Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng
Lời mở đầu
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nước và chịu sự tác động của các quy luật như: quy luật cạnh tranh quy luật
cung cầu, quy luật giá trị... Trong đó quy luật cạnh tranh có tác động chi phối. Sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp buộc doanh nghiệp phải luôn phấn đấu để có thể
tồn tại và phát triển. Quá trình xem xét, phân tích, đánh giá tình hình biến động của
lợi nhuận sau mỗi kỳ kinh doanh giúp doanh nghiệp phát hiện ra những điều bất
cập, những điều bất hợp lý từ đó đề ra các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp em đã chọn đề tài nghiên cứu: "Thực trạng và giải pháp nâng
cao lợi nhuận tại công ty TNHH thương mại - dịch vụ sửa chữa ô tô Tấn Hưng"
Chuyên đề bao gồm 2 chương chính:
Chương I: Cơ sở lí luận chung.
Chương II: Tình hình lợi nhuận ở công ty TNHH thương mại - dịch vụ sửa chữa ô
tô Tấn Hưng , một số giải pháp nâng cao lợi nhuận.
Hoàng Thị Nguyệt B4VP-TCNH
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng
Chương 1: Lý luận chung…
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng
Chương 1: Lý luận chung…
1.1.2. Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận.
Rất nhiều nhà kinh tế học, các nhà nghiên cứu kinh tế nghiên cứu về bản chất
cũng như nguồn gốc của lợi nhuận. Theo A.Smith một nhà kinh tế học cổ điển ông
là người đầu tiên đưa ra những kết luận nghiên cứu khá toàn diện về kinh tế thị
trường, về lợi nhuận. Theo ông lợi nhuận của nhà tư bản được sinh ra trong quá
trình sản xuất là hình thái khác của giá trị thặng dư tức là phần giá trị không được
trả công tạo ra. Từ đó ông định nghĩa lợi nhuận :Lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ
hai vào sản phẩm của người lao động.
Kế thừa hạt nhân đúng đắn của A.Smith, D.Ricardo đã phân tích và tìm hiểu
kĩ hơn về nguồn gốc và bản chất lợi nhuận trong xã hội chủ nghĩa tư bản. Ông cũng
hoàn toàn dựa vào giá trị lao động để phân tích và chỉ rõ nguồn gốc và bản chất của
lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh tư bản chủ nghĩa. Ông khẳng định lao động là
nguồn gốc của giá trị và giá trị sản phẩm hàng hoá được phân thành nguồn thu nhập
tiền lương, địa tô và lợi nhuận. Giống A. Smith ông cho rằng giá trị do công nhân
tạo ra lớn hơn nhiều số tiền công mà họ đáng được hưỏng, tức là trong giá trị mới
sáng tạo ra nhờ lao động có giá trị thặng dư do công nhân làm ra nhưng không được
trả công. Từ đó ông đi đến kết luận: "Lợi nhuận chính là phần lao động dư thừa
ngoài tiền lương, lợi nhuận chính là lao động không được trả công của người công
nhân". Về quan hệ giữa tiền công và lợi nhuận ông cho rằng lợi nhuận phụ thuộc
vào mức tăng năng suất của lao động đôí nghịch với tiền công. Khi năng suất lao
động tăng lên thì tiền công của công nhân giảm xuống và lợi nhuận của nhà tư bản
tăng lên.
Đối lập với D.Ricardo một nhà kinh tế học khác là B.Say cho rằng có ba
cũ đặc biệt là lợi nhuận.Một thời chúng ta từng coi lợi nhuận là một điều xấu nhưng
trong nền kinh tế thị trường người ta không thể phủ nhận rằng nhà nước,doanh
nghiệp,cá nhân khi bắt tay vào sản xuát kinh doanh đều muốn thu được lợi
nhuận.Lợi nhuận là phần thưởng cho sự lao động sáng tạo,năng động của con người
trong quá trình sản xuất kinh doanh.Do vậy,lợi nhuận có vai trò nhất định trong nền
kinh tế hiện nay.
1.1.3. Vai trò,hình thức và kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp.
1.1.3.a. Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt lợi nhuận luôn giữ
một vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận là
đòn bẩy kinh tế giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và giúp doanh nghiệp
tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đầy rủi ro và thách thức.
