Kế hoạch hóa phát triển lực lượng lao động cho Việt Nam gia đoạn 2001-2005 - Pdf 31

Đề án kế hoạch hoá phát triển
Mục lục
Nội dung Trang
Mục lục..................................................................................................................... 1
Lời nói đầu................................................................................................................ 3
Chơng I.Những vấn đề cơ bản về kế hoạch hoá phát triển lực lợng lao động.......
I.khái niệm và ý nghĩa của kế hoạch hoá phát triển lực lợng lao động...................
1.Quan niệm cơ bản về lao động và việc làm............................................................
2.Vai trò của lao động đối với phát triển kinh tế.......................................................
3.Khái niệm về kế hoạch hoá phát triển lao động.....................................................
II.Nội dung và phơng pháp kế hoạch hoá phát triển lực lợng lao động................
1.Xác định nhu cầu về sức sản xuất xã hội...............................................................
2.Xác định khả năng cung cấp lực lợng lao động kỳ kế hoạch...............................
3.Cân đối nhu cầu và khả năng cung cấp lực lợng lao động ..................................
4
4
4
8
8
9
9
10
11
Chơng II.Thực trạng về sử dụng lao động nớc ta thời gian qua............................
I.Khái quát về tình hình phát triển lực lợng lao động.............................................
1.Thực trạng..............................................................................................................
2.Nguyên nhân gây ra những bất cập.......................................................................
3.Kết luận.................................................................................................................
II.Vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam thời gian qua..........................................
1.Thực trạng giải quyết việc làm thời gian qua.........................................................
2.Đánh giá nguyên nhân thất nghiệp thời gian qua...................................................

2.Dự kiến thu hút nguồn lao đông tăng thêm và các khu vực...................................
3.Định hớng phát triển việc làm..............................................................................
III.Những chính sách cơ bản để thực hiện công tác kế hoạch hoá lao đông và việc
làm giai đoạn 2001-2005..........................................................................................
1.Chính sách khuyến khích và đãi ngộ ngời có trình độ ........................................
2.Chính sách khuyến khích dạy và học nghề............................................................
3.Chính sách phát triển nguồn nhân lực....................................................................
4.Bổ sung và hoàn thiệ một số chính sách vĩ mô......................................................
5.Hình thành đồng bộ các chính sách chủ yếu khuyến khích các hình thức và lĩnh
vực thu hút đợc nhiều lao động...............................................................................
IV.Những biện pháp cơ bản để thực hiện công tác kế hoạch hoá lao động và việc
làm giai đoạn 2001-2005..........................................................................................
1.Tiếp tục thực hiện tốt công tác dân số-kế hoạch hoá gia đình...............................
2.Phổ cập giá dục tiểu học........................................................................................
3.Nâng cao chất lợng nguồn lao động....................................................................
4.Biện pháp tăng cầu lao động trong thời gian tới....................................................
5.Giải quyết việc làm cho các khu vực ....................................................................
34
34
35
35
35
35
36
36
36
36
37
38
41

i . khái niệm và ý nghĩa của kế hoạch hoá phát triển
lực lợng lao động
1 . Quan niệm cơ bản về lao động và việc làm
1.1.Quan niệm của thế giới
1.1.1.Cơ cấu lực lợng lao động
Để làm rõ khái niệm về lao động và việc làm, Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đa ra
quan niệm về lực lợng lao động và mô tả nó bằng sơ đồ có tính chất chung nhất nh sau :
cơ cấu về lực lợng lao động

E
U N N
E: Ngời có việc làm
U: Ngời thất nghiệp
N: Ngời không tham gia hoạt động kinh tế
1.1.2.Nội dung các khái niệm trong sơ đồ về cơ cấu lực lợng lao động và mối
Phan Hồng Thuận
4
Dân số trong tuổi
lao động quy định
Có việc làm Không có việc làm
Không muốn làm việcMuốn làm việc
Không chủ động
tìm việc
-Chủ động tìm việc
-Sẵn sàng tìm việc
Lực lợng lao động Không thuộc lực lợng
lao động
Đề án kế hoạch hoá phát triển
quan hệ giữa chúng
a.Lực lợng lao động

