Quản lý tiền lương và tiền công tại Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi La Khê, thực trạng và giải pháp - Pdf 31

1
LỜI NĨI ĐẦU

Tiền cơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp, nó ln được xã hội quan
tâm bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó. Tiền cơng có ý nghĩa vơ cùng
quan trọng đối với người lao động vì nó là nguồn thu nhập quan trọng giúp đảm
bảo được cuộc sống của bản thân và gia đình họ.
Đối với mỗi doanh nghiệp thì tiền cơng chiếm một phần đáng kể trong chi
phí sản xuất, và đối với một đất nước thì tiền cơng là sự cụ thể hóa q trình
phân phối của cải vật chất do chính người trong xã hội tạo ra.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi sức lao động trở thành hàng
hóa thì tiền cơng là yếu tố quyết định rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền cơng là một nhân tố vật chất quan trọng
trong việc kích thích người lao động tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm, động viên người lao động nâng cao trình độ lành nghề, gắn trách nhiệm
của người lao động với cơng việc để từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Chính vì tầm quan trọng của nó mà mỗi xí nghiệp, cơng ty hiện nay cần
phải áp dụng hình thức trả cơng và quản lý cơng như thế nào cho nó phù hợp với
tính chất và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có thể thu được
hiệu quả kinh tế cao và là đòn bẩy mạnh mẽ kích thích đối với người lao động.
Trong thời gian thực tập tại Cơng ty KTCT Thuỷ lợi La Khê em đã đi sâu
vào nghiên cứu và chọn đề tài :"Quản lý tiền lương và tiền cơng tại Cơng ty
Khai thác cơng trình thuỷ lợi La Khê, thực trạng và giải pháp" làm khố luận
tốt nghiệp.
Nội dung của khóa luận được trình bày ở 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương và tiền cơng
Chương 2: Thực trạng cơng tác quản lý tiền lương tiền cơng tại Cơng ty
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý
tiền lương tiền cơng tại Cơng ty
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

nc, tp th lao ng t giỏm c n cụng nhõn u l ngi bỏn sc lao
ng, lm thuờ cho nh nc v c nh nc tr cụng di dng tin lng.
õy, tin lng m ngi lao ng nhn c l s tin m cỏc doanh nghip
quc doanh, cỏc c quan t chc nh nc tr theo h thng thang bng lng
ca nh nc quy nh. Cũn trong cỏc thnh phn, khu vc kinh t ngoi quc
doanh, sc lao ng ó tr thnh hng húa vỡ ngi lao ng khụng cú quyn s
hu v t liu sn xut m h ang s dng, h l ngi lm thuờ cho cỏc ụng
ch, tin lng do cỏc xớ nghip, t chc ngoi quc doanh tr nhng vic tr
lng y li chu tỏc ng chi phi ca th trng sc lao ng. Tin lng
trong khu vc ny vn nm trong khuụn kh phỏp lut v theo chớnh sỏch hng
dn ca nh nc, nhng nhng tha thun c th gia ngi lao ng v ngi
s dng lao ng cú tỏc ng trc tip n phng thc tr lng. Thi k ny
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
sc lao ng c nhỡn nhn thc s nh mt hng húa, do vy tin lng
khụng phi mt cỏi gỡ khỏc m chớnh l giỏ c ca sc lao ng.
Sc lao ng l yu t quyt nh trong cỏc yu t c bn ca quỏ trỡnh
sn xut nờn tin lng l vn u t ng trc quan trng nht, l giỏ c sc
lao ng v l mt phm trự kinh t, yờu cu phi tớnh ỳng, tớnh khi thc
hin quỏ trỡnh sn xut. Sc lao ng l hng húa cng nh mi hng húa khỏc,
nờn tin cụng l phm trự trao i, nú ũi hi phi ngang vi giỏ c cỏc t liu
sinh hot cn thit tỏi sn xut sc lao ng.
Nh vy, xột trờn phm vi ton xó hi thỡ tin lng l mt phm trự kinh
t tng hp quan trng trong nn kinh t sn xut hng húa nhiu thnh phn
hin nay.
Vi quan im mi ny tin lng ó ỏnh giỏ ỳng giỏ tr sc lao ng,
tin t húa tin lng trit hn, xúa b tớnh phõn phi cp phỏt v tr lng
bng hin vt ng thi khc phc quan im coi nh li ớch cỏ nhõn nh trc
kia, tin lng ó c khai thỏc trit vai trũ ũn by kinh t, nú kớch thớch
ngi lao ng gn bú hng say vi cụng vic hn.