Về phía nhà nước, lợi nhuận thu được thông qua các hoạt động kinh doanh
của từng doanh nghiệp là một phần nguồn tích luỹ xã hội. Lợi nhuận của doanh
nghiệp là nguồn tích luỹ quan trọng tạo nên thu nhập của ngân sách nhà nước dưới
hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế sử dụng ngân sách nhà nước đối với
doanh nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước cấp.
Hoàng Thị Nguyệt B4VP-TCNH
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng
Chương 1: Lý luận chung…
Về phía doanh nghiệp lợi nhuận là thước đo chỉ tiêu chất lượng tổng hợp
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh. Nếu hoạt động kinh doanh của doanh
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng
Chương 1: Lý luận chung…
hoá.Những nhà sản xuất công nghiệp luôn tìm phương pháp sản xuất để tăng lợi
nhuận.Nhà công nghiệp chịu nhường một phần lợi nhuận cho nhà thương nghiệp vì
thông thường những nhà thương nghiệp giúp họ tạo ra một phần lợi nhuận.Tư bản
thương nghiệp chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông – đây là một khâu quan trọng
trong quá trình sản xuất giúp quá trình sản xuất được duy trì.
1.1.3.b.3 Lợi nhuận ngân hàng:
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh làm môi giới giữa người đi vay và người cho
vay .Trong nghiệp vụ nhận gửi,ngân hàng trả lợi tức cho người gửi tiền vào,thu lợi
tức từ những người vay tiền.Lợi tức gửi bao giờ cũng nhỏ hơn lợi tức cho vay.Lợi
nhuận ngân hàng là chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức gửi trừ đi những chi
phí cần thiết về hoạt động ngân hàng cộng với khoản thu nhập khác về hoạt động
kinh doanh.
1.1.3.b.4 Lợi tức cho vay:
Lợi tức là một phần lợi nhuận bình quân mà doanh nghiệp đi vay phải trả cho
doanh nghiệp cho vay.Nguồn gốc của lợi tức là một phần giá trị thặng dư mà công
nhân sản xuất ra.
1.1.4. Kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định tổng hợp từ ba hoạt động: kinh
doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận chiếm tỉ trọng lớn nhất trong
tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được, nó có ý nghĩa quyết định đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch
kinh doanh
=
+
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
Lợi nhuận hoạt
động bất
thường
+
Ngoài cách đánh giá lợi nhuận theo cách này ta còn đánh giá lợi nhuận của
doanh nghiệp dựa trên chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận tương đối là tỷ suất lợi nhuận:
- Tỷ suất lợi nhuận chi phí: là quan hệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với chi phí
kinh doanh trong kỳ:
Tỷ suất
Lợi nhuận trong kỳ
lợi nhuận
=
chi phí
Chương 1: Lý luận chung…
- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: Tỷ lệ giữa lợi nhuận và doanh thu đạt được
trong kỳ.
Tỷ suất
Lợi nhuận trong kỳ
lợi nhuận
=
doanh thu
x
100%
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Ngoài ra do nhu cầu quản lý, người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu tỷ suất lợi
nhuận khác như: tỷ suất lợi nhuận chi phí bán hàng, tỷ suất lợi nhuận giá vốn hàng bán...
1.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận hoạt
động kinh
doanh
doanh hợp lệ
bán
-
+
Các khoản giảm
giá hàng bán
-
Hàng bán bị
trả lại
Chi phí bán
hàng
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Chi phí phát sinh
trong khâu mua
+
Thuế ở khâu nhập
khẩu (nếu có)
Chi phí nhân
công trực
tiếp
+
Chi phí sản
suất chung
+
Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá dịch vụ trong kì bao gồm chi phí nhân công, chi phí bao bì, chi
phí công cụ dụng cụ, chí phí dịch vụ mua ngoài, các khoản khấu hao tài sản cố định
liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ những khoản chi phí dùng cho công
tác quản lí doanh nghiệp.
Thuế nộp ở khâu tiêu thụ
Các loại thuế nộp ở khâu tiêu thụ bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng(tính theo phương pháp trực tiếp) là loại thuế gián thu
được tính trên khoản lợi nhuận tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá
trình từ sản xuất đến tiêu thụ.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá, dịch vụ
nhất định(hàng hoá, dịch vụ đặc biệt). Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì
không phải nộp thuế giá trị gia tăng.
- Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá xuất khẩu qua cửa
khẩu biên giới Việt Nam
1.2.2. Xác định lợi nhuận hoạt động tài chính
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng
-
Thu từ hoạt động cho thuê tài sản
-
Thu từ hoạt động mua bán chứng khoán
-
Thu lãi tiền gửi
-
Thu từ cho vay vốn
-
Thu lãi bán ngoại tệ
Chương 1: Lý luận chung…
Chi phí hoạt động tài chính:
-
Thu nhập hoạt động
bất thường
-
Chi phí hoạt động
bất thường
Trong đó
Thu nhập hoạt động bất thường gồm:
-
Thu về nhượng bán thanh lý tài sản, phế liệu
-
Thu các khoản nợ khó đòi đã sử lý
-
Nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-
Phải thu khó đòi đã chích năm trước không sử dụng hết
-
Thu về vi phạm hợp đồng
-
Trị giá tài sản, vật tư thiếu hụt được ghi vào chi phí bất thường
-
.........
1.3. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp
phải thu được lợi nhuận. Lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy quan
trọng, tác động đến tất cả mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp. Việc thực hiện các
chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện đảm bảo tình hình tài chính vững chắc của doanh
nghiệp, nó quyết định doanh nghiệp có tồn tại hay không. hiệu quả của sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trên ba khía cạnh: nộp ngân sách cho
nhà nước, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, mở rộng phát triển sản xuất
kinh doanh.
Đối với người lao động nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp để tạo điều kiện
cho doanh nghiệp mở rộng quỹ khen thưởng phúc lợi, đảm bảo lương cho nhân
viên, từ đó thực hiện tái sản xuất sức lao động. Mục đích của nhà sản xuất là lợi
nhuận còn mục đích của người lao động là tiền lương. Khi người lao động được trả
công thoả đáng, năng suất lao động sẽ tăng lên, tạo điều kiện để doanh nghiệp nâng
cao lợi nhuận. Mức lương tối ưu hợp lí có tác dụng thúc đẩy khả năng làm việc của
người lao động. Quỹ khen thưởng rồi rào cộng với một chế độ khen thưởng hợp lý
sẽ khuyến khích người lao động. Lợi ích thoả đáng sẽ gắn kết người lao động với
mục tiêu lợi ích của doanh nghiệp, làm người lao động làm việc tích cực hơn có
trách nhiệm hơn và cống hiến hết mình cho lợi ích chung của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp lợi nhuận giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh. Điều đó được thể hiện ở việc phân phối lợi nhuận vào các quỹ một cách
tranh lành mạnh có thể giúp doanh nghiệp phát triển nhưng cạnh tranh không lành
mạnh có thể kiến doanh nghiệp gặp khó khăn nếu doanh nghiệp không đủ sức
chống cự. Vì thế để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình các doanh nghiệp
phải nghiên cứu kỹ đối thủ cạnh tranh của mình là ai, họ mạnh như thế nào và vị thế
của doanh nghiệp mình đến đâu trên thị trường.
- Giá cả hàng hoá tiêu thụ : theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu
khi giá tăng thì mức tiêu thụ giảm còn giá giảm thì mức tiêu thụ tăng lên. Nếu các
điều kiện khác không đổi thì gí giảm doanh thu sẽ bị giảm theo. Thực tế cho thấy
giá là một đòn bẩy khích thích nhu cầu đối với người tiêu dùng doanh nghiệp bán
hàng hoá với giá bán thấp hơn thị trường thì sẽ bán được nhiều hàng hoá hơn lợi
nhuận trên từng đơn vị sản phẩm bán ra sẽ thấp nhưng với việc doanh nghiệp sẽ bán
Hoàng Thị Nguyệt B4VP-TCNH
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng
Chương 1: Lý luận chung…
được nhiều hàng hơn thì tổng doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng và tổng lợi nhuận
của doanh nghiệp cũng có thể sẽ tăng. Còn với mức giá bán cao cho doanh nghiệp
một mức lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm bán ra cao nhưng nếu số lượng hàng hoá
bán ra không cao có thể làm tổng doanh thu của doanh nghiệp bị giảm, hàng hoá
bán ra bị ít đi và làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp không được cao. Vì vậy khi
xây dựng giá bán cho hàng hoá của doanh nghiệp các doanh nghiệp phải đảm bảo
hai điều kiện:
+ Giá bán được thị trường chấp nhận
+ Giá bán phải bù đắp chi phí kinh doanh và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Chính sách kinh tế của nhà nước: Nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền
sẽ tăng lên. Mặt khác tỉ giá của đồng tiền cũng ảnh hưởng đến vốn đầu tư của doanh
nghiệp và có thể sẽ dẫn đến hiện tượng lãi giả lỗ thật cho doanh nghiệp.