công nhân. Sự mất cân đối này có thể diễn ra vì mức cầu đối với một loại lao động nào đó
tăng lên trong khi mức cầu đối với một loại lao động khác lại giảm đi , triong đó mức
cung không đợc điều chỉnh nhanh chóng.
-Thất nghiệp chu kỳ xảy ra khi mức cầu chung về lao động thấp. Khi tổng mức chi và
sản lợng giảm , chúng ta thấy thất nghiệp tăng hầu hết ở khắp nơi. Việc thất nghiệp tăng
hầu hết ở các vùng là dấu hiệu cho thấy thất nghiệp tăng phần lớn là theo chu kỳ.
d.Những ngời không thuộc lực lợng lao động
Là một bộ phận dan số mà ở bộ phận này họ là những ngời không có việc làm và cũng
không phải là những ngời thất nghiệp, bao gồm các đối tợng là học sinh, sinh viên, những
ngời mất khả năng lao động, nội trợ và những ngời thuộc tình trạng khác.
Phan Hồng Thuận
5
Đề án kế hoạch hoá phát triển
1.2.Quan điểm của Việt Nam

1.2.1.Khái niệm việc làm
Các nhà nghiên cứu của Việt Nam đã đa ra khái niệm chung nhất về việc làm nh sau:
Ngời có việc làm là ngời làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt động có
ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình,
đồng thời đóng góp một phần cho xã hội.
Từ đó họ đa ra khái niệm việc làm nh sau: Việc làm là hoạt động lao động đợ hể hiện
ở một trong ba dạng sau:
-Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lơng bằng giá trị hoặc hiện vật cho công
việc đó.
-Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân, bao gồm sản xuất nông nghiệp trên
mảnh đất do chính thành viên đó sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng ; hoặc hoạt động
kinh tế ngoài nông nghiệp do chính thành viên đó làm chủ toàn bộ hoặc một phần.
-Làm công việc cho hộ gia đình mình nhng không đợc trả thù lao dới hình thức tiền
công, tiền lơng cho công việc đó, bao gồm sản xuất nông nghiệp trên đất do chủ hộ hoặc
một thành viên trong hộ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng ; hoặc hoạt động kinh tế

1.2.4.Sơ đồ lực lợng lao động ở nớc ta

cấu thành lực lợng lao động ở việt nam-12 tháng qua làm
việc từ 6 tháng trở
lên.
-Làm việc 6 tháng
qua và sẽ tiếp tục
làm việc ổn định.
-Làm việc dới 6 tháng
trong 12 tháng qua , tại
thời điểm điều tra đang
làm một công việc tạm
thời hay không có việc
dới một tháng.
Có hoạt động tìm
việc trong 7 ngày.
-Học sinh ,sinh viên
-Ngời nội trợ,ngời hởng l-
ơng hu
-Trợ cấp xã hội:
+Ngời mất khả năng lao
động
+Trẻ con không tới trờng
2.Vai trò của lao động đối với phát triển kinh tế.
Phan Hồng Thuận
7
Dân số ở độ tuổi 15 tuổi