Túm li, tin lng l khon tin m ngi s dng lao ng tr cho
ngi lao ng khi hon thnh cụng vic no ú. Tin lng c biu hin
bng giỏ c sc lao ng, ngi s dng lao ng phi cn c vo s lng lao
ng cng nh mc phc tp, cht c hi ca cụng vic... tớnh lng cho
ngi lao ng. Tuy nhiờn, trong bc u thay i h thng tin lng d dn
theo kp nhng yờu cu i mi trong ton b nn kinh t núi chung cng nh
doanh nghip núi riờng. Nh nc ó ban hnh nhiu vn bn hng dn chi tit
v tin lng v cỏc ch thc hin trong mi doanh nghip, th hin l Ngh
nh 28/CP ngy 28/3/1997 v ch tin lng mi trong doanh nghip. Nh
vy, tin lng phi phn ỏnh ỳng giỏ tr sc lao ng, ch cú nh vy, tin
lng mi phỏt huy ht c nhng vai trũ to ln ca nú trong mi doanh
nghip núi chung v trong nn kinh t núi riờng.
2. Vai trũ ca tin lng v tin cụng trong doanh nghip
Nh ta ó bit, tin lng l thự lao tr cho ngi lao ng, trong doanh
nghip nú úng vai trũ quan trng trong vic khuyn khớch ngi lao ng lm
vic cú hiu qu nht, cú tinh thn trỏch nhim trong cụng vic. Khi li ớch ca
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
người lao động được đảm bảo bằng các mức lương thỏa đáng, nó sẽ tạo ra sự
gắn kết cộng động giữa người sử dụng lao động và người lao động, tạo cho
người lao động có trách nhiệm hơn trong công việc, tự giác hơn trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà các nhà kinh tế gọi là “phản ứng dây
chuyền tích cực của tiền lương”.
Mặt khác tiền lương với tư cách là giá trị đầu vào quan trọng, là khoản
mục lớn trong giá thành sản phẩm. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một yếu
tố của chi phí sản xuất, mục đích của nhà sản xuất, là tối thiểu hóa chi phí, còn
đối với người lao động, tiền lương là mục đích và là lợi ích của họ. Với ý nghĩa
này tiền lương không chỉ mang bản chất là chi phí mà nó trở thành phương tiện
tạo ra giá trị mới, hay nói đúng hơn nó là nguồn cung ứng sự sáng tạo, sức sản
xuất, năng lực của người lao động trong quá trình sản sinh ra giá trị gia tăng.

õy l nguyờn tc quan trng ca t chc tin lng, vỡ cú nh vy mi
to c s cho vic gim giỏ thnh, h giỏ c v tng tớch ly.
Nguyờn tc ny xut phỏt t 2 c s sau:
- Do cỏc nhõn t tỏc ng ti nng sut lao ng (NSL) tin lng l
khỏc nhau: tỏc ng ti NSL ch yu l cỏc nhõn t khỏch quan nh thay i
kt cu ngun lc, thay i quy trỡnh cụng ngh. Cỏc nhõn t ny lm tng
NSL mnh m hn cỏc nhõn t ch quan. Cỏc nhõn t tỏc ng ti tin lng
bỡnh quõn l cỏc nhõn t ch quan nh ngi lao ng tớch ly c kinh
nghim sn xut nõng cao c trỡnh lnh ngh, cỏc nhõn t khỏch quan thỡ
tỏc ng ớt v khụng thng xuyờn. Vớ d nh: ci cỏch ch tin lng, thay
i cỏc khon ph cp.
- Do yờu cu ca tỏi sn xut m rng cho nờn tc tng sn phm khu
vc I (khu vc sn xut cỏc TLSX) phi ln hn tc tng sn phm ca khu
vc II (khu vc cỏc TLTD). Tc tng ca tng sn phm xó hi (I+II) ln
hn tc tng ca khu vc II lm cho nng sut lao ng xó hi phi tng lờn
nhanh hn sn phm ca khu vc II tớnh bỡnh quõn trờn u ngi lao ng (c
s ca lng thc t). Ngoi ra sn phm ca khu vc II khụng phi em ton
b nõng cao tin lng thc t m cũn phi trớch li mt b phn tớch ly.
Vỡ vy, mun tin lng ca cụng nhõn viờn khụng ngng nõng cao thỡ nng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
sut lao ng cng khụng ngng nõng cao v phi tng vi tc cao hn tc
tng ca tin lng.
Nh vy, trong phm vi nn kinh t quc dõn cng nh trong ni b
doanh nghip, mun h giỏ thnh sn phm, tng tớch ly thỡ khụng cũn con
ng no khỏc ngoi vic lm cho tc tng NSL nhanh hn tc tng
tin lng bỡnh quõn. Vi phm nguyờn tc ny s to khú khn trong phỏt trin
sn xut v nõng cao i sng ca ngi lao ng.
Nguyờn tc 3: m bo mi quan h hp lý v tin lng gia nhng
ngi lm nhng ngh khỏc nhau trong nn kinh t quc dõn.

