Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng bảo trì công trình thủy lợi của công ty tnhh mtv thủy nông bắc kạn - Pdf 54

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BẢO TRÌ VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG BẢO TRÌ ........................................................................................................5
1.1 Khái quát về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng .............................. 5
1.1.1 Khái lược về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm .....................................5
1.1.2 Khái lược về bảo trì công trình xây dựng ............................................................... 8
1.1.3 Đặc điểm của bảo trì công trình xây dựng .............................................................. 8
1.1.4 Nội dung của bảo trì công trình xây dựng .............................................................. 9
1.2 Quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng ......................................................12
1.2.1 Tầm quan trọng của quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng ..................12
1.2.2 Thành tựu phát triển trong xây dựng công trình thủy lợi .....................................14
1.2.3 Thực trạng chung về công tác quản lý chất lượng bảo trì công trình thủy lợi .....15
Kết luận Chương 1.........................................................................................................16
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ..............................................17
2.1 Hệ thống các văn bản pháp quy trong quản lý chất lượng bảo trì công trình xây
dựng ở Việt Nam ...........................................................................................................17
2.1.1 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng
qua các thời kỳ ...............................................................................................................17
2.1.2 Một số tồn tại trong hệ thống văn bản pháp quy hiện hành về quản lý chất lượng
trong bảo trì công trình xây dựng ..................................................................................19
2.2 Nội dung công tác quản lý chất lượng bảo trì công trình thủy lợi hiện nay ............20
2.2.1 Nội dung kiểm tra đánh giá công trình thủy lợi phục vụ công tác bảo trì ............20
2.2.2 Những yêu cầu cần thiết trong quản lý chất lượng bảo trì công trình thủy lợi.....22
2.3 Phân loại công tác bảo trì. Tầm quan trọng của công tác kiểm tra, khảo sát đánh giá
trong bảo trì công trình thủy lợi.....................................................................................23


3.4 Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ................................................................................. 73
3.4.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước .......................................... 73
3.4.2 Tăng cường giám sát cộng đồng về chất lượng dự án .......................................... 75
Kết luận Chương 3 ........................................................................................................ 76

iv


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................78
1. Kết luận ......................................................................................................................78
2. Kiến nghị....................................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 80

v


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình1.1 Sự cố vỡ đập Z20 ............................................................................................ 11
Hình1.2 Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2 ................................................................... 11
Hình1.3 Sự cố sạt lở mái kè sông Mã ........................................................................... 12
Hình 3.1 Trụ sở Công ty TNHH MTV Thủy nông Bắc Kạn ....................................... 32
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH MTV Thủy nông Bắc Kạn ...................... 33
Hình 3.3 Dự án Đập Vằng Đeng sau khi hoàn thành sửa chữa ..................................... 51
Hình 3.4 Dự án hồ Bản Chang sau khi hoàn thành sửa chữa ........................................ 52
Hình 3.5 Đập Nà Giảo, huyện Bạch Thông bị xói lở mạnh sân sau tiêu năng ............. 53

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU

: Công trình thủy lợi

CTXD

: Công ty xây dựng

DT

: Dự toán

KH-KT

: Kế hoạch – Kỹ thuật



: Nghị định

MNDBT

: Mực nước dâng bình thường

HTĐGCL

: Hệ thống đánh giá chất lượng

PTNT

: Phát triển nông thôn



TKKT

: Thiết kế kỹ thuật

TM

: Thuyết minh

TMĐT

: Tổng mức đầu tư

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

MTV

: Một thành viên

UBND

: Ủy ban nhân dân

XD

: Xây dựng

XDCB

Mặt khác công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình hiện nay
rất phức tạp và luôn biến động trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính
sách quản lý thường có sự thay đổi như ở nước ta hiện nay dẫn đến chất lượng và hiệu
quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng nói chung còn nhiều hạn chế và gặp nhiều khó
khăn. Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu
là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính
chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng một phần đội ngũ cán bộ trong công tác
1


quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế. Một số dự án chưa thực sự đảm bảo chất
lượng, thậm chí khi vừa mới đưa vào sử dụng đã xuất hiện những hư hỏng tại một số
hạng mục hoặc bộ phận công trình, công tác bảo trì công trình chưa có đầy đủ hệ
thống quy trình thực hiện.
Trên cơ sở hệ thống pháp luật về xây dựng đặc biệt là các quy định về quản lý chất
lượng công trình xây dựng tại Việt Nam đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực
trạng và đề xuất các giải pháp nhằm ứng dụng và nâng cao vai trò quản lý chất lượng
trong công tác bảo trì đối với các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do
Công ty TNHH MTV Thủy nông Bắc Kạn quản lý.
Từ những phân tích trên, với những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở Nhà
trường cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại Công ty TNHH
MTV Thủy nông Bắc Kạn, tác giả chọn đề tài luận văn với tên gọi: “Nghiên cứu giải
pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng bảo trì công trình Thủy lợi của Công ty
TNHH MTV Thủy nông Bắc Kạn” với mục đích nghiên cứu tìm ra các giải pháp
nhằm ứng dụng thực tế góp phần nâng cao năng lực quản lý chất lượng bảo trì công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn nói chung và của Công ty nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về quản lý chất lượng đối với
công tác bảo trì công trình, vận dụng những yêu cầu phù hợp về quản lý chất lượng
công trình xây dựng. Từ đó đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng công trình thủy

phương, đem lại hiệu quả lâu dài.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các hoạt động có liên quan đến công tác quản lý chất lượng công
trình trong công tác bảo trì công trình thủy lợi tại Công ty TNHH MTV Thủy nông
Bắc Kạn. Trong đó, tập trung nghiên cứu quản lý chất lượng kiểm tra, khảo sát đánh

3


giá phục vụ công tác bảo trì công trình thủy lợi thuộc loại công trình Nông nghiệp và
phát triển nông thôn (Dự án nhóm C).
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã cập nhật và hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về bảo trì công trình, nội
dung, vai trò của công tác quản lý chất lượng công trình theo trình tự các giai đoạn từ
lập kế hoạch đến thực hiện quản lý chất lượng công trình đối với công tác bảo trì công
trình. Những nghiên cứu này góp phần bổ sung hoàn thiện hơn về mặt lý luận trong
quản lý chất lượng công trình xây dựng.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệu tham
khảo có giá trị thiết thực và hữu ích có thể áp dụng trong việc ứng dụng vào thực tế
góp phần làm tăng cường công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn hiện nay.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Luận văn nghiên cứu, giải quyết được những vấn đề sau:
- Nghiên cứu tổng quan những vấn đề về dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng
công trình xây dựng; thực trạng quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình xây dựng; đặc điểm và
các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng; hệ thống văn bản pháp quy làm cơ sở
để phân tích đánh giá thực trạng quản lý chất lượng công trình thủy lợi trên địa bàn

đề cụ thể đo đếm được, số lượng các đặc tính sản phẩm càng nhiều thì chất lượng của
nó càng cao. Tuy nhiên, theo quan điểm này các nhà sản xuất đã tách khỏi nhu cầu của
khách hàng, không tính đến sự thích nghi khác nhau về sở thích của từng người.
Theo quan niệm của các nhà sản xuất: “Chất lượng sản phẩm là sự đạt được và tuân
thủ đúng những tiêu chuẩn, yêu cầu kinh tế kỹ thuật đã được thiết kế từ trước”. Quan
niệm này quá chú trọng và thiên về kỹ thuật sản xuất đơn thuần, sản phẩm không xuất
phát từ yêu cầu của khách hàng, có thể làm sản phẩm bị tụt hậu không đáp ứng được
với sự biến động rất nhanh của thị trường.

5


Định nghĩa chất lượng xuất phát từ cạnh tranh: “Chất lượng là những đặc tính của sản
phẩm và dịch vụ mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm cùng loại
trên thị trường”. Quan niệm này đòi hỏi tổ chức hay doanh nghiệp phải luôn tìm tòi cải
tiến và sáng tạo để tạo ra được những đặc trưng khác biệt so với đối thủ cạnh tranh,
đặc điểm này mới và có tính năng sử dụng tốt hơn.
Trong nền kinh tế thị trường, đã xuất hiện một nhóm quan niệm mới về chất lượng
xuất phát và gắn bó chặt chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như nhu cầu, cạnh
tranh, giá cả,… gọi chung là quan niệm chất lượng hướng theo thị trường. Theo tiến sĩ
Joseph M.Juran: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu sử dụng và mục đích”, định
nghĩa chất lượng được xuất phát và gắn liền với tiêu dùng, được người tiêu dùng đánh
giá khả năng tiêu thụ cao hơn.
Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp được thống nhất, dễ
dàng, tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hàng hoá (ISO-International Organization
Standardization) đã đưa ra định nghĩa: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một
thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn”.
Định nghĩa chất lượng trong ISO 9000 là thể hiện sự thống nhất giữa các thuộc tính
nội tại khách quan của sản phẩm với đáp ứng nhu cầu chủ quan của khách hàng. Do
tác dụng thực tế của mình nên định nghĩa này hiện đang được chấp nhận một cách