xuất. Mọi thứ không thể tự biến thành hàng hoá hay của cải khi không có sự đóng góp của
lao động.
Các nhà kinh tế từ cổ điển đến hiện đại đều nói rằng lao động là một trong những yếu
tố sản xuất. Theo David Ricardo, yếu tố cơ bản của tăng trởng kinh tế là đất đai, lao động
là vốn. Theo Mark, có 4 yếu tố tác động đến tăng trởng kinh tế là đất đai, lao động, vốn và
tiến bộ kỹ thuật. Trong đó ông cho rằng lao động là yếu tố quyết định nhất tới tăng trởng
kinh tế và muốn có tăng trởng cao phải nâng cao trình độ sử dụng lao động.
Đối với tăng trởng kinh tế, lao động đợc đánh giá là yếu tố năng động nhất, là động
lực mạnh tạo ra sự tăng trởng kinh tế, tạo ra những công nghệ tiên tiến có khả năng đa tới
sự phát triển cao. Và trên thực tế thấy rằng chiến lợc con ngời bao giờ cũng là chiến lợc
hàng đầu của mỗi quốc gia.
3.Khái niệm về kế hoạch hoá phát triển lao động
3.1.Khái niệm
Kế hoạch hoá lực lợng lao động là một bộ phận trong hệ thống kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội, nó xác định quy mô, cơ cấu, chất lợng của bộ phận dân số tham gia hoạt
động kinh tế, xác định những chỉ tiêu xã hội của lực lợng lao động nh tỷ lệ lao động có
việc làm, tỷ lệ phần trăm thất nghiệp và mức thu nhập trung bình của lực lợng lao động,
xác định những chính sách chủ yếu để sử dụng và điều phối lực lợng lao động một cách
có hiệu quả nhằm thực hiện các mục tiêu tăng trởng kinh tế và các mục tiêu phúc lợi xã
hội khác của một quôcs gia trong thời kỳ kế hoạch.
3.2.Y nghĩa
Xét theo toàn bộ hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch hoá lực lợng
lao động là một bộ phận kế hoạch biện pháp vì nó phục vụ cho một số kế hoạch mục tiêu
nh kế hoạch tăng trởng, kế hoạch phát triển vùng ...
Tuy nhiên kế hoach hoá lực lợng lao động cũng là một bộ phận kế hoạch mục tiêu,
trong nội dung này, kế hoạch hoá phát triển lực lợng lao động có bao hàm các chỉ tiêu
mục tiêu mang tính hớng đạo của nền kinh tế.
Từ hai ý nghĩa trên có thể rút ra một điều nh sau: Khi xây dựng kế hoạch hoá lực lợng
lao động thì nó vừa phải mang tính bị động vì nó là kế hoạch biện pháp phụ thuộc vào kế
hoạch khác, vừa mang tính chủ động vì nó là kế hoạch mục tiêu nên tự nó phải đặt ra các

quy mô và dunh lợng của nền kinh tế, nó bao gồm năm bớc:
Bớc 1: Xác định chỉ tiêu tăng trởng kinh tế GDP theo kế hoạch tăng trởng.
Bớc 2: Xác định chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo GDP hay kế hoạch
chuyển dịch cơ cấu nganhf kinh tế.
Bớc 3: Xác định nhu cầu về tổng số lao động xã hội cần có.
Bớc 4: Xác định cơ cấu của lực lợng lao động xã hội theo ngành.
Bớc 5: Xác định nhu cầu đào tạo nghề phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.
Theo Harrod-Domar, tỷ số
K/L
=K/L luôn không đổi, do vậy chỉ có một cách để tăng
trởng kinh tế là phải có K tăng lên , từ đó tăng L theo một tỷ lệ cố định bằng
K/L
.
Ngời ta dựa vào kế hoạch tăng trởng kinh tế mà xác định đợc Y kỳ kế hoạch. Mà ta
lại có:
K= kY
Vậy nhu cầu bổ sung lực lợng lao động theo K là:
K
L=

K/L
Cuối cùng tổng hợp đợc nhu cầu lao động kỳ kế hoạch nh sau:
L= L
0
+ L
Ưu điểm của phơng pháp này là dễ làm , dễ thực hiện. Tuy nhiên , nó cũng có nhợc
điểm rất lớn là tỷ lệ
K/L
luôn thay đổi cho nên nhiều khi dự báo không chính xác. Do vậy
phơng pháp này chỉ đợc áp dụng khi cần phác họa một cách tơng đối lực lợng lao động xã

0
L
0
: lực lợng lao động năm gốc
Phơng pháp này có u điểm là khoa họ, chính xác nhng nhợc điểm là khó làm vì khi
xác định p là một điều rất khó khăn.
2.Xác định khả năng cung cấp lực lợng lao động kỳ kế hoạch.
Khi nói đến khả năng cung cấp lực lợng lao động là nói đến tổng dân số nằm trong độ
tuổi lao động và có khả năng lao động.
Các nhân tố tác động đến số lợng lao động có khả năng cung cấp cho nền kinh tế :
-Quy mô dân số và tốc độ tăng trởng dân số của một quốc gia.
-Cơ cấu theo độ tuổi dân số và cơ cấu lực lợng lao động theo độ tuổi.
-Quy định về độ tuổi lao động.
Có ba phơng pháp tiếp cận đến khả năng cung cấp lực lợng lao động:
*
Phơng pháp trực tiếp suy ra:
Căn cứ của phơng pháp:
-Số lao động có mặt ở năm gốc.
-Sự biến động về lao động kỳ kế hoạch so với kỳ gốc:
+Số ngời đến tuổi lao động kỳ kế hoạch.
+Số ngời hết tuổi lao động kỳ kế hoạch.
-Thực trạng về số ngời trong tuổi lao động không có khả năng lao động
Từ đó ta tính đợc nh sau:
Khả năng Số lợng lao Phần dân số Số lao động Số lao động
cung cấp lực lợng= độngcó mặt kỳ + đến tuổi lao động - hết tuổi kỳ - không có khả
lao động gốc chuyển sang kỳ kế hoạch kế hoạch năng lao động
*
Phơng pháp suy ra từ trạng thái động:
Căn cứ của phơng pháp:
-Thực trạng lao động kỳ gốc.