ngi s dng lao ng.
- Th trng lao ng: hin nay, do s tn ti ca th trng lao ng nờn
vai trũ iu phi lao ng ca tin lng th hin ngy cng rừ nột. Vỡ vy tu
thuc vo tỡnh hỡnh cung cu trờn th trng lao ng m doanh nghip cú th
iu chnh mc lng cho phự hp.
-Mc giỏ c sinh hot: tin lng phi phự hp vi giỏ c sinh hot, ú l
quy lut ca bt c quc gia no trờn th gii. Nh chỳng ta ó bit, tin lng
thc t t l nghch vi giỏ c sinh hot v t l thun vi tin lng danh ngha.
Do ú mc giỏ c sinh hot tng lờn thỡ tin lng thc t gim xung. Vỡ
vy cỏc doanh nghip phi tng tin lng danh ngha m bo i sng cho
cụng nhõn.
-V trớ a lý: s chờnh lch tin lng luụn tn ti gia cỏc khu vc a lý
khỏc nhau, cựng mt cụng vic, cựng mt ngnh ngh nhng nhng ni khỏc
nhau mc lng s khỏc nhau. Lý do chung l do giỏ c sinh hot cỏc ni ú l
khỏc nhau. Cỏc doanh nghip nờn lu ý n yu t ny chi tr lng cho hp
lý.
- Nng sut lao ng trong ngnh v cỏc hỡnh thc khuyn khớch hon
thnh cụng vic trong ngnh cng nh hng rt ln n tin lng. Cỏc hỡnh
thc thng tin cho cụng nhõn khi h hon thnh tt cụng vic hoc tr lng
theo phn trm s sn phm lm c s giỳp thu hỳt nhõn viờn v to ng lc
cho h hng say lm vic.
- Cụng on: l mt th lc rt mnh m cỏc cp qun tr phi tho thun
trong cỏc lnh vc nh tiờu chun xp lng, cỏc mc chờnh lch lng v
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
phng phỏp tr lng. Bi vỡ cụng on l t chc bo v quyn ca ngi lao
ng trong ú cú tin lng.
- c im hỡnh thc lnh vc ngnh kinh doanh sn xut: cú mt s
ngnh m s hot ng ca nú liờn quan n s phỏt trin ca t nc nờn rt
c s quan tõm v khuyn khớch. Vỡ vy chớnh sỏch tin lng cng c lu

