ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------*****--------------------- TRẦN THỊ NGỌC CHÂU
TẬN DỤNG PHẾ LIỆU CÔNG NGHIỆP CÓ
NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT ĐỂ THU NHẬN
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÓ GIÁ TRỊ
Chuyên ngành: Hoá sinh
Mã số: 60.42.30LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. ĐỒNG THỊ THANH THU
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2010
HV. TRẦN THỊ NGỌC CHÂU
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục biểu đồ– đồ thò –hình
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 01
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC LOẠI PHẾ LIỆU CÓ
NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT ................................................................. 01
1.1.1. Mục đích và các phương pháp tận dụng phế liệu công
nghiệp có nguồn gốc từ thực vật. ..................................................... 01
1.1.2. Phân loại các phế liệu công nghiệp có nguồn gốc từ
thực vật ............................................................................................. 02
1.2. NGUYÊN TẮC LY TRÍCH HP CHẤT TỪ THỰC VẬT… ................... 03
1.2.1. Dung môi ly trích. .............................................................................. 03
1.2.2. Phương pháp ly trích. .......................................................................... 04
1.3 CHLOROPHYLL. ......................................................................................... 04
1.3.1. Các sắc tố tự nhiên ............................................................................ 04
1.3.1.1. Chorophyll. ............................................................................. 05
1.3.1.2. Carotenoid và xanthophyll. .................................................. 05
1.3.1.3. Flavonoid ................................................................................ 07
2.1.1.1. Chồi Dứa ......................................................................................... 34
2.1.1.2. Vỏ lá Nha Đam. ............................................................................... 34
2.1.1.3 Rau Dền xanh và rau Ngót .............................................................. 34
2.1.2. Nguyên liệu để thu nhận polyphenol và caffeine là
vụn chè .............................................................................................. 34
2.2. PHƯƠNG PHÁP. ........................................................................................ 35
2.2.1. Phương pháp tách chiết dung dòch chlorophyll.................................. 35
2.2.1.1. Xác đònh phổ hấp thu ánh sáng của chlorophyll ..................... 35
2.2.1.2. Xác định hàm lượng chlorophyll trong nguyên
liệu ........................................................................................................ 35
2.2.1.3. Phương pháp chiết tách dung dòch chlorophyll
từ nguyên liệu. ........................................................................ 36
2.2.2. Thu nhận chế phẩm chlorophyll từ chồi dứa, vỏ nha
đam, rau dền, rau ngót ....................................................................... 36
2.2.2.1.Khảo sát lượng NaOH tối ưu cho quá trình tách
chiết chlorophyll ....................................................................... 36
2.2.2.2.Khảo sát thời gian tối ưu cho quá trình tách
chiết chlorophyll. ...................................................................... 36
2.2.2.3.Khảo sát tỉ lệ thể tích nước với nguyên liệu tối
ưu cho quá trình tách chiết chlorophyll. ................................... 37
2.2.2.4.Thu nhận chế phẩm chlorophyll từ nguyên liệu ...................... 37
2.2.2.5.Xác đònh hiệu suất thu chế phẩm chlorophyll
so với lượng nguyên liệu tươi ................................................... 37
2.2.2.6.Xác đònh một số chỉ tiêu của chế phẩm
chlorophyll ................................................................................ 38
Xác đònh độ ẩm của chế phẩm chlorophyll ............................ 38
Xác đònh hàm lượng chlorophyll trong chế phẩm .................. 39
Xác đònh hiệu suất thu nhận chlorophyll trong
chế phẩm so với hàm lượng chlorophyll trong
nguyên liệu ............................................................................. 39
2.2.4.11.Xác đònh hàm lượng polyphenol trong chế
phẩm bột polyphenol ................................................................ 47
2.2.4.12.Xác đònh hiệu suất thu nhận polyphenol tổng
của sản phẩm so với polyphenol tổng trong
nguyên liệu ............................................................................... 47
2.2.5. Phương pháp trong chiết xuất caffein từ chè xanh ............................. 48
2.2.5.1. Phương pháp chiết xuất caffeine từ nguyên
liệu chè xanh ............................................................................ 48
2.2.5.2. Xác đònh hiệu suất thu caffeine so với trọng
lượng nguyên liệu khô ............................................................. 49
2.2.5.3. Xác đònh hàm lượng caffeine trong sản phẩm
caffeine. .................................................................................... 49
2.2.5.4. Xác đònh hiệu suất thu nhận caffeine so với
lượng caffeine trong nguyên liệu. ............................................ 50
PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 51
3.1.