- Nhân tố chất lượng hàng hoá: Chất lượng tạo nên giá trị sử dụng cho hàng
hoá nó thể hiện ở phẩm chất, kiểu mẫu và mức độ phù hợp của nó đối với người
tiêu dùng. Chất lượng hàng hoá là nhân tố quan trọng trong điều kiện nền kinh tế thị
trường cạnh tanh gay gắt hiện nay. Nó là nhân tố giúp doanh nghiệp nâng cao khả
năng cạnh tranh của mình trên thị trường.
- Tỷ lệ phát triển kinh tế . Sự phát triển kinh tế có khuynh hướng làm dịu bớt áp
lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp vì nó làm tăng nhu cầu của
dân chúng và ngược lại, nền kinh tế suy thoái làm giảm nhu cầu về tiêu dùng.
- Lãi suất. Mức lãi suất cao có thể ảnh hưỏng đến sự tăng giảm nhu cầu sản
phẩm đối với công ty. Ví dụ với những ngành kinh doanh như địa óc, ôtô,... thưòng
dễ bán được hàng hơn khi lãi suất ở mức thấp và ngược lại.
1.3.2.b Nhân tố chủ quan
a. Nhân tố con người :
Con người luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì con người
càng khẳng định mình là yếu tố quan trọng tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trình
độ quản lý, trình độ chuyên môn, sự nhanh nhạy nắm bắt thị trường của người lãnh
đạo cũng như của nhân viên trong doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Vì một dự án kinh doanh tốt và được thực hiện một
cách linh hoạt, mềm dẻo sẽ giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối ưu. Bên cạnh
trình độ chuyên môn, ý thức lao động của nhân viên trong doanh nghiệp cũng rất
quan trọng quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Với đội ngũ nhân viên
có trình độ cao, thích ứng với yêu cầu của thị trường doanh nghiệp có thể nâng cao
hiệu suất lao động từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
b. Nhà cung cấp:
Cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị, sức lao động và cả những dịch vụ
như tư vấn, quảng cáo, vận chuyển... nói chung là cung cấp đầu vào cho quá trình
sản xuất kinh doanh. Có thể xem nhà cung ứng là nguy cơ khi họ đòi tăng giá hoặc
tăng lợi nhuận.
1.3.3. Các biện pháp nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp
1.3.3.a Tăng doanh thu tiêu thụ
Tăng khối lượng chất lượng hàng hoá tiêu thụ: việc tăng khối lượng hàng hoá
tiêu thụ sẽ làm tăng thêm lợi nhuận doanh nghiệp. Trong điều kiện cạnh tranh hiện
nay để khuyến khích tiêu dùng và tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụdn càan sử
dụng những biện pháp như giảm giá cho người mua nhiều, loại trừ việc phát sinh
Hoàng Thị Nguyệt B4VP-TCNH
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng
Chương 1: Lý luận chung…
hàng bán bị trả lại, chống hàng giả, gian rối trong kinh doanh... Thông thường sản
phẩm có chất lượng cao thường thu hút được người mua nếu có một giá bán hợp lý,
điều đó sẽ làm tăng số lưọng bán cho doanh nghiệp, tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm
dễ dàng, nhanh tróng thu được tiền bán hàng từ đó tăng doanh thu.
Xác định giá cả hợp lý: việc xác định giá cả hợp lý cho hàng hoá là điều rất
khó khăn và quan trọng trong doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải xác định
giá cả của hàng hoá sao cho phù hợp với thị trường khuyến khích được người tiêu
dùng mua hàng mà vẫn đảm bảo doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp mình. Có
một vài cách định giá cả cho hàng hoá như sau: Giá cao hơn giá thị trường thưòng
thuyết phục được người mua với những mặt hàng có giá trị lớn cách định giá này
thường tạo cảm giác an toàn cho người mua hàng khi mặt hàng đó có giá trị lớn.