việc và xác định các yêu cầu chuyên môn về trình độ học vấn, kinh nghiệm làm
việc, kiến thức, kỹ năng, thể chất, điều kiện làm việc cần thiết của từng công
việc.
* Đánh giá giá trị công việc:
Trên cơ sở phân tích công việc, tiến hành đánh giá giá trị công việc để xác
định những vị trí công việc tương tự nhau có thể được tập hợp thành nhóm làm
cơ sở xác định thang lương, bảng lương cho mỗi nhóm.
Các bước đánh giá giá trị công việc như sau:
- Lập danh sách các yếu tố công việc theo nhóm yếu tố công việc chủ yếu
về: kiến thức, kỹ năng, trí lực, thể lực và cường độ lao động, môi trường, trách
nhiệm. Trong mỗi nhóm yếu tố công việc, doanh nghiệp xác định cụ thể các yếu
tố thành phần theo các mức độ từ thấp đến cao. Các yếu tố công việc là cơ sở để
so sánh giữa các vị trí công việc trong doanh nghiệp.
- Lựa chọn các vị trí để đánh giá: trên cơ sở danh sách các yếu tố công
việc, đánh giá giá trị công việc cho từng vị trí riêng biệt trong doanh nghiệp,
đồng thời so sánh các yêu cầu chuyên môn của từng vị trí.
- Đánh giá và cho điểm các mức độ của các yếu tố để đánh giá và cho
điểm các yếu tố thành phần theo các mức độ, trên cơ sở đó xác định thang điểm
cho các yếu tố phù hợp với công việc.
- Cân đối thang điểm giữa các yếu tố nhằm đánh giá mức độ phức tạp hay
giá trị của mỗi yếu tố trong tổng thể các yếu tố cấu thành công việc từ đó điều
chỉnh lại thay đổi cho hợp lý.
* Phân ngạch công việc
Sau khi phân tích, đánh giá giá trị từng công việc, tiến hành nhóm các
công việc có cùng chức năng và yêu cầu kiến thức, kỹ năng tương tự nhau. Mỗi
nhóm công việc được quy định thành một ngạch công việc tùy theo tầm quan
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
12
trng ca nhúm cụng vic theo trỡnh t phõn ngch cụng vic tin hnh theo cỏc
bc sau:

khoản không được lập trong kế hoạch nhưng phải chi cho những thiếu sót trong
tổ chức sản xuất, tổ chức lao động hoặc do điều kiện sản xuất không bình
thường mà khi lập kế hoạch chưa tính đến.
2.2. Cách xác định quỹ tiền lương
* Xác định quỹ lương kế hoạch: quỹ lương kế hoạch được xác định theo
công thức sau:
∑V
KH
= [L
đb
x TL
min DN
x (H
cb
+ H
pc
) + V
vc
] x 12 tháng
Trong đó:
∑V
KH
Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
L
đb
Lao động định biên: được tính trên cơ sở định mức lao động
tổng hợp của sản phẩm dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy
đổi.
TL
min DN

+ V
TG
Trong đó:
∑V
BC
Tổng quỹ tiền lương năm báo cáo
V
DG
Đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
14
C
SXKD
Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hóa
thực hiện hoặc doanh thu
V
pc
Quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác không tính
trong đơn giá theo quy định, tính theo số lao động thực tế
được hưởng với từng chế độ.
V
BS
Quỹ tiền lương bổ sung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp được
giao đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm. Quỹ này gồm:
quỹ tiền lương nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, ngày lễ
lớn, tết...
V
TG
Quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo số thực tế làm
thêm nhưng không vượt quá quy định của Bộ luật lao động.

DT
KH
Doanh thu kế hoạch
+ Đơn giá tính trên tổng thu trừ tổng chi
V
ĐG
=
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
15
+ Đơn giá tính trên lợi nhuận.
V
ĐG
=
Trong đó:
LN
KH
Lợi nhuận kế hoạch
Căn cứ theo 4 phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương, cơ cấu tổ chức
và đặc điểm riêng của từng đơn vị, doanh nghiệp tiến hành xây dựng đơn giá
tiền lương theo quy định (Thơng tư số 13/BLĐTB&XH ngày 10//1997). Các
doanh nghiệp có các đơn vị hạch tốn phụ thuộc thì xây dựng một đơn giá tiền
lương tổng hợp, với doanh nghiệp gồm cả thành viên hạch tốn độc lập và hạch
tốn phụ thuộc thì một hay nhiều đơn giá tùy thuộc vào loại hình sản phẩm dịch
vụ là có thể quy đổi được hay khơng.
4. Xây dựng các hình thức trả lương
Các hình thức trả lương được thực hiện thơng qua các chế độ tiền lương.
Hiện nay ở nước ta có 2 loại chế độ tiền lương là chế độ tiền lương cấp bậc và
chế độ tiền lương chức vụ. Chế độ tiền lương cấp bậc là quy định của Nhà nước
mà doanh nghiệp áp dụng trả cho người lao động theo chất lượng và điều kiện
lao động khi họ hồn thành một cơng việc nào đó. Trong chế độ tiền lương cấp

