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
THHH MTV Sữa Lam Sơn
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
MTV Sữa Lam Sơn.
Chương 3: Một số kiên nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu tại Công ty TNHH MTV Sữa Lam Sơn.
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
2
Báo cáo tốt nghiệp
Trường: Đại học Điện Lực
Khoa: Quản trị kinh doanh
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV SỮA LAM SƠN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Sữa Lam Sơn.
- Công ty TNHH MTV Sữa Lam Sơn được thành lập ngày 20/02/2007 với tên
gọi ban đầu là Công ty cổ phần sữa Milas. Đại hội cổ đông ngày 18/09/2007 đổi tên
Công ty thành Công ty cổ phần sữa Lam Sơn. Đến ngày 15/09/2010 quyết định đổi tên
thành Công ty TNHH MTV Sữa Lam Sơn.
- Trụ sở chính: Khu công nghiệp Lễ Môn - TP.Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa.
- Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2603000521
đăng ký lần đầu ngày 26/02/2007, thay đổi lần 2 ngày 05/10/2007. Thay đổi lần 3 ngày
05/10/2010.
- Vốn điều lệ: 80.000.000.000đ
+ Chăn nuôi bò sữa.
1.2.2. Nhiệm vụ hoạt động của công ty.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty có các nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm và hang năm để phù hợp với
mục đích đã đặt ra và nhu cầu của thị trường, ký kết và tổ chức các hợp đồng
kinh tế đã ký với các đối tác.
2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý, tiền thu từ chuyển
nhượng tài sản phải được dung tái đầu tư đổi mớ thiết bị công nghệ của Công ty.
3. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động, theo quy định của Bộ luật lao
động, luật công đoàn.
4. Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo về tài nguyên môi trường, quốc
phòng và an ninh quốc gia.
5. Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định
của Công ty và chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó.
6. Chịu sự kiểm tra của Bộ Công Thương: Tuân thủ các quy định về thanh tra của
cơ quan tài chính và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
Để tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh, Công ty cần thực hiện các nhiệm vụ quản lý sau:
1. Thực hiện đúng chế độ các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ kế toán,
hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định và chịu
trách nhiệm tính xác thực về các hoạt động tài chính của Công ty.
2. Công bố báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh giá đúng đắn về hoạt
động của Công ty theo quy định của Chinh phủ.
3. Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy
định của Pháp luật.
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
4
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
5
Báo cáo tốt nghiệp
Trường: Đại học Điện Lực
Khoa: Quản trị kinh doanh
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Ký kết hợp đồng
kinh tế
Lập kế hoạch sản
xuất
Lập phương án thu
mua NVL
Tổ chức sản xuất
sản phẩm
Kiểm tra chất
lượng sản phẩm
Lập bảng nghiệm thu
6
Báo cáo tốt nghiệp
Trường: Đại học Điện Lực
Khoa: Quản trị kinh doanh
Sao Vàng nằm tại đội 11 – Nông trường Sao Vàng – Thọ Xuân – Thanh Hóa. Do đặc
điểm như vậy nên bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình vừa tập
trung, vừa phân tán. Tại Ban kế toán của Công ty ngoài việc hạch toán chung cho toàn
Công ty còn hạch toán cho nhà máy chế biên sữa. Bộ phận kế toán tại Chi nhánh trang
trại bò sữa Sao Vàng về nghiệp vụ chuyên môn trực thuộc Ban Tài Chính – Kế toán
Công ty làm nhiệm vụ hạch toan kế toán cho Chi nhánh Trang trại Bò sữa Sao Vàng.
1.4.1. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý.
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Kế toán trưởng
Kế
toán
vật tư
Kế
toán
Thủ
quỹ
- Thủ quỹ tại Ban Tài chính Kế toán Công ty: Có trách nhiệm
+ Tiếp nhận phiếu thu, phiếu chi và tiến hành thu, chi đối với các phiếu chi đã có
đầy đủ chữ ký theo quy định.
+ Tiến hành ghi chép vào sổ quỹ các khoản thu, chi đã thực hiện để theo dõi và
làm cơ sở kiểm kê quỹ.
+ Lưu trữ các chứng từ của Ban Tài Chính - Kế toán theo quy định và chịu sự
kiểm tra của kế toán vốn bằng tiền (kế toán tổng hợp) và kế toán trưởng Công ty.
1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.
1.5.1. Chế độ và chính sách kế toán.
Công ty TNHH MTV Sữa Lam Sơn áp dụng các chuẩn mực kế toán và chế độ kế
toán Việt Nam theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của bộ
trưởng bộ Tài chính.