Giá thấp hơn giá thị trường thương được áp dụng khi doanh nghiệp muốn tung một
loại sản phẩm mới ra thị trường hoặc mong muốn chiếm một thị phần lớn hơn trên
kiệm chi phí nâng cao năng suất lao động hạ thấp chi phí kinh doanh tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác quản lý chi phí: quản lý chi phí gắn liền với kế hoạch,
lập kế hoạch quản lý tài chính giúp doanh nghiệp khai thác mọi tiềm năng tiềm
tàng, giảm chi phí từ đó hạ thấp chi phí kinh doanh. Doanh nghiệp cần phải phân
công phân cấp quản lý phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó doanh nghiệp phải thường xuyên hoặc định kỳ kiểm tra, kiểm soát quá
trình thực hiện chi phí kinh doanh, việc kiểm tra tiến hành một cách toàn diện cả
không gian và thời gian. Phải kiểm tra trước, trong và sau khi chi, nhằm phân tích
đánh giá tính cần thiết, tính hiệu quả và phù hợp với dự toán chi phí đã đề ra hay
không. Việc phân tích khi chi là để đánh giá hiệu quả, ưu và nhược điểm của các
khoản chi phí đã thực hiện nhằm phục vụ lợi ích của quản lí chi phí kinh doanh của
kì sau. Kiểm tra, giám đốc mọi hoạt động chi tiêu của doanh nghiệp là một biện
pháp quan trọng nhằm phấn đấu hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
1.4.1.a Khái quát sơ lược công ty
- Công ty TNHH thương mại - dịch vụ sửa chữa ô tô Tấn Hưng
- Thành lập : 12/ 04/2010
- Loại hình pháp lí : công ty trách nhiệm hữu hạn
- Lĩnh vực kinh doanh : thương mại - dịch vụ
- Địa chỉ : 275 Tam Trinh- Hoàng Mai – Hà Nội
Hoàng Thị Nguyệt B4VP-TCNH
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
So sánh 2010/2011
Số tiền
Tỉ lệ
9.768.237.175
10.952.683.913
1.184.446.738
+12.12
2.Tổng doanh thu
11.894.985.630
12.412.672.609
517.686.979
+4,5
478.842.105
680.189.583
201.347.475
+42,1
876.054
970.352
94.298
+10,8
1.Vốn kinh doanh bình quân
4.Chi phí quản lí
7.Thu nhập(đ/ng/tháng)
Qua bảng số liệu ta có thể thấy các chỉ tiêu kinh tế của năm 2011 đều
tăng lên so với năm trước điều đó cho thấy năm 2011 doanh nghiệp có những
điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn so vơí năm 2010, điều đó dẫn đến các chỉ
Hoàng Thị Nguyệt B4VP-TCNH
19
và giúp công ty thực hiện việc đạt được doanh thu với lợi nhuận đề ra của mình.
Hoàng Thị Nguyệt B4VP-TCNH
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng
Chương 2: Tình hình…
Nói tóm lại được sự chỉ đạo của cấp trên cùng với tập thể nhân viên
trong doanh nghiệp không ngừng phấn đấu, nâng cao năng lực phát huy thế
mạnh. Doanh nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh
của năm 2011 và đạt được những thành tích đáng kể.
2.2. TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
– DỊCH VỤ SỬA CHỮA Ô TÔ TẤN HƯNG
Như các doanh nghiệp kinh doanh khác kết cấu lợi nhuận của công ty
TNHH thương mại – dịch vụ sửa chữa ô tô Tấn Hưng cũng gồm 3 phần đó là
lợi nhuận hoạt động kinh doanh , lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận
hoạt động bất thường:
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận
của
Lợi nhuận
=
doanh nghiệp
-
Chi phí kinh
doanh hợp lệ
-
Thuế nộp ở
khâu tiêu
thụ(nếu có)
Do xí nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên tổng
doanh thu, các khoản chi phí không bao gồm thuế GTGT. Tổng doanh thu của
xí nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh vận tải mà chủ yếu từ
việc đón các đoàn khách lớn của nhà nước và doanh thu từ việc bảo dưỡng,
Hoàng Thị Nguyệt B4VP-TCNH
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng
Chương 2: Tình hình…
sửa chữa vận tải của xí nghiệp phần doanh thu này chiếm một tỷ lệ rất nhỏ
không đáng kể vì xí nghiệp chưa chú trọng đầu tư cho phát triển lĩnh vực kinh
doanh này.