CB
Lng cp bc tớnh theo thi gian
T Thi gian lao ng thc t
Cú 3 loi lng theo thi gian gin n l:
- Lng gi: Tớnh theo mc lng cp bc gi v s gi lm vic.
- Lng ngy: Tớnh theo mc lng cp bc ngy v s ngy lm vic
thc t trong thỏng.
- Lng thỏng: tớnh theo mc lng cp bc thỏng.
Ch tin lng ny cú nhiu hn ch vỡ tin lng khụng gn vi kt
qu lao ng, nú mang tớnh cht bỡnh quõn, khụng khuyn khớch s dng hp lý
thi gian lm vic, tit kim nguyờn vt liu, tp trung cụng sut ca mỏy múc
thit b tng nng sut lao ng.
- Ch tr lng theo thi gian cú thng
Ch tr lng ny l s kt hp gia ch tr lng theo thi gian v
tin thng khi t c nhng ch tiờu v s lng v cht lng ó quy nh.
Ch tr lng ny thng c ỏp dng i vi cụng nhõn h lm cụng vic
phc v nh cụng nhõn sa cha, iu chnh thit b... Ngoi ra, cũn ỏp dng i
vi nhng cụng nhõn chớnh lm vic nhng khõu sn xut cú trỡnh c khớ
húa, t ng húa cao hoc nhng cụng vic tuyt i phi m bo cht lng.
Tin lng ca cụng nhõn c tớnh bng cỏch ly lng theo thi gian
n gin (mc lng cp bc) nhõn vi thi gian lm vic thc t sau ú cng
vi tin thng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
4.2. Hỡnh thc tr lng theo sn phm
So vi hỡnh thc tr lng theo thi gian thỡ hỡnh thc tr lng theo sn
phm ngy cng chim c u th v s dng rng rói vi nhiu ch linh
hot bi vỡ nú mang li hiu qu cao hn trong sn xut kinh doanh.
Tr lng theo sn phm l hỡnh thc tr lng cho ngi lao ng da
trc tip vo s lng v cht lng sn phm (hay dch v) m h ó hon

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
ĐG Đơn giá sản phẩm
M
H
Số lượng sản phẩm thực tế sản xuất trong kỳ
So với hình thức trả lương theo thời gian thì hình thức trả lương theo sản
phẩm có ưu điểm hơn hẳn. Quán triệt đầy đủ nguyên tắc trả lương theo số lượng
và chất lượng lao động, gắn tiền lương với kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi
người. Do vậy, kích thích người lao động nâng cao chất lượng lao động, khuyến
khích họ học tập về văn hóa, kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề
của mình. Trả lương theo sản phẩm giúp cho cán bộ quản lý công nhân và kết
quả sản xuất kinh doanh dễ dàng hơn, góp phần thúc đẩy công tác quản lý, rèn
luyện đội ngũ lao động có tác phong làm việc tốt.
Dưới đây là các chế độ trả lương của hình thức trả lương theo sản phẩm:
* Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Chế độ trả lương này được áp dụng khi người lao động làm việc mang
tính chất tương đối độc lập, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm
một cách cụ thể và riêng biệt. Tiền công của người lao động được tính theo công
thức sau:
hoặc ĐG = L x T
Trong đó:
ĐG Đơn giá sản phẩm
L Lương theo cấp bậc công việc
Q Mức sản lượng
T Mức thời gian
Tiền công công nhân nhận được là:
L
tt
= ĐG x Q

∑L Tổng số tiền lương tính theo cấp bậc công việc
Q Mức sản lượng
T Mức thời gian
Tổng số tiền lương của cả nhóm là:
L
tt
= ĐG x Q
tt

Trong đó:
L
tt
Tiền lương sản phẩm tập thể của cả tổ, nhóm
ĐG Đơn giá một đơn vị sản phẩm tính theo tập thể
Q
tt
Số sản phẩm của cả tổ, nhóm trong tháng.
Ưu điểm:
Khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập
thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của cả tổ.
Nhược điểm:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
20
Sn lng ca mi cụng nhõn khụng trc tip quyt nh tin lng ca
h, do ú khụng khuyn khớch nõng cao nng sut cỏ nhõn. Mt khỏc do phõn
phi tin lng cha tớnh n tỡnh hỡnh thc t ca cụng nhõn v sc khe, thỏi
lao ng... nờn cha thc hin y theo nguyờn tc phõn phi theo s
lng v cht lng lao ng.
* Ch tr lng theo sn phm giỏn tip
Ch ny thng ỏp dng i vi cụng nhõn ph m cụng vic ca h