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 dương lịch
Đơn vị tiền tệ để ghi chép sổ kế toán: đồng Việt nam
1.5.2. Tổ chức chế độ chứng từ kế toán.
Tại Công ty, các chứng từ kế toán là bằng chứng quan trọng để xác minh nội
dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành, làm căn cứ để
ghi sổ kế toán. Hiện nay Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ do Bộ Tài
Chính phát hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của
bộ trưởng bộ Tài chính. Danh mục chứng từ kế toán bao gồm:
- Chứng từ lao động tiền lương
- Chứng từ hang tồn kho
- Chứng từ tiền tệ
- Chứng từ tài sản cố định
- Các chứng từ khác
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
Báo cáo tài chính
- Ghi hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu, kiểm tra
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
9
Báo cáo tốt nghiệp
Trường: Đại học Điện Lực
Khoa: Quản trị kinh doanh
1.5.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Báo cáo kế toán của Công ty thể hiện rõ thông tin kinh tế như: khả năng tài chính
của Công ty, khả năng tạo ra nguồn tiền mặt, khả năng thanh toán và khả năng tối đa
hóa lợi nhuận. Do vậy việc tổ chức hệ thống báo cáo kế toán là rất quan trọng giúp
cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho cấp trên, chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư
và khách hàng một cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của Công ty.
Công ty TNHH MTV Sữa Lam Sơn đang sử dụng hệ thống báo cáo tài chính theo
đúng quy định của Bộ tài chính ban hành, báo cáo được lập định kỳ hàng quý bao
gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính được ban hành theo quyết định số
15/2006- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.
Công ty áp dụng báo cáo quý nên hoạt động tài chính của Công ty được tổng hợp,
14.523
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
2011/2010
2012/2011
Số tiền
%
Số tiền
%
10.817
1.350
13,05
(879)
(7,52)
4.304
4.474
Giống như tổng tài sản, tổng nguồn vốn cũng tăng giảm qua các năm đúng bằng
giá trị của tổng tài sản. Mà nguồn vốn thì được hình thành từ vốn chủ sở hữu và nợ
phải trả, do đó chúng ta cần phải biết sự gia tăng này là từ đâu, có hợp pháp không?
Qua bảng trên ta thấy được, tổng nguồn vốn tăng lên trong năm 2011 phần lớn là do
nợ phải trả tăng 1.350 triệu, trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tăng hơn 127 triệu.
Trong năm 2012, tổng nguồn vốn giảm là do nợ phải trả giảm xuống một lượng gần
900 triệu, bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng lên một số tiền hơn 170 triệu
so với năm 2011. Ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng qua 3 năm đây là một điều khả
quan đối với công ty vì công ty có xu hướng tự chủ về tài chính.
Đánh giá: Việc vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm là điều rất tốt, cho thấy
công ty hoạt động có lãi, và có xu hướng tự chủ hơn về mặt tài chính. Tuy nhiên ta đặc
biệt chú ý năm 2011, để mở rộng quy mô kinh doanh công ty đã tăng phần nợ phải trả
lên quá cao, điều này có thể làm cho chi phí tài chính tăng theo, vì vậy ta sẽ nghiên
cứu kỹ về vấn đề này trong những phần sau. Năm 2012, có vẻ khả quan hơn, công ty
đã giảm nợ phải trả và tăng vốn chủ sở hữu.
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
11
Báo cáo tốt nghiệp
Trường: Đại học Điện Lực
Khoa: Quản trị kinh doanh
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
Trường: Đại học Điện Lực
Khoa: Quản trị kinh doanh
2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu.
Công ty căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của nguyên vật liệu trong quá
trình sản xuất kinh doanh để phân chia nguyên vật liệu thành các loại sau:
* Nguyên liệu, vật liệu chính: là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể vật
chất chủ yếu của sản phẩm như: Sữa tươi, đậu nành hạt, đường, hương liệu, chất ổn
định, bao bì giấy phức hợp, dải keo dán strip.
* Vật liệu phụ: là đối tượng lao động có tác dụng phụ trợ trong sản xuất được
dùng với vật liệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm, như hình dáng màu sắc hoàn
chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất. Vật liệu phụ bao gồm:
Thùng Carton, màng co, ống hút, băng keo dán, hóa chất dầu mỡ bôi trơn…
* Nhiên liệu: Là những loại nguyên vật liệu tạo ra năng lượng trong quá trình sản
xuất. Nhiên liệu bao gồm FO, dầu Diesel.
* Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để sữa chữa các loại máy
móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải. Phụ tùng thay thế bao gồm: Phụ tùng Tetra
Pak (để sửa chữa máy móc thiết bị), đá say đậu.
* Vật liệu khác: Là các loại vật liệu còn được xét vào các loại kể trên như: Văn
phòng phẩm, que hàn.
* Phế liệu: Là những loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất, thanh lý tài
sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài như: Vỏ can đựng hương liệu, hóa chất, vỏ bao bì.
