BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐỖ KHOA THÚY KHA
PHÁT TRIỂN TƯ DUY VẬT LÝ CHO HỌC SINH THÔNG QUA
PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
VẬT LÝ LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Chuyên ngành lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn vật lý
Mã số: 62140111
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. PHAN GIA ANH VŨ
PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH
HUẾ, KHÓA 2012 - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả
nghiên cứu ghi trong luận án là trung thực và
chưa từng được công bố trong bất kì một công
trình nào khác.
Tác giả luận án
Đỗ Khoa Thúy Kha
1
MỤC LỤC
Trang phụ bìa ............................................................................................................... i
Lời cam đoan ...............................................................................................................ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ........................................5
DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ ..........................................................................6
DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ............................................................................7
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................8
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................8
2. Mục tiêu của đề tài ...........................................................................................11
3. Giả thuyết khoa học .........................................................................................11
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................11
5. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................12
6. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................12
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................12
8. Những đóng góp mới của luận án ..................................................................13
9. Cấu trúc luận án ..............................................................................................14
PHẦN NỘI DUNG ...................................................................................................15
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................15
1.1. Nghiên cứu về tƣ duy và phát triển tƣ duy trong dạy học nói chung ......15
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài về phát triển tư duy trong dạy học ...........15
dụng phƣơng pháp mô hình với sự hỗ trợ của máy tính .................................54
2.3.1. Tạo điều kiện cho học sinh tham gia tích cực vào các giai đoạn của
phương pháp mô hình .........................................................................................54
2.3.2. Tăng cường cho học sinh áp dụng mô hình trong các tình huống mới ....60
2.3.3. Tạo điều kiện cho học sinh sử dụng máy tính để xây dựng mô hình hoặc
thiết kế các thí nghiệm mô phỏng ......................................................................61
2.4. Quy trình phát triển tƣ duy vật lý cho học sinh thông qua việc sử dụng
phƣơng pháp mô hình với sự hỗ trợ của máy tính ...........................................62
2.4.1. Quy trình ...................................................................................................62
2.4.2. Áp dụng quy trình trong các trường hợp cụ thể .......................................66
3
2.5. Thực trạng về mức độ tƣ duy vật lý của học sinh THPT hiện nay và vấn
đề sử dụng phƣơng pháp mô hình với sự hỗ trợ của máy tính trong dạy học
vật lý ......................................................................................................................69
2.5.1. Thực trạng về mức độ tư duy vật lý của học sinh THPT hiện nay ..........69
2.5.2. Thực trạng về vấn đề sử dụng phương pháp mô hình với sự hỗ trợ của
máy tính trong dạy học vật lý .............................................................................71
2.5.3. Một số nguyên nhân của thực trạng .........................................................73
2.6. Kết luận chƣơng 2 .........................................................................................74
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ PHÁT TRIỂN TƢ DUY VẬT LÝ CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG ĐỘNG LỰC HỌC
CHẤT ĐIỂM THEO
THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP MÔ HÌNH VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA MÁY TÍNH .......................................................................................................78
3.1. Đặc điểm chương động lực học chất điểm chương trình Vật lý 10 THPT ..... 78
3.2. Xây dựng công cụ đo mức độ tƣ duy vật lý của học sinh lớp 10 sau khi
4.4.3. Kiểm định giả thuyết thống kê ...............................................................139
4.3. Kết luận chƣơng 4 .......................................................................................143
PHẦN KẾT LUẬN .................................................................................................144
1. Đánh giá kết quả đạt đƣợc ............................................................................144
2. Hƣớng phát triển của luận án.......................................................................146
3. Một số kiến nghị .............................................................................................146
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .....................................................................147
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................148
PHỤ LỤC
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Viết tắt
Viết đầy đủ
ĐC
đối chứng
GV
giáo viên
HĐNT
hoạt động nhận thức
DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ
Trang
Bảng 4.1. Bảng thống kê điểm số của các bài kiểm tra........................................130
Bảng 4.2. Bảng phân phối tần suất .......................................................................130
Bảng 4.3. Bảng phân phối tần suất lũy tích..........................................................130
Bảng 4.4. Bảng thống kê điểm số của các tiêu chuẩn ..........................................133
Bảng 4.5. Bảng thống kê điểm số của từng tiêu chí .............................................134
Bảng 4.6. Bảng các tham số thống kê của bài kiểm tra đầu vào .........................136
Bảng 4.7. Bảng các tham số thống kê của bài kiểm tra đầu ra ...........................137
Bảng 4.8. Bảng các tham số thống kê của hai bài kiểm tra của nhóm TN .........138
Bảng 4.10. Bảng xác định đại lƣợng kiểm định của bài kiểm tra đầu vào giữa
nhóm TN và nhóm ĐC .......................................................................140
Bảng 4.11. Bảng xác định đại lƣợng kiểm định của bài kiểm tra đầu ra giữa
nhóm TN và nhóm ĐC .......................................................................140
Bảng 4.12. Bảng xác định đại lƣợng kiểm định kết quả kiểm tra của nhóm TN
giữa bài kiểm tra đầu ra và bài kiểm tra đầu vào .............................142
Đồ thị 2.1. Đồ thị phân phối điểm đánh giá mức độ TDVL của HS .....................69
Đồ thị 2.2. Đồ thị phân phối điểm trung bình cho mỗi tiêu chí đánh giá mức độ
TDVL của HS .......................................................................................70
Đồ thị 4.1. Đồ thị phân phối tần suất bài kiểm tra đầu vào .................................131
Đồ thị 4.2. Đồ thị phân phối tần suất của bài kiểm tra đầu ra ............................131
Đồ thị 4.3. Đồ thị phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra đầu vào ....................132
Đồ thị 4.4. Đồ thị phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra đầu ra ......................132
7
DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Trang
kiến thức sang phát triển toàn iện năng lực
và ph m chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo ục
nhà trường kết hợp với giáo ục gia đình và giáo ục ã hội.” [16]
Luật giáo dục quy định: “Phương pháp giáo ục phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, tư uy sáng tạo của người học; bồi ưỡng cho người học năng
lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [38].
“Phương pháp giáo ục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của t ng lớp học, môn học; bồi ưỡng
phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh” [38].
Về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, Bộ Giáo dục và Đào tạo
liên tục có những chỉ thị như: Chỉ thị về việc tăng cường giảng dạy và ứng dụng
9
công nghệ thông tin vào trong ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 số
29/2001/CT – BGD&ĐT và Chỉ thị 55/2008 CT – BGDĐT về việc tăng cường
giảng dạy , đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin vào trong ngành giáo dục giai
đoạn 2008 -2012 số 55/2008/CT – BGD&ĐT. Trong đó nêu rõ: “Đ y mạnh ứng ụng
công nghệ thông tin trong giáo ục và đào tạo ở tất cả các cấp học, ậc học, ngành
học theo hướng sử ụng công nghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất
cho đổi mới phương pháp giảng ạy, học tập ở tất cả các môn học” [6]. “Khuyến
khích giáo viên, giảng viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử và giáo án trên
máy tính. Khuyến khích giáo viên, giảng viên trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua
website của các cơ sở giáo dục và qua Diễn đàn giáo dục trên Website Bộ” [7].
Về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp các năm học 2011 – 2012, 2013 – 2014,
chế, thiếu sót và bất cập. Điều này có thể thấy được thông qua nhận định của báo
cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX ngày 10 tháng 4 năm 2006 về
phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010: “Chất lượng
giáo dục còn nhiều yếu kém; khả năng chủ động, sáng tạo của học sinh, sinh viên ít
được bồi ưỡng, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên còn yếu. Chương trình,
phương pháp ạy và học còn lạc hậu, nặng nề, chưa thật phù hợp” [2].
Vật lý học nghiên cứu các vận động cơ bản nhất của vật chất. Vật lý học đòi
hỏi người nghiên cứu phải có kĩ năng quan sát tinh tế, phải khéo léo khi làm thí
nghiệm, đồng thời phải có tư duy logic chặt chẽ và phải biết trao đổi, thảo luận để
khẳng định chân lí [45], [49], [58]. Để học tốt môn Vật lý học sinh phải nắm vững
hiện tượng vật lý, các nguyên lý, định luật vật lý; biết cách dự đoán các kết quả của
các thí nghiệm vật lý hoặc các hiện tượng, biết vận dụng linh hoạt các kiến thức đã
học trong các tình huống mới. Nghĩa là nếu học sinh nắm được các thao tác tư duy
vật lý, thì sẽ học tập hiệu quả hơn. Ở trường phổ thông, bên cạnh việc tiếp thu các
kiến thức cơ bản của vật lý, học sinh còn cần phải được làm quen và luyện tập với
các phương pháp nghiên cứu của nhà vật lý để từ đó đạt được các kết quả tốt hơn
trong học tập. Các nghiên cứu cũng chứng tỏ rằng phương pháp giảng dạy vật lý tốt
nhất là áp dụng phương pháp nghiên cứu vật lý của các nhà khoa học vào dạy học
[58], [83]. Ngoài phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình cũng là một
phương pháp quan trọng trong nghiên cứu vật lý. Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của
máy tính mà hiện nay máy tính đã giúp cho việc sử dụng phương pháp mô hình
11
trong dạy học vật lý trở nên đơn giản và trực quan hơn. Do đó, sử dụng phương
pháp mô hình với sự hỗ trợ của máy tính trong dạy học vật lý sẽ góp phần nâng cao
chất lượng và hiệu quả dạy học.
Trong bậc học THPT, học sinh nghiên cứu phần cơ học trước tiên. Trong đó,
các kiến thức trong chương Động lực học chất điểm là hết sức cơ bản và là cơ sở để
học sinh nghiên cứu các phần khác của vật lý. Vì vậy, phát triển tư duy vật lý cho học
+Xây dựng công cụ đánh giá mức độ tư duy vật lý của học sinh trung học
phổ thông
+ Nghiên cứu thực trạng về tư duy vật lý của học sinh trung học phổ thông
hiện nay và việc sử dụng phương pháp mô hình trong dạy học vật lý với sự hỗ trợ
của máy tính
+ Xây dựng quy trình phát triển tư duy vật lý cho học sinh trong dạy học vật
lý thông qua phương pháp mô hình với sự hỗ trợ của máy tính và thiết kế một số bài
học thuộc chương động lực học chất điểm theo hướng sử dụng phương pháp mô
hình với sự hỗ trợ của máy tính nhằm phát triển tư duy vật lý cho học sinh trung học
phổ thông
+ Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm giả thuyết và đánh giá
tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng phương pháp mô hình với sự hỗ trợ của
máy tính trong việc phát triển tư duy vật lý cho học sinh trong dạy học.
5. Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động dạy học chương động lực học chất điểm vật lý lớp 10 trung học
phổ thông bằng phương pháp mô hình với sự hỗ trợ của máy tính theo hướng phát
triển tư duy vật lý cho học sinh.
6. Phạm vi nghiên cứu
Trong thời gian và khả năng cho phép, đề tài chỉ nghiên cứu việc phát triển
tư duy vật lý cho học sinh thông qua việc sử dụng phương pháp mô hình trong dạy
học vật lý chương “Động lực học chất điểm” lớp 10 trung học phổ thông với sự hỗ
trợ của máy tính.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài được tiến hành theo các phương pháp sau đây:
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc phát triển tư duy vật lý cho học sinh trong
dạy học.
- Phân tích được vai trò của phương pháp mô hình đối với việc phát triển tư
duy vật lý cho học sinh và làm rõ được vai trò hỗ trợ của máy tính khi sử dụng
phương pháp mô hình trong dạy học vật lý;
14
- Đề xuất được các biện pháp phát triển tư duy vật lý cho học sinh thông qua
việc sử dụng phương pháp mô hình với sự hỗ trợ của máy tính trong dạy học vật lý
ở trường phổ thông và đề xuất được quy trình phát triển tư duy vật lý cho học sinh
thông qua phương pháp mô hình với sự hỗ trợ của máy tính.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Xây dựng được bộ câu hỏi đánh giá định lượng mức độ tư duy vật lý của
học sinh lớp 10 trung học phổ thông;
-Soạn thảo được tiến trình tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh và các
giáo án tương ứng để phát triển tư duy vật lý cho học sinh thông qua việc sử dụng
phương pháp mô hình với sự hỗ trợ của máy tính khi dạy chương động lực học chất
điểm vật lý lớp 10 trung học phổ thông.
9. Cấu trúc luận án
Mở đầu
Nội dung
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển tư duy vật lý cho
học sinh thông qua việc sử dụng phương pháp mô hình với sự hỗ trợ của máy tính
Chương 3: Đánh giá và phát triển tư duy vật lý cho học sinh khi dạy học
chương “Động lực học chất điểm” thông qua việc sử dụng phương pháp mô hình
với sự hỗ trợ của máy tính
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Nghiên cứu về tư duy và phát triển tư duy trong dạy học cũng là vấn đề được
nhiều tác giả trong nước quan tâm và được đề cập đến trong hầu hết các môn học.
16
Đối với môn hóa học, có một số đề tài nghiên cứu về tư duy và phát triển tư
duy như: “Phát triển năng lực nhận thức và tư uy cho học sinh thông qua bài tập
hóa học”, Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Lê Văn Dũng (2002), Trường Đại
học sư phạm Hà Nội và “Phát triển tư uy và rèn luyện kiến thức kỹ năng thực hành
hóa học cho học sinh trung học phổ thông qua các bài tập hóa học thực nghiệm”,
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Cao Cự Giác (2007), Trường Đại học sư
phạm Hà Nội [14] [17]. Ở hai đề tài này, các tác giả đã nghiên cứu về khái niệm tư
duy, khái niệm tư duy hóa học, quy luật hình thành và phát triển tư duy hóa học cho
HS THPT. Nghiên cứu khẳng định: “Phát triển tư duy không chỉ gắn với việc khơi
dậy ở các em những xúc cảm, tình cảm đặc biệt đối với quá trình và sản phẩm tư
duy mà còn liên quan đến sự hình thành những thái độ tư duy đúng đắn như mong
muốn sự thật, khao khát tìm kiếm cái mới, sẵn sàng đón nhận thách thức, sẵn sàng lí
giải, tranh luận,... cũng như tạo lập ở các em niềm tin vào chính mình”[17]. Các
nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng muốn phát triển tư duy cho HS chúng ta phải tìm
được điểm xuất phát cho một hoạt động tư duy nghĩa là phải trả lời được câu hỏi:
Khi nào thì HS bắt đầu tư duy? [17] Đồng thời nghiên cứu cũng đưa ra bốn dấu hiệu
đánh giá tư duy phát triển: có khả năng tự lực chuyển các kiến thức, kĩ năng sang
các tình huống mới; tái hiện nhanh chóng kiến thức, các mối liên hệ cần thiết để giải
một bài toán nào đó, thiết lập nhanh chóng mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng;
có khả năng phát hiện cái chung của các hiện tượng khác nhau, sự khác nhau của
các hiện tượng tương tự và có năng lực áp dụng kiến thức vào thực tế [14]. Ở cả hai
nghiên cứu trên, các tác giả đều đánh giá sự phát triển tư duy của HS một cách định
tính. Để khẳng định tính hiệu quả và khả thi của đề tài, các tác giả chỉ dựa vào quan
sát giờ học và điểm kiểm tra kết quả học tập của HS sau khi thực nghiệm (TN).
Ngoài ra, các tác giả cũng chưa đưa ra các biện pháp cụ thể để phát triển tư duy cho
định của đối tượng đó
6. Làm cho HS thấy được mỗi liên hệ giữa các kiến thức toán học với thực tiễn
7. Làm cho HS biết chú trọng các thao tác tư duy.
Trong cả hai nghiên cứu trên, các tác giả chỉ đưa ra các biện pháp phát triển
tư duy một cách tổng quát và khá trừu tượng. Điều này gây khó khăn không nhỏ cho
GV khi muốn áp dụng vào thực tế giảng dạy. Đặc biệt các tác giả cũng chưa đề xuất
các quy trình chung để phát triển tư duy biện chứng và tư duy logic cho HS, do đó
18
GV sẽ rất lúng túng khi tìm cách phát triển tư duy cho HS theo hướng của đề tài.
Ngoài ra, các tác giả cũng chưa chú trọng đến việc đánh giá năng lực tư duy của HS,
cụ thể là cả hai đề tài trên đều chưa đưa ra các tiêu chí để đánh giá mức độ tư duy
của HS, chưa xây dựng công cụ để đo năng lực tư duy biện chứng và năng lực tư
duy logic và sử dụng chính xác ngôn ngữ toán học của HS.
Tại hội thảo “Một số vấn đề chung về xây dựng chương trình giáo dục phổ
thông sau năm 2015”, phát triển tư duy và rèn luyện các kỹ năng tự học cho HS là
một trong những vấn đề đang được các nhà giáo dục quan tâm. Theo Đinh Quang
Báo, HS phổ thông cần phải được hình thành và phát triển các năng lực chung và
năng lực chuyên biệt trong đó có năng lực tư duy [1]. Các tác giả khác như Đỗ Tiến
Đạt, Mai Văn Hưng, Nguyễn Thành Thi, Trần Kiều, Nguyễn Đức Vũ… đều cho
rằng chuẩn giáo dục phổ thông phải có chuẩn về năng lực tư duy nói chung và các
năng lực tư duy chuyên biệt cho từng bộ môn [15], [26], [29], [57]. Các nghiên cứu
trên thống nhất rằng việc phát triển tư duy cho HS là bắt buộc đối với tất cả các
môn học. Ngoài ra, ở một số môn học như toán học, ngữ văn, hóa học, địa lí… thì
còn phải phát triển tư duy đặc thù bộ môn cho HS. Tuy nhiên các nghiên cứu này
mới dừng lại ở mức độ đánh giá tầm quan trọng của việc phát triển tư duy cho HS
trong dạy học mà chưa nghiên cứu đến các biện pháp, con đường cụ thể để có thể
phát triển tư duy cho HS trong dạy học cũng như chưa nghiên cứu về vấn đề đánh
giá năng lực tư duy nói chung và các năng lực tư duy đặc thù của HS nói riêng do
in physics program), điểm số của HS nam và HS nữ đã có sự khác biệt. Học sinh
nam có điểm số cao hơn HS nữ [86]. Ngoài ra, nghiên cứu còn chỉ ra rằng nếu mức
độ tư duy của HS càng cao thì thành tích học tập vật lý của HS càng cao. Và cũng
theo kết quả nghiên cứu thì khoảng 50% HS được đánh giá có mức độ tư duy dưới
trung bình [71]. Đồng thời, không có sự khác biệt đáng kể về kết quả đánh giá tư
duy giữa HS ở các trường tư và trường công lập [77]
Các kết quả nghiên cứu trên kết luận rằng: có thể rèn luyện để phát triển tư
duy cho HS và trong quá trình dạy học vật lý cần chú trọng hơn nữa việc phát triển
tư duy cho HS [59] [71].
Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chưa đề cập đến các kỹ năng tư duy đặc thù
cần thiết trong nghiên cứu Vật lý, chưa chỉ ra các biện pháp cụ thể có thể áp dụng để
phát triển tư duy cho HS.
20
1.2.2. Các nghiên cứu trong nƣớc về phát triển tƣ duy trong dạy học vật lý
Về vấn đề tư duy trong dạy học vật lý, có Luận án Tiến sĩ Giáo dục học của
tác giả Vũ Đào Chỉnh (1986) với đề tài “Phát triển tư uy học sinh ằng cách ồi
ưỡng cho họ phương pháp nhận thức của vật lý thông qua ạy quang hình học ở
lớp 12 trường phổ thông trung học”, Trường Đại học Sư Phạm I Hà Nội. Trong
luận án này, tác giả hệ thống hóa cơ sở lí luận về tư duy và phát triển tư duy của HS.
Tác giả khẳng định: “Một trong những nhiệm vụ cơ bản của việc dạy học vật lý là
phát triển tư duy và hoạt động sáng tạo của HS” [12]. Tác giả còn chỉ ra một số dấu
hiệu của tư duy phát triển và sáng tạo, trong đó chỉ rõ năng lực tư duy thể hiện ở kết
quả của các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, cụ thể hóa, khái
quát hóa, các suy diễn và hình thành các khái niệm vật lý); sự di chuyển kiến thức
mới, áp dụng các phương pháp cách thức hoạt động trí tuệ đã thu nhận được vào các
đối tượng và quá trình mới; sự tổ chức các hoạt động nhận thức (HĐNT) vật lý
(gồm các bước: xác định vấn đề nghiên cứu, tạo lại các sự kiện để xây dựng giả
thuyết; rút ra các hệ quả từ giả thuyết, kiểm tra lại bằng thực nghiệm; lập kế hoạch
lớp 12 THPT” của tác giả Phan Xuân Cát ; “Các bài tập cơ học để nâng cao chất
lượng để rèn luyện và phát triển năng lực tư uy vật lý cho học sinh trung học cơ sở
(