THU NHẬN CHLOROPHYLL
....................................................................... 51
3.1.1. Khảo sát phổ hấp thu ánh sáng của chlorophyll. ............................... 51
3.1.1.1. Phổ hấp thu ánh sáng của dung dòch chlorophyll
trích ly từ chồi Dứa ................................................................. 51
3.1.1.2. Phổ hấp thu ánh sáng của dung dòch
chlorophyll trích ly từ vỏ lá Nha Đam .................................... 52
3.1.1.3. Phổ hấp thu ánh sáng của dung dòch
chlorophyll trích ly từ lá rau Dền ............................................ 53
3.1.1.4. Phổ hấp thu ánh sáng của dung dòch
chlorophyll trích ly từ lá rau Ngót ........................................... 54
3.1.2. Xác định hàm lượng chlorophyll trong các nguyên liệu .................... 55
3.1.3. Khảo sát lượng NaOH phù hợp cho quá trình tách chiết
chlorophyll ......................................................................................... 55
3.1.7. Một số chỉ tiêu của sản phẩm bột chlorophyll ................................... 69
3.1.7.1. Xác đònh độ ẩm bột chlorophyll .............................................. 69
3.1.7.2.Xác đònh hàm lượng chlorophyll trong bột sản
phẩm ......................................................................................... 69
3.1.7.3. Xác đònh độ bền nhiệt của bột chlorophyll ............................. 71
3.1.8. Sự thay thế Cu vào nhân Mg của chlorophyll ..................................... 71
3.2.
THU NHÂN POLYPHENOL
.......................................................................... 75
3.2.1. Đònh lượng polyphenol bằng Phương pháp Prussian
Blue. ................................................................................................ 75
3.2.2. Khảo sát ảnh hưởng các loại dung môi khác nhau
trong các lần ly trích của quá trình chiết polyphenol ..................... 76
3.2.3. Khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ ethanol đến quá
trình tách chiết polyphenol ............................................................. 77
3.2.4. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian ly trích đến quá
trình tách chiết polyphenol ............................................................. 78
3.2.5. Khảo sát tỉ lệ nguyên liệu và dung môi đến sự tách
chiết polyphenol .............................................................................. 79
3.2.6. Tinh chế polyphenol và xác đònh hàm lượng
polyphenol trong sản phẩm bột polyphenol .................................... 80
3.2.7. Xác đònh hiệu suất thu nhận polyphenol qua quá trình
chiết xuất so với polyphenol tổng của nguyên liệu
khô .................................................................................................. 82
3.3.
THU NHẬN CAFFEINE ........................................................................................ 83
3.3.1. Xác đònh hiệu suất thu nhận sản phẩm caffeine so với
khối lượng nguyên liệu khô ........................................................... 83
3.3.2. Xác đònh hàm lượng caffeine trong sản phẩm caffeine .................... 83
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Màu sắc tố hấp thụ và màu sắc cảm nhận được .................................. 16
Bảng 1.2. Mối liên quan giữa bước sóng và màu .............................................. 18
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất chè trên thế giới .................................................. 20
Bảng1.4. Thống kê tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam từ
1995-2002 ........................................................................................... 21
Bảng 1.5. Thành phần hoá học của lá chè non ................................................... 21
Bảng 1.6. Hàm lượng catechin trong từng bộ phận riêng biệt của
búp chè ............................................................................................... 25
Bảng 1.7. Hàm lượng polyphenol bổ sung vào các sản phẩm ........................... 31
Bảng 1.8. Hàm lượng caffeine trong từng bộ phận riêng biệt của
búp chè ............................................................................................... 31
chiết từ vỏ Nha Đam ......................................................................... 65
Bảng 3.16. Tỉ lệ thể tích nước với
trọng
lượng nguyên liệu ảnh đến
giá trò OD của dung dòch chlorophyll tách chiết từ rau
Dền ..................................................................................................... 66
Bảng 3.17.Tỉ lệ thể tích nước với trọng lượng nguyên liệu ảnh
hưởngđến giá trò OD của dung dòch chlorophyll tách
chiết từ rau Ngót ................................................................................. 67
Bảng 3.18. Hiệu suất thu nhận bột chlorophyll từ các nguyên liệu
tươi khác nhau .................................................................................... 68
Bảng 3.19. Độ ẩm của bột chlorophyll sản phẩm .............................................. 69
Bảng 3.20. Hàm lượng chlorophyll trong bột sản phẩm .................................... 69
Bảng 3.21. Độ bền nhiệt của bột chlorophyll .................................................... 71
Bảng 3.22. Lượng CuSO
4
0,1% thêm vào dòch chiết chlorophyll thích
hợp .............................................................................................................. 71
Bảng 3.23. Độ bền màu theo thời gian bảo quản của hai sản phẩm
bột chlorophyll có nhân Cu và nhân Mg ........................................... 72
Bảng 3.24.Dựng phương trình đường chuẩn acid galic ...................................... 75
Bảng 3.25.