dùng.
Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 định nghĩa về quản lý chất lượng: “Các
hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”, thực
hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm
bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
Trong đó:
Chính sách chất lượng: Là toàn bộ ý đồ và định hướng chung về chất lượng do lãnh
đạo cấp cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố.
Hoạch định chất lượng: Là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối
với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng.
Kiểm soát chất lượng: Các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực
hiện các yêu cầu chất lượng.
7


Đảm bảo chất lượng: Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống với chất lượng được
khẳng định và đem lại lòng tin thoả mãn các yêu cầu đối với chất lượng.
Hệ thống chất lượng: Bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần
thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng.
Nhìn chung, thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng
quản lý như: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh. Nói cách khác quản lý chất
lượng chính là chất lượng của quản lý. Về cơ bản, mục tiêu trực tiếp của quản lý chất
lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường và
chi phí tối ưu. Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành
chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội và tâm lý). Đây là nhiệm vụ của tất cả mọi
người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các
cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo.
1.1.2

Khái lược về bảo trì công trình xây dựng

công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công
trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
- Quan trắc công trình là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học,
biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường
xung quanh theo thời gian.
- Trắc đạc công trình là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích thước của
địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất lượng, bảo trì
và giải quyết sự cố công trình xây dựng.
- Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư
hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng,
bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp
với việc tính toán, phân tích. [7]
- Kiểm định là hoạt động kỹ thuật theo một quy trình nhất định nhằm đánh giá và xác
nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng. [13]
- Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho
công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập
đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử
dụng công trình. [12]

9


Theo Điều 46, Chương 6, Nghị định 46/2015/NĐ-CP, Cấp sự cố được chia thành ba
cấp theo mức độ hư hại công trình và thiệt hại về người, bao gồm sự cố cấp I, cấp II và
cấp III như sau:
1. Sự cố cấp I bao gồm:
a. Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên;
b. Sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên hoặc hư hỏng có nguy cơ gây
sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên.

3. Sạt lở mái kè đê sông Mã tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa năm 2015.

Hình1.3 Sự cố sạt lở mái kè sông Mã
- Nguyên nhân: Chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát chưa tuân thủ
nghiêm ngặt các quy định về quản lý đầu tư xây dựng và QLCL công trình.
- Hậu quả: Gây sạt lở nghiêm trọng và gây nguy hiểm đến đồng ruộng, hoa màu cũng
như đời sống của bà con nhân dân trong khu vực. [21]
1.2 Quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng
1.2.1

Tầm quan trọng của quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng

Đảm bảo tuổi thọ công trình ngày nay đã trở thành nội dung quan trọng của chiến lược
quản lý tài sản ở nhiều nước trên thế giới. Từ trước năm 1980 phần lớn các nước đều
coi việc quản lý loại tài sản này như là một chế độ duy tu, bảo dưỡng nhằm thoả mãn
hơn nhu cầu của người sử dụng. Ngày nay, các nước tiên tiến trên thế giới đều cho
rằng chiến lược quản lý loại tài sản này phải được thiết lập trên cơ sở đảm bảo chất
lượng dài hạn thông qua các biện pháp kỹ thuật và pháp lý xuyên suốt các giai đoạn từ
chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và khai thác nhằm đảm bảo và duy trì sự làm việc
bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình

12


khai thác sử dụng. Chiến lược này được thể hiện cụ thể thông qua chế độ bảo trì công
trình xây dựng.
Học viên cho rằng để quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng thì chủ quản công
trình xây dựng phải thực hiện chặt chẽ việc quản lý trong kiểm tra, khảo sát đánh giá
công trình để từ đó thực hiện các công tác bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết lập
đầy đủ các tài liệu kiểm tra, khảo sát đánh giá phục vụ bảo trì công trình xây dựng:

kết quả quan trắc. [7]
1.2.2

Thành tựu phát triển trong xây dựng công trình thủy lợi

Trong những thập kỷ qua, đặc biệt sau ngày thống nhất đất nước được sự quan tâm của
Đảng và Chính phủ đã đầu tư xây dựng được hệ thống công trình thuỷ lợi đồ sộ: 1967
hồ chứa, 10.000 trạm bơm, 8.000 km đê sông đê biển phục vụ phát triển các ngành
kinh tế, phát triển nông nghiệp, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, đào tạo gần trăm nghìn
cán bộ làm công tác thuỷ lợi từ Trung ương đến địa phương ... do vậy góp phần quan
trọng đưa Việt nam từ chỗ thiếu lương thực trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ
hai trên thế giới. Bộ mặt nông thôn mới không ngừng đổi thay, an ninh lương thực, an
toàn trước thiên tai, ổn định xã hội, sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường được cải
thiện. Tuy nhiên, do tốc độ nhanh của quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá đã
khiến cho nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi không đáp ứng kịp kể cả về quy mô lẫn
sự lạc hậu của nó. Kết quả đầu tư xây dựng thuỷ lợi đã đạt được như sau:
- Đã xây dựng 75 hệ thống thủy lợi lớn, 1967 hồ chứa dung tích trên 0.2 triệu m3, hơn
5.000 cống tưới, tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa có tổng công suất bơm
24,8x106m3/h, hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ.
- Đã xây dựng 5.700 km đê sông, 3.000 km đê biển, 23.000 km bờ bao và hàng ngàn
cống dưới đê, hàng trăm km kè và nhiều hồ chứa lớn tham gia chống lũ cho hạ du, các
hồ chưa lớn thuộc hệ thống sông Hồng có khả năng cắt lũ 7 tỷ m3, nâng mức chống lũ
cho hệ thống đê với con lũ 500 năm xuất hiện một lần. Tổng năng lực của các hệ thống
đã bảo đảm tưới trực tiếp 3,45 triệu ha, tạo nguồn cho 1,13 triệu ha, tiêu 1,4 triệu ha,
ngăn mặn 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha; cấp và tạo nguồn cấp nước 56 tỷ m3/năm cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ,...; Cấp nước sinh hoạt nông
thôn đạt 70-75% tổng số dân. [16]

14



Hưng, Linh Đàm,...
Từ năm 2005 - 2008, qua bình chọn công trình chất lượng cao đã có 255 công trình
được tặng huy chương vàng và 86 công trình được tặng bằng khen. Một số công trình

15


đã được các giải thưởng quốc tế về chất lượng như công trình hầm Hải Vân đã được
Hiệp hội các nhà tư vấn Hoa Kỳ bình chọn trong năm 2005 là công trình hầm đạt chất
lượng cao nhất thế giới...
Bên cạnh các ưu điểm kể trên phải thừa nhận một thực tế là vẫn còn một số tồn tại về
chất lượng công trình. Các bất cập về CLCT cần được nghiên cứu khắc phục thể hiện
thông qua các sự cố, hư hỏng công trình trong quá trình khai thác và sử dụng cũng như
những khoảng trống về pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,... Trong giai đoạn
tới việc triển khai thực hiện tốt Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính
phủ về QLCL công trình XD là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Xây
dựng trong việc đảm bảo và nâng cao hơn nữa về CLCTXD và quản lý chất lượng bảo
trì công trình XD.

Kết luận Chương 1
Hiện nay, vấn đề QLCL chất lượng công trình xây dựng đang được đặt ra một cách vô
cùng cấp bách.
Nội dung chương 1 đã nêu rõ những khái niệm cơ bản về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng; Vai trò, nhiệm vụ và hiệu quả của hệ thống công trình thủy lợi
cũng như những đặc điểm cơ bản trong bảo trì công trình thủy lợi
Đồng thời khái quát được tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ở nước ta,
công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi dưới góc độ của chủ quản quản lý
khai thác công trình và của các bên tham gia.
Đã có rất nhiều sự cố công trình đã xảy ra có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý
chất lượng bảo trì công trình xây dựng và thường để lại các hậu quả nghiêm trọng về

a) Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được
bảo trì;
b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng
mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mục
đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây
dựng và lắp đặt vào công trình;
c) Việc bảo trì công trình phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản.
2. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình
xây dựng, máy, thiết bị công trình.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status