Chi phí kinh doanh hợp lệ là các khoản bao gồm giá vốn hàng bán(chi
phí về nguyên vật liệu cho dịch vụ vận tải như xăng dầu, thiết bị vận tải ...),
+4.51
4.Giá vốn
10.030.274.521 10.372.346.798
342.072.227
+3,41
1.Doanh thu
2.Các khoản giảm trừ
5. Lợi tức gộp
1.741.280.959
1.929.622.833
188.341.874
+10,8
6.Chi phí quản lý
1.710.535.573
1.883.894.474
tăng với tỉ lệ tương ứng là 4,51%. Là doanh nghiệp tư nhân nhưng hoạt động
kinh doanh dần hoàn thiện vững chắc.Đồng thời việc kinh doanh và hoạt động
sửa chữa của công ty phát triển ,nhiều khách hàng nên lợi nhuận của công ty
tăng nhanh.
Doanh thu tăng, giá vốn hàng bán của công ty năm 2011 cũng tăng lên
so với năm 2010. Qua bảng số liệu ta thấy giá vốn của công ty khá cao gần
bằng với cả doanh thu đạt được cụ thể là năm 2010 doanh thu là
11.771.555.480 thì giá vốn là 10.030.274.521đ và năm 2012 doanh thu đạt
được là 12.301.969.631đ thì giá vốn là: 10.372.346.798đ. Giá vốn cao ảnh
hưởng không tốt đến lợi nhuận của công ty. Nguyên nhân là do công ty kinh
doanh dịch vụ nên trong giá vốn của công ty bao gồm các khoản chi phí từ
nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sửa chữa, tiền lương thanh toán trực
tiếp cho nhân viên thực hiện nhiệm vụ sửa chữa đến các khoản chi phí chung
phát sinh trong quá trình phục vụ sửa chữa ... những khoản này được xác định
để tính giá thành của sản phẩm dịch vụ và được nhà nước, ngành trực tiếp liên
quan phê duyệt và trả công cho công ty như một dịch vụ thuê ngoài của họ
song lợi nhuận cho công ty là rất ít.
Doanh thu tăng cao hơn so với giá vốn dẫn đến lợi nhuận gộp của công
ty cũng tăng với số tiền là 188.341.874đ với tỉ lệ tương ứng là 10,81%.
Tuy vậy giá vốn của công ty là cao song trong năm 2000 công ty đã tiết
kiệm được một phần chi phí trong giá vốn cụ thể ta có thể thấy tỉ lệ tăng của
giá vốn là 3,41% nhỏ hơn tỉ lệ tăng của doanh thu là 4, 51%. Song để thực
hiện công việc kinh doanh có hiệu quả thì chi phí quản lý của công ty tăng
thêm 173.358.901đ và với tỉ lệ tương ứng là 10,13%, tăng cao hơn so với tỉ lệ
tăng của doanh thu.
Hoàng Thị Nguyệt B4VP-TCNH
23
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
So sánh 2010/2011
Số tiền
Tỉ lệ
Thu nhập HĐTC
88.800.313
52.520.112 - 36.280.201
-40,86
Chi phí HĐTC
18.356.745
11.957.642
- 6.399.103
-34,85
tốt hoạt động tài chính nên chi phí của hoạt động tài chính của công ty còn
khá cao so với thu nhập đạt được.
Chính vì những lý do trên lợi nhuận hoạt động tài chính của công ty đã
bị giảm đi một số tiền là 29.881.093đ ứng với tỷ lệ giảm là 42,42%. Việc
giảm thu nhập từ hoạt động tài chính là một điều rất đáng tiếc của công ty vì
hoạt động này nếu được thực hiện tốt sẽ mang lại một nguồn thu nhập đáng
kể cho công ty, và giúp lợi nhuận của công ty tăng lên. Vì vậy công ty cần có
những nỗ lực hơn nữa trong việc khai thác những lợi nhuận từ hoạt động tài
chính này.
2.3. LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG BẤT THƯỜNG
Như bất cứ một doanh nghiệp khác trên thị trường với doanh nghiệp
những hoạt động bất thường không thường xuyên xảy ra nhưng nó luôn tồn
tại và tạo nên những khoản thu nhập bất thường cho xí nghiệp và những chi
phí bất thường cho xí nghiệp.
Xí nghiệp xác định lợi nhuận hoạt động bất thường như sau:
Lợi nhuận hoạt
hoạt bất thường
= Thu nhập hoạt
động bất thường
- Chi phí hoạt
động bất thường
Ta có bảng sau:
Bảng 2.4. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh bất thường 2 năm 2010-2011
Hoàng Thị Nguyệt B4VP-TCNH
25