Ảnh hưởng của các loại dung môi khác nhau trong các
lần chiết polyphenol
.
.......................................................................... 76
Bảng 3.26.Ảnh hưởng của nồng độ ethanol đến quá trình tách
chiết polyphenol ................................................................................. 77
dung dòch chlorophyll tách chiết từ rau Ngót ................................ 59
Biểu đồ 3.5. Ảnh hưởng của thời gian chiết đến giá trò OD của
dung dòch chlorophyll tách chiết từ chồi Dứa ............................... 60
Biểu đồ 3.6. Ảnh hưởng của thời gian chiết đến giá trò OD của
dung dòch chlorophyll tách chiết từ vỏ Nha Đam ......................... 61
Biểu đồ 3.7. Ảnh hưởng của thời gian chiết đến giá trò OD của
dung dòch chlorophyll tách chiết từ rau Dền ................................. 62
Biểu đồ 3.8. Ảnh hưởng của thời gian chiết đến giá trò OD của
dung dòch chlorophyll tách chiết từ lá rau Ngót ............................ 63
Biểu đồ 3.9. Tỉ lệ thể tích nước với trọng lượng nguyên liệu ảnh
hưởng đến giá trò OD của dung dòch chlorophyll tách
chiết từ chồi Dứa ........................................................................... 64
Biểu đồ 3.10. Tỉ lệ thể tích nước với trọng lượng nguyên liệu ảnh
đến giá trò OD của dung dòch chlorophyll tách chiết
từ vỏ Nha Đam .............................................................................. 65
Biểu đồ 3.11. Tỉ lệ thể tích nước với trọng lượng nguyên liệu ảnh
hưởng đến giá trò OD của dung dòch chlorophyll tách
chiết từ rau Dền ............................................................................ 66
Biểu đồ 3.12. Tỉ lệ thể tích nước với trọng lượng nguyên liệu ảnh
hưởng đến giá trò OD của dung dòch chlorophyll tách
chiết từ rau Ngót ........................................................................... 67
Biểu đồ 3.13. Hiệu suất thu nhận bột chlorophyll từ các nguyên
liệu tươi khác nhau ........................................................................ 68
Biểu đồ 3.14. Hàm lượng chlorophyll trong bột sản phẩm từ các
nguyên liệu khác nhau ................................................................. 70
Biểu đồ 3.15. Độ bền màu theo thời gian bảo quản của hai sản
phẩm bột chlorophyll có nhân Cu và nhân Mg được
chiết từ Chồi Dứa .......................................................................... 73
Biểu đồ 3.16. Độ bền màu theo thời gian bảo quản của hai sản
phẩm bột chlorophyll có nhân Cu và nhân Mg được
Đồ thò 3.3. Phổ hấp thu ánh sáng của dung dòch chlorophyll trích ly
từ rau Dền ở các bước sóng khác nhau ............................................ 53
Đồ thò 3.4. Phổ hấp thu ánh sáng của dung dòch chlorophyll trích ly
từ rau Ngót ở các bước sóng khác nhau ............................................ 54
Đồ thò 3.5. Phương trình và đường chuẩn acid galic .......................................... 75
HÌNH Trang
Hình 1.1. Cấu tạo phân tử chlorophyll ............................................................. 10
Hình 1.2. Cấu tạo phân tử chlorophyll a vàb ................................................... 10
Hình 1.3. A: Hình lá câychè; B: Hình hoa cây chè; C: Hình trái
cây chè ............................................................................................... 19
Hình 1.5. Cấu tạo khung cơ bản của hợp chất catechin và cách
đánh số cacbon ................................................................................... 23
Hình 1.6. Công thức cấu tạo của các hợp chất catechin chính trong
chè ...................................................................................................... 24
Hình 1.7. Cấu tạo phân tử caffeine ................................................................... 32
LỜI MỞ ĐẦU
gày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, thúc đẩy mọi ngành sản xuất
công-nông-lâm-ngư nghiệp phát triển. Thông qua quá trình sản xuất tạo ra
sản phẩm, con người đã thải vào môi trường vô số các nguồn chất thải, phế liệu.