thực tế kỳ kế hoạch xã hội kỳ kế hoạch kế hoạch
3.Cân đối nhu cầu và khả năng cung cấp lực lợng lao động.
Việc cân đối này là nhằm xác định xem có khả năng cung cấop đầy đủ lao động về số
lợng và chất lợng hay không để có những chính sách và biện pháp thích hợp để giải quyết.
Đối với Việt Nam, trong phép cân đối cung thờng lớn hơn cầu về mặt số lợng nhng
chất lợng lao động lại không đáp ứng đợc cầu. Vì vậy, khi cân đối cần phải:
-Giảm áp lực của sự tăng cung lao động bằng cách:
+Giảm tỷ lệ tăng trởng dân số tự nhiên.
+Xuất khẩu lao động tại chỗ và ra nớc ngoài.
+Phân phối lại lao động giữa các vùng.
-Có chính sách tăng ccầu lao động bằng cách đa ra những chính sách thúc đẩy quy mô
nền kinh tế , phát triển các ngành sản xuất sử dụng mhiều lao động... .
-Xây dựng và áp dụng giá ngầm lao động cho việc xây dựng và xét duyệt các phơng
án đầu t sản xuất.
-Nâng cao chất lợng dân số, đặc biệt quan tâm tới chất lợng lao động.
Phan Hồng Thuận
11
Đề án kế hoạch hoá phát triển
chơng ii
thực trạng về sử dụng lao động của nớc ta
thời gian qua
i.khái quát về tình hình phát triển lực lợng
lao động thời gian qua
1.Thực trạng
1.1.Số lợng lao động
Việt Nam là một nớc có tổng số dân số thuộc loại cao trên thế giới. Trong những năm
vừa qua, chúng ta đã cố gắng giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên và đã đạt đợc những thành
công đáng kể. Đó là giảm đợc tốc độ tăng dân số từ trên 2%/năm xuống còn 1,7%/năm
vào năm 1999. Tuy nhiên với tình hình dân số đông nh vậy vẫn là một áp lực lớn cho toàn
xã hội. Ta hãy xét bảng sau để đánh giá tình hình dân số cũng nh lực lợng lao động của

5
96706,2 100491,4
Tỷ lệ % so với
dân số
54,34 57,91 61,77 63,76 64,25 63,75 62,64
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Nh vậy , nhìn vào bảng trên ta có thể thấy giai đoạn 2001-2005 , hay cụ thể hơn vào
năm 2004, dân số nớc ta là 82004,5 nghìn ngời, trong đó dân số ở độ tuổi lao động là
50656,3 nghìn ngời, chiếm 61,77% so với dân số. Đây là một áp lực lớn cho xã hội trong
việc giải quyết việc làm.
Bớc sang năm 2005, theo dự báo của bảng trên sẽ có khoảng 8853,3 nghìn ngời bớc
vào độ tuổi lao động và đây là con số đủ khả năng cung cấp nhu cầu lao động của xã hội.
Nhìn vào bảng trên ta cũng thấy dân số trong độ tuổi lao động liên tục tăng qua các
năm . Cụ thể , năm 1994 chiếm 53,34% so với dân số, năm 1999 chiếm 57,91% và năm
2004 sẽ chiếm khoảng 61,77%. Con số này cho chúng ta biết tỷ lệ tăng trởng dân số tuy
đã hạ xuống nhng vẫn ở mức cao, áp lực công việc nặng nề, nếu không có những phơng
pháp giải quyết thích hợp sẽ dẫn tới tỷ lệ thất nghiệp cao.
Phan Hồng Thuận
12
Đề án kế hoạch hoá phát triển
Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao cũng cho chúng ta thấy một khả năng dồi dào
về lao động, có đủ khả năng giải quyết mọi công việc. Trên thực tế, năm 1998, cả nớc có
khoảng 45,2 triệu lao động, so với năm 1995 tăng 3,91 triệu ngời, trung bình tăng 1,3
triệu ngời hàng năm. Đây là kết quả của tốc độ tăng dân số tơng đối cao và ổn định của
những năm trớc. Trong đó số lao động có khả năng lao động cũng tăng từ 83,7% năm
1995 lên 84,4% năm 1998. Năm 1996, lực lợng lao động nớc ta là 35,9 triệu ngời. Tốc độ
tăng bình quân 2,95%/năm.Với số lao động mới tăng thêm, 4 triệu ngời, số lao động thất
nghiệp hoàn toàn cha đợc giải quyết việc làm năm 1996 là 0,7 triệu ngời, năm 1997 là
1,05 triệu ngời; số lao động dôi ra do chuyển dịch cơ cấu kinh tế dới tác động của quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sắp xếp lại doanh nghiệp phải tìm việc làm mới