chính nên nó phụ thuộc vào trình độ lành nghề, thái độ làm việc của cơng nhân
chính. Vì vậy chế độ tiền lương này khơng đánh giá chính xác năng lực của
cơng nhân phụ.
* Chế độ lương khốn
Chế độ tiền lương này áp dụng cho những cơng việc nếu làm riêng từng
chi tiết, từng bộ phận cơng việc theo thời gian thì khơng có lợi về mặt kinh tế và
thời gian khơng đảm bảo, đồng thời cơng việc đòi hỏi một tập hợp nhiều loại
cơng việc khác nhau theo u cầu hồn thành đúng thời hạn. Chế độ trả lương
này áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một số cơng việc trong nơng
nghiệp. Đơn giá khốn có thể tính theo đơn vị cơng việc cần hồn thành hoặc
theo cả khối lượng hay cơng trình.
Ưu điểm:
Người cơng nhân biết trước được số tiền sẽ nhận được khi hồn thành
cơng việc, hồn thành cơng việc trước thời hạn.
Nhược điểm:
Phải tính tốn đơn giá hết sức chặt chẽ và tỉ mỉ để xây dựng đơn giá trả
lương chính xác cho cơng nhân.
* Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng
Thực chất của chế độ trả lương này là kết hợp giữa chế độ trả lương kể
trên với các hình thức tiền thưởng. Khi áp dụng chế độ này, phần tiền lương
được tính theo đơn giá cố định còn tiền thưởng sẽ căn cứ vào mức độ hồn thành
và hồn thành vượt mức các chỉ tiêu về măt số lượng cơng việc.
Tiền lương trả theo chế độ này được tính theo cơng thức:
L
TH
= L + Error!
Trong đó:
L
TH
Lương trả theo sản phẩm có thưởng

D
1
T trng ca tin cụng cụng nhõn sn xut trong giỏ thnh
sn phm khi hon thnh vt mc 100%
Tin lng ca cụng nhõn c tớnh theo cụng thc sau:
L = (P x Q
1
) + P x K (Q
1
- Q
0
)
Trong ú:
L Tng s tin lng cụng nhõn c hng lng theo sn
phm ly tin
Q
1
Sn lng thc t
Q
0
Sn lng t mc khi im
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
23
P n giỏ c nh tớnh theo sn phm
K T l n giỏ sn phm c nõng cao
u im:
Hỡnh thc tr lng ny cú tỏc dng khuyn khớch ngi lao ng nhanh
chúng hon thnh vt mc sn lng, gúp phn thỳc y sn xut nhng
khõu khỏc.
Nhc im:

trên còn có một số hình thức được áp dụng như: thưởng độ xuất, thưởng cơng
ty…
* Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định
trên tiền lương phải trả cơng nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, hàng
tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng
lương thực tế phải trả cơng nhân trong tháng. Trong đó 15% tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 5% trừ vào lương của
người lao động.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp cơng nhân viên có tham gia đóng
góp quỹ trong trường hợp họ bọ mất khả năng lao động, cụ thể:
-Trợ cấp nhân viên ốm đau, thai sản.
-Trợ cấp cơng nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
-Trợ cấp cơng nhân viên khi về hưu, mất sức lao động.
-Trợ cấp cơng nhân viên về khoản tiền tuất.
-Chi cơng tác quản lý quỹ BHXH.
Tồn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ BHXH để chi
trả các trường hợp nghỉ hưu nghỉ mất sức lao động ở tại doanh nghiệp, hàng
tháng doanh nghiệp trức tiếp chi trả quỹ BHXH cho cơng nhân viên bị ốm đau,
thai sản…trên cơ sở các chứng từ hợp lệ. Cuối tháng (q) doanh nghiệp phải
thanh tốn với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
* Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
25
Qu BHYT c hỡnh thnh t vic trớch lp theo t l quy nh trờn tin
lng phi tr cụng nhõn viờn trong k. Theo ch hin hnh, doanh nghip
trớch qu BHYT theo t l 3% trờn tng s tin lng thc t phi tr cụng nhõn
viờn trong thỏng. Trong ú 2% tớnh vo chi phớ sn xut kinh doanh ca cỏc i
tng s dng lao ng, 1% tr vo lng ca ngi lao ng.
Qu BHYT c trớch lp ti tr cho ngi lao ng cú tham gia úng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status