2.1.2. Đánh giá nguyên vật liệu.
Việc đánh giá nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để xác định giá trị của
chúng theo những nguyên tắc và những tiêu thức nhất định. Việc tính giá Nguyên vật
liệu là khâu quan trọng trong tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu. Phương pháp
tính giá hợp lý sẽ có tác dụng rất lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong sử
chính là đường tinh luyện:
Chi tiêu
Số lượng (kg)
Giá trị (đ)
Tồn đầu tháng
19.135
148.720.400
Nhập trong tháng
21.876
162.144.215
Xuất trong tháng
21.135
Theo công thức trên ta có:
Giá bình quân 1kg
đường
148.720.400 + 162.144.215
=
và nhân viên cung ứng vật tư. Các thành viên của ban nghiệm thu tiến hành nghiệm
thu nguyên vật liệu và lập biên bản nghiệm thu xác định nguyên vật liệu mua về có đủ
số lượng, đúng chất lượng như đã ghi trong hợp đồng kinh tế hay không, có đủ tiêt
chuẩn để nhập kho hay không. Căn cứ vào biên bản nghiệm thu xác định nguyên vật
liệu đạt tiêu chuẩn nhập kho cùng với các chứng từ nêu trên, kế toán lập phiếu nhập
kho. Phiếu nhập kho được lập 3 liên, thủ kho giữ 1 liên, kế toán giữu 2 liên trong đó 1
liên kẹp với hóa đơn và các chứng từ khác làm chứng từ thanh toán, 1 liên lưu gốc.
Ví dụ: Ngày 08/07/2013 nhập nguyên vật liệu từ Công ty cổ phần sữa Việt Nam,
tổng số tiền phải thanh toán là 296.670.000đ đã bao gồm VAT 10%. Chi phí vận
chuyển 200.000đ. Hóa đơn GTGT đã chuyển tới Công ty với mẫu sau:
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
15
Báo cáo tốt nghiệp
Trường: Đại học Điện Lực
Khoa: Quản trị kinh doanh
Bảng số 1: Hóa đơn (gtgt)
Hóa đơn (gtgt)
Mẫu số: 01- GTKT4 - 001
(Liên 2: giao khách hàng)
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3 = 1x2
1
Chất ổn định
2
B/Bì Đậu Nành 200ml
Kg
100
105.000
Căn cứ và hóa đơn, hợp đồng kinh tế và số lượng hàng thực tế đã đến Công ty, Ban
nghiệm thu tiến hành kiểm nghiệm nguyên vật liệu và ghi vào biên bản nghiệm thu:
Bảng số 2: Biên bản nghiệm thu
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
16
Báo cáo tốt nghiệp
Trường: Đại học Điện Lực
Khoa: Quản trị kinh doanh
Số 35 ngày 03/08/2013
Hội đồng nghiệm thu gồm:
1/ Bà: Hoàng Hải Yến
- Kế toán
3/ Bà: Lê Thị Loan
- Thủ kho
2/ Bà: Lê Thị Bảy
- BP KSCL
4/ Ông: Văn Hồng Hoài - Mua hàng
450
259.200.000
BÞch
Đ.Giá
Tổng cộng
T.Tiền
269.700.000
Số tiền bằng chữ: Hai trăm sáu chin triệu, bảy trăm nghìn đồng
Chất lượng sản phẩm: Đạt yêu cầu cho sản xuất
Kế toán
Ban QA
Thủ kho
Mua hàng
Kế toán căn cứ vào hóa đơn, biên bản nghiệm thu tiến hành lập phiếu nhập kho.
Bảng số 3: Phiếu nhập kho
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
Lý do nhập hàng: Nhập hàng theo HĐ 12428 ngày 03/08/2013 phục vụ hoạt động SXKD
Nhập tại kho: Kho nguyên vật liệu
Đơn vị: Việt Nam đồng
STT
Tên hàng
Mã
Đơn
số
vị
Số lượng
Theo CT
Thực
nhập
A
B
1
2
C
450
259.200.000
Chi phí liên quan
200.000
Tổng cộng
269.900.000
Viết bằng chữ: < Hai trăm sáu mươi chin triệu, chín trăm nghìn đồng >
Nhập ngày 03 tháng 08 năm 2013
Người lập
Giao hàng
Thủ kho
KT trưởng
Giám đốc
+ Chứng từ kế toán giảm nguyên vật liệu.