xoá mù chữ do Chính phủ thực hiện trong những năm qua. Số lao động cha tốt nghiệp cấp
I trong hai năm 1997-1998 đẫ giảm từ 20,3% xuống 18,5% nhng tỷ lệ này vẫn còn cao và
tốc độ chậm, trong khi đó cơ cấu lao động theo trình độ cấp I, II, III chuyển biến còn rất
chậm. Thực tế là tỷ lệ lao động tốt nghiệp cấp I năm 1996 là 27,8% nhng đến năm 1998
cũng mới chỉ là 29,4%; lao động tốt nghiệp cấp III năm 1996 là 13,5% đến năm 1998 là
Phan Hồng Thuận
13
Đề án kế hoạch hoá phát triển
16%. Trong khi đó, tỷ lệ lao động tốt nghiệp cấp III chiếm một tỷ lệ không cao trong toàn
lao động, do đó cơ hội tìm việc làm là rất khó khăn.
Thứ hai, vẫn tồn tại một cách quá cao tình trạng thừa lao động phổ thông, thiếu lao
động kỹ thuật. Thực hiện CNH, HĐH là chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản
xuất, kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính
sang sử dụng một cách phổ biến lao động cùng với công nghệ cao, phơng tiện và phơng
pháp tiên tiến, hiện đại, tạo ra năng suất lao dộng xã hội cao. Thực chất đây là quá trình
chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp. Bớc chuyển này sẽ vô
cùng khó khăn nếu không đi trớc một bớc trong việc chuẩn bị lực lợng lao động (LLLĐ)
có trình độ học vấn, tay nghề cao, có cơ cấu hợp lý và đồng bộ.
Nớc ta đang bớc vào giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH song tỷ lệ lao động giản đơn
còn quá cao(88%), cơ cấu nguồn lao động còn quá lạc hậu so với nhiều nớc, nhất là các n-
ớc công nghiệp phát triển thể hiện ở tháp sau:
Hình 1: Tháp lao động của Việt Nam Hình 2: Tháp lao động của các nớc công nghiệp
Các nhà khoa học
Kỹ s
Chuyên viên kỹ thuật
Lao động lành nghề
Lao động không lành nghề
Nhìn vào hai hình trên cho thấy trình độ nguồn lao động nớc ta chủ yếu là LLLĐ
không lành nghề. Trong khi LLLĐ lành nghề ở các nớc công nghiệp chiếm tới 35% trong
tổng số LLLĐ xã hội thì nớc ta chỉ có 5,5%. LLLĐ có trình độ chuyên viên kỹ thuật, kỹ

Đề án kế hoạch hoá phát triển
Bảng 3: Cơ cấu LLLĐ kỹ thuật ở Việt Nam giai đoạn 1979-1999