Mỗi loại phế liệu đều có những giá trò sinh học nhất đònh. Do đó việc tận dụng
các phế liệu vào các mục đích khác nhau không những mang lại hiệu quả kinh tế
lớn, không gây lãng phí mà còn tránh gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống,
giảm mức độ ô nhiễm môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống, đem lại nhiều
lợi ích về kinh tế.
Ở một xứ nhiệt đới với khí hậu thuận lợi như Việt Nam ta, ngành nông
nghiệp giữ một vai trò chính trong nền kinh tế, những mặt hàng sản xuất từ nông
nghiệp luôn chiếm vò trí cao trong nước và xuất khẩu. Ví thế, nguồn phế liệu có
nguồn gốc từ thực vật rất phong phú và đa dạng, chúng ta có nhiều hướng khác
Tùy theo mỗi nhóm phế liệu mà chúng ta có những biện pháp xử lý và
tận dụng khác nhau cho phù hợp, có tính khoa học và triệt để. Chúng ta có thể
khái quát các phương pháp chung như sau:
Sử dụng ngay phế liệu mà không qua các quá trình phân giải
Ví dụ: sử dụng mạt cưa để trồng nấm…
Sử dụng phế liệu thông qua phân giải bằng phương pháp hóa
học hay sinh học
• Phương pháp hóa học: Thường sử dụng acid, kiềm, ở điều kiện nhiệt độ
cao, hay các hóa chất khác…
• Phương pháp sinh học: Sử dụng các enzym của hệ VSV để thủy phân các
chất trong phế liẹâu. Trong phương pháp sinh học này chia làm 2 hướng:
- Sử dụng phế liệu làm môi trường nuôi cấy VSV tạo sinh khối (thu
những chất có giá trò trong sinh khối). Ví dụ: Tạo protein từ nấm men,
thu nhận acid amin trên nguyên liệu phế liệu dầu mỏ.
- Sử dụng quá trình lên men trên nguyên liệu là phế liệu tạo các sản
phẩm khác nhau. Ví dụ: Lên men rượu, lên men lactic, lên men citric
trên môi trường rỉ đường, hay sản xuất nước chấm lên men từ khô đậu
nành, đậu phộng nhờ nấm mốc…
2
Phần 1: Tổng quan
1.1.2. Phân loại các phế liệu công nghiệp có nguồn gốc từ thực vật. [27]
Dựa vào thành phần, bản chất hóa học chúng ta có thể chia các dạng phế
liệu công nghiệp có nguồn gốc từ thực vật ra các nhóm sau:
Nhóm các phế liệu giàu đạm (protein, peptit, acid amin…)
- Phế liệu của thực vật đã ép dầu: đậu nành, đậu phộng đã ép dầu. Ví dụ:
khô đậu nành, đậu phộng, ngoài ra còn có các loại hạt.
Nhóm phế liệu giàu glucid (gồm đường, cellulose, tinh bột, chitin, pectin…)
- Ngành công nghiệp gỗ, giấy, bông dệt (các phế liệu: mạt cưa, bột giấy,
nhiên là dựa vào tính chất phân cực của hợp chất.