Căn cứ vào nhu cầu vật tư sản xuất, bộ phận co nhu cầu lập phiếu lĩnh vật tư
trình giám đôc ký duyệt, kế toán căn cứ vào phiếu lính vật đã được ký duyệt tiến hành
phân loại nguyên vật liệu, tính giá xuất kho nguyên vật liệu đồng thời lập phiếu xuất
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
Tên vật tư
Đậu nành hạt
Đường
Chất ổn định 5820
Bao bì V-Fresh Fino 200ml
Bao bì V-Fresh 200ml (hộp)
Thùng ĐN V-Fresh 200ml
Thùng ĐN V-Fresh Fino 200ml
Ống hút TKU
Muối NaHCO3
Peroxy (H2O2)
Thống kê SX
ĐVT
Kg
Kg
Kg
Bịch
Hộp
Cái
Cái
Cái
Kg
Kg
Thủ kho
Số lượng
4.320
6.000
Mâu số 01 - VT
MTV Sữa Lam Sơn
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
Bộ phận: Xưởng sản xuất
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 08 năm 2013
20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Số: 1
Nợ: 621. Có: 152
Họ tên người nhận hàng: Phùng Thị Lan
Đơn vị: Thống kê sản xuất
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
19
Báo cáo tốt nghiệp
Trường: Đại học Điện Lực
Khoa: Quản trị kinh doanh
Lý do xuất kho: SX ngày 01/08/2013
2
Đơn giá
Thành tiền
3
4
1
Đậu nành hạt
Kg
4.320
4.320
11.211,71
48.434.592
2
Đường tinh luyện
Kg
144.000
466,8
67.219.200
5
BB
ĐN 200ml
200ml
Hộp
170.000
170.000
787,286
133.838.620
6
Thùng 200ml
Cái
4.000
210.000
31,93
6.705.300
9
NaHCO3
Kg
25
25
5.500
137.500
10
H2O2
Kg
60
60
20
Báo cáo tốt nghiệp
Trường: Đại học Điện Lực
Chứng từ
Ngày
Khoa: Quản trị kinh doanh
Số lượng
Diễn giải
Số phiếu
tháng
Nhập
Xuất
A
B
C
24.960
24.960
0
9/8
7
Nhập sữa tươi
19.965
19.965
9/8
8
Nhập sữa tươi
9.955
29.920
9/8
8
Xuất phục vụ SX
tháng
Nhập
Xuất
A
B
C
D
Tồn đầu kỳ
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
Nhập
Xuất
Tồn
1
2
3
2/8
2
Xuất phục vụ SX
5.000
7.000
Xuất phục vụ SX
6.000
1.000
15/8
17/8
10
Nhập NVL từ VNM
15.000
16.000
……….
Tổng cộng
A
B
C
D
Nhập
Xuất
Tồn
1
2
3
Tồn đầu kỳ
47.155
1/8
1
Xuất phục vụ SX
13.640
15.930
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
22
Báo cáo tốt nghiệp
Trường: Đại học Điện Lực
23/8
19
Khoa: Quản trị kinh doanh
Nhập NVL từ VNM
39.990
55.920
……………..
Tổng cộng
C
D
TK
SL
đ.ứng
nhập
E
1
24.960
0
Tiền nợ
SL xuất
Tiền có
2
3
4
1361
19.965
142.749.750
9/8
8
Nhập sữa
Kg
1361
9.955
71.178.250
9/8
8
Xuất sữa
Kg
6211
14.985
108.666.559
Bảng số 7.2: Sổ chi tiết tài khoản 1521
MS: 003 - Đường tinh luyện
(Từ ngày 01/08/2013 đến ngày 31/08/2013)
Dư đầu kỳ
Ngày
Số
CT
A
B
1/8
1
19.135
Nội dung
ĐVT
C
6.000
45.480.000
6211
1.876
14.220.080
6211
5.000
37.900.000
21.135
160.203.300
vụ sản xuất
1/8
1B
Xuất
phục Kg
Dư cuối kỳ
19.876
150.660.080
từ VNM
……….
Sinh viên: Phạm Thị Xuân
Lớp: Đ7LT - KT89
24
Báo cáo tốt nghiệp
Trường: Đại học Điện Lực
Khoa: Quản trị kinh doanh
Cuối tháng tiến hành cộng tổng bên nợ TK 152, 133 dùng số đó để vào chứng từ ghi
sổ
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI
Ghi có TK 331
Tháng 08/2013
Số 11
Chứng từ
Số Ngày
3.019.914.386
301.991.438
100.909.090
10.090.910
3.390.523.476
339.052.348
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI
Ghi có TK 141
Tháng 8/2013
Số 03
Chứng từ
Số Ngày
33 05/08
35 10/08
40 20/08
Diễn giải
Số tiền
Hoàn ứng mua NVL
Hoàn
ứng mua
(Nguyễn
VănNVL
A)
Hoàn
ứng mua
(Nguyễn
Tháng
11
08
03
08
Số hiệu tài khoản
Nợ
Có
Nhập kho NVL
152
331
3.390.523.476
Nhập kho NVL
152
141