1979 198
9
1997 1999
Tổng số 100 100 100 100
Công nhân kỹ thuật 68,6 44,9 40,8 30,3
Trung học chuyên nghiệp 21,7 35,2 35,4 36,8
Cao đẳng , đại học 9,7 19,9 23,8 32,9
Nguồn: Thời báo kinh tế, số 13 ngày 31/1/2000
Nhìn vào biểu trên ta thấy, nếu nh năm 1979, cơ cấu LLLĐ kỹ thuật của nớc ta là tơng
đối phù hợp với yêu cầu thực hiện CNH, HĐH đất nớc (tỷ lệ phổ biến của cơ cấu LLLĐ
kỹ thuật của các nớc đã thành công trong CNH, HĐH là 1 đại học, cao đẳng/ 4 trung học
chuyên nghiệp/10 công nhân kỹ thuật và lúc đó tỷ lệ tơng ứng của ta là 1/2, 2/7, 1). Nhng
sau 10 năm (đến năm 1989) tỷ lệ đó chuyển dịch theo hớng lệch đi (1/1, 8/2 ,2), bộc lộ rõ
tình trạng thừa thầy, thiếu thợ, đến năm 1997 là 1/1,5/ 1,7 và đến năm 1999 tỷ lệ này
càng chệch hớng thêm nữa (1/1,2/0,92), nó gần nh lộn ngợc với các nớc khác. Cũng từ
biểu trên ta thấy số lao động có trình độ đại học, cao đẳng trở lên từ năm 1979 đến năm
1989 tăng rất nhanh (3,4 lần ), trong thời gian đó số công nhân kỹ thuật lại giảm rất
nhanh ( 2,26 lần ). Vì thế, chúng ta đang còn ở trong tình trạng thừa thầy, thiếu thợ rất
nghiêm trọng. Theo báo cáo của bộ giáo dục và đào tạo, trong 10 năm (1986-1996), số
học sinh học nghề giảm 35%, số giao viên dạy nghề giảm 31%, số trờng dạy nghề giảm
41%, trong khi đó có 70-80% số sinh viên tốt nghiệp đại học cao đẳng ra trờng không có
việc làm, riêng nghành y hiện nay có trên 3000 bác sỹ không có việc làm.
Thứ t, LLLĐ là chủ yếu trong cơ cấu lao động trong ngành. Sự nghiệp CNH đã đợc
tiến hành vài thập kỷ song cho đến nay nền kinh tế nớc ta vẫn còn mang nặng dấu ấn một
nền kinh tế thuần nông, thể hiện rõ trong cơ cấu nguồn lao động theo ngành. Năm 1993,
lao động nông nghiệp chiếm tới 71%, trong khi đó lao động công nghiệp chỉ chiếm 12%
và dịch vụ 17% trong tổng LLLĐ xã hội. Năm 1998, cơ cấu lao động theo ngành đã có

Tổng số lao động(nghìn) 30286 30994 31815,
2
32718 33663,9 34589,6
Khu vực nhà nớc 3415,7 3135,7 2975,2 2960,4 2928,3 3053,1
Tỷ trọng(%) 11,3 10,1 9,4 9,0 8,7 8,8
Tăng, giảm9nghìn) -280 -160,5 -14,8 -32,1 124,8
Nguồn: Niên giám thống kê
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
Đơn vị: %
1994 1995 1996 1997
(1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2)
Tổng số 33,66
4
8,70 34,95
0
8,83 35,79
2
8,77 33,99
4
8,83
Khu vực I
Nông nghiệp và Lâm nghiệp
Thuỷ sản
71,68
69,99
1,69
1,24
1,23
1,68
69,74

19,0
7
32,2
1
27,25
13,25
0,60
9,33
0,44
2,88
22,9
3
49,0
8
18,56
35,1
5
29,78
12,93
0,59
9,19
0,43
2,72
23,3
7
46,48
19,0
9
39,4
6

0,12
0,16
0,59
2,67
1,04
0,31
0,23
1,02
31,6
2
8,98
17,77
34,4
3
41,88
65,86
56,72
91,99
75,55
44,25
28,27
68,15
4,00
17,02
5,46
1,46
2,26
0,37
0,11
0,16

0,11
0,21
1,14
2,78
0,82
0,72
0,28
1,66
28,16
9,61
7,27
24,49
39,6
6
81,6
3
44,21
53,1
0
74,49
57,24
33,7
2
54,91
2,78
18,70
7,22
1,40
2,31
0,34

Bảng 4 cho ta thấy lao động trong khu vực nhà nớc chỉ chiếm 10% trong tổng số lao
động đang làm việc. Năm 1990, tỷ trọng đó là 11,3%, năm1994 còn 10,1% và năm 1995
còn 8,8%và duy trì ở mức đó cho đến nay (nhng trong tơng lai sẽ còn giảm). Theo số liệu
thống kê thì từ năm 1991 đến năm1994, khu vực nhà nớc đã đa ra gần nửa triệu lao động
và chính khu vực ngoài quốc doanh đã tiếp nhận phần lớn số lao động này.
Ta hãy xét bảng 5 ở trên để thấy đợc cơ cấu lao động và quá trình phân bổ lại lực lợng
lao động trong nền kinh tế từ năm 1994 đến năm 1997. Khu vực I chiếm 70% lao động
đang làm việc, khu vực II chỉ chiếm vào khoảng 13% và còn lại là khu vực dịch vụ trên d-
ới 17%. Lao đông trong khu vực I có xu hớng giảm, khu vực II gần nh không thay đổi và
khu vực III có chiều hớng gia tăng, nhng nói chung sự thay đổi là không đáng kể, qqua
trình phân bổ lại lực lợng lao động giữa các ngành kinh tế lớn vẫn cha diễn ra, khu vực I
vẫn còn quá lớn và hầu hết là ngoài quốc doanh. Khu vực nhà nớc chiếm tỷ trọng lớn và
hầu nh bao trumg ở những ngành công nghiệp, những ngành đòi hỏi có trình độ kỹ thuật
và đào tạp tốt. Có hay không sự trùng hợp về lao động từ khu vực nhà nớc chảy sang khu
vực t nhân từ năm 1991 đến năm 1994 làm cho tỷ lệ tăng trởng cao, và khi khu vực nhà n-
ớc thu hút lao động trở lại thì qúa trình tăng trởng bị giảm sút là điều còn theo dõi và phân
tích về sau này. Từ bảng trên cho thấy trong khu vực ngoài quốc doanh hầu hết là nông
nghiệp và những ngành nghề đơn giản, trình độ kỹ thuật thấp, ít đợc đào tạo, vì thếviệc
phân bổ lại lực luợng lao động trong thời gian tới sẽ hết sức khó khăn.
Thứ bẩy, năng suất lao động của nớc ta còn rất thấp. Năng suất lao động xã hội có thể
hiểu là lợng GDP do một lao động làm ra trong năm. Chúng ta có thể thấy mối quan hệ
giữa lao động và vốn đầu t qua bảng sau đây:
Bảng 6: Năng suất lao động và trang bị vốn đầu t cho lao động
GDP(triệu đồng)/1 LĐ Vốn ĐT(triệu đồng)/1 LĐ
1995 1996 1997 1995 1996 1997
Chung trong nền kinh tế 5,65 5,97 6,25 1,68 1,89 2,14
Kinh tế nhà nớc 25,67 27,79 29,27 6,72 9,73 11,66
Nguồn: Tính toán từ thống kê
Tính theo giá cố định năm 1994, năng suất lao động xã hội năm 1995 là 5,65 triệu
đồng, năm 1996 là 5,97 triệu đồng và năm 1997 là 6,25 triệu đồng. Nghĩa là có sự gia

1995
1996
1997
147(1979/1980)
126,6
123,3
115,8
107,5
101,3
104,7
92,3
97,8
108,1
116,4
116,1
124,6
171(1984/1985)
119,7
102,0
118,4
92,4
60,3
57,6
68,7
74,7
58,7
69,9
102,5
439
748

đáng kể năng lực của các trờng nghề. Phần lớn các trờng nghè hiện nay chỉ đáp ứng đợc
dới 50% nh cầu về hạ tầng trờng sở, trang thiết bị, phòng thí nghiệm, sách giáo khoa, x-
ởng thực hành.
Thứ hai, do quy mô đào tạo ở các trờng trung học, dạy nghề quá nhỏ, trên 50% các tr-
ờng có quy mô đào tạo dới 500 học sinh/năm. Quy mô nhỏ là lý do chính làm cho chi phí
Phan Hồng Thuận
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status