Trong cây các hợp chất hữu cơ tồn tại ở dạng hoà tan trong nước
(flavonoid, các hợp chất phenol hoà tan dưới dạng glycozit), dầu béo hoặc tinh
dầu (carotenoid). Nói chung các chất tan trong nước (dòch tế bào) đều là chất
phân cực, các chất tan trong dầu và tinh dầu là các chất không phân cực.
Tính phân cực của mỗi nhóm chất khác nhau tuỳ thuộc vào trọng lượng
phân tử và vào các nhóm chức. Thông thường mạch cacbon càng dài thì tính
phân cực càng giảm. Về nhóm chức, các nhóm chức có nguyên tử mang điện âm
(O, N,S,F,Cl…) có thể liên kết với các nguyên tử hydro của H-O-H để hình thành
liên kết hydro thì gọi là nhóm phân cực ( như –OH, -CO, -NO
2
, NH
2
, -COOH,
SO
2
và các halogen). Liên kết hydro hình thành làm tăng độ hoà tan của các hợp
chất tuỳ thuộc vào lực tónh điện của các nguyên tử mang điện âm và vào số
nhóm phân cực.
Ví dụ: Xét tính phân cực của anthocyanin, các anthocyanin có nhiều nhóm phân
cực (-OH) trong phân tử và trong phần đường của chúng, mạch đường càng dài
thì độ phân cực càng cao. Nếu anthocyanin bò thuỷ phân cắt mất phần đường chỉ
còn lại aglycon thì tính phân cực sẽ giảm lúc này nó chỉ còn tuỳ thuộc vào số
nhóm chức của nó.
Nước là loại dung môi phân cực mạnh, ngoài ra còn các alcon bậc thấp
như methanol, ethanol, propanol, butanol… Các dung môi không phân cực như
ether, ether dầu hoả, benzen, aceton, hexan,hepan…. Các chất nằm giữa hai
nhóm trên gọi là các chất phân cực yếu hoặc trung bình như etylacetate,
chloroform, aceton, diethylclorua.
Hợp chất chứa nhiều nhóm phân cực thì càng dễ hoà tan trong nước, hợp
Các sắc tố có bản chất dorphyrin, trong đó có chlorophyll, các sắc tố
hem như myoglobin, hemoglobin.
Các carotenoid, trong đó có β-carotene, lycopene và các xanthophyll
Các flavonoid và các sản phẩm phụ của chúng.
Ngoài ra còn có các sắc tố khác: tannin, betalain, xanthon, quinon…..
1.3.1.1 Chorophyll. [3][28]
Chlorophyll(diệp lục) là sắc tố xanh lá cây trong thực vật bao gồm một
nhóm có ít nhất 4 dẫn xuất tương tự nhau, tỷ lệ các dẫn xuất này thay đổi tuỳ theo
loài thực vật mà chúng ta nghiên c
ứu. Chorophyll thương mại tan trong nước,
5
Phần 1: Tổng quan
trong ethanol và trong dầu tạo nên một dung dịch có màu xanh đen. Trên
phương diện hoá học, các chlorophyll đều có nhóm tetrapyrrolic tương tự như
hem, nhưng nó kết hợp với nguyên tử Mg ở trung tâm. Sự có mặt của một chuỗi
hydrocacbon nhánh bên khiến cho phân tử có đặc tính tan trong lipid.
Magnesium cóthể được thay thế bằng đồng, bằng cách như thế ta thu được
hợp chất với đồng có chức năng este có khả năng xà phòng hoá cải thiện tính tan
trong nước. Các hợp chấ
t có đồng này đều bền vững hơn. Tuy nhiên vì các hợp
chất này không tồn tại trong tự nhiên nên chúng không được coi là chlorophyll tự
nhiên.
Chức năng của chlorophyll trong lá cây là thu nhận năng lượng ánh sáng,
là bước đầu tiên của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sự chuyển hoá CO
2
thành cacbonhydrat, từ nitric thành ammoniac và acid amin.
1.3.1.2 Carotenoid và xanthophyll. [3][28]
Carotenoid
công ty rất quan tâm đến việc sản xuất β-carotene có nguồn gốc tự nhiên với qui
mô lớn. Trong tảo Spirullina, vi tảo quang hợp giàu protein, β-carootene có thể
đạt 10% chất khô.
α -carotene , γ-carotene có hàm lượng thấp hơn nhiều, nhưng các đặc tính
lý hóa và tạo chất màu rất giống β-carotene.
Các xanthophyll
Các xanthophyll đều là các sắc tố giống carotenoid, thông thường có sự
thay thế
nhóm hydroxyl hoặc nhóm ketone trong các nhóm.
Xanthophyll phân bố trong lá, cánh hoa, chúng chiếm khoảng 10% chất
màu. Tính hoà tan trong ethanol của các xanthophyll đều nhiều hơn so với
carotenoid.
Chất tạo màu thực phẩm thường được sử dụng nhiều nhất là lutein (màu
vàng), flavoxanthin (màu vàng), violaxnthin (màu da cam), rubixanthin (màu da
cam), rhodoxanthin (màu đỏ) và cantaxanthin (màu tím).
Chức năng
Các carotenoid ở màng thylacoid, hấp thu ánh sáng trên đỉnh hấp thụ ánh
sáng của chlorophyll a và chuyển sang phân tử chlorophyll bên cạnh. Ngoài ra,
carotenoid ở màng ngoài diệp lục có chức năng bảo vệ bộ máy quang hợp tránh
khỏi sự phá huỷ bởi ánh sáng. Những n
ối đôi của carotenoid hấp thu phân tử oxy
hoạt động (có khả năng oxy hoá chlorophyll hay peroxidiz lipid màng).
Carotenoid thực vật còn tạo màu sắc cánh hoa, quả và hạt để tạo ra sự hấp
dẫn thụ phấn hay phát tán hạt. Các carotenoid của quả đều được tạo thành trực
tiếp từ β-carotene. Khi carotenoid bị thuỷ giải sẽ tạo vitamin A, vitamin quang
trọng cho động vật.
7
Phần 1: Tổng quan
1.3.1.3 Flavonoid. [3][28]
trúc. Trong nhóm này bao gồm các flavonoid tạo nên vị đắng trong các quả nho,
chanh, cam như: narigenol (Narigenol kết hợp với glucose và rhammose) và
hesperidin.
8
Phần 1: Tổng quan
Chức năng
Nhóm flavonnone hấp thụ rất mạnh tia cực tím, đặc biệt là khoảng
260-340 nm. Có giả thuyết cho rằng, chức năng sơ khai của flavonoid là bảo vệ
thực vật trên cạn khỏi ảnh hưởng của bức xạ tia cực tím B.
Flavonoid tạo ra các màu sắc sặc sỡ khác nhau, giúp cho hoa, quả để thu
hút côn trùng, chim…. đến để phát tán hạt phấn và đem đi xa.
Trong đó naphtoquinone đáng chú ý nhất với tư cách là những chất tạo
màu ho
ặc là những tác nhân làm sạch.
1.3.1.4 Các sắc tố tạo thành từ phản ứng hoá nâu
Các sắc tố vốn được tạo thành từ việc hoá nâu bằng enzyme thường được
gọi một tên chung là melanin. Màu sắc cuối cùng của chúng là màu đen nâu, như
những sắc màu trung gian quan sát được là: xanh đen, đỏ và hồng. Sự tạo thành
của các polymer này từ quinine đã diễn ra mà không cần có sự can thiệp của
enzyme.
1.3.1.5 Các sắc tố khác
Turmeric (màu nghệ)
Màu nghệ (turmeric) là một trong nh
ững thành tố quan trọng trong việc
chế biến món cari. Nó được chiết xuất từ cây nghệ, một loại thuộc họ gừng
Zingiberacaea mọc ở Viễn Đông và Madagasca cũng như ở Việt Nam và ở nhiều
nước khác. Chất bột màu da cam vàng hơi hơi nâu có ánh tím đỏ và có thể kết
tinh trong methanol. Không tan trong nước và ether, tan ít trong ethanol và
acetic acid băng (dung dịch có màu vàng nhạt), hoà tan trong kiềm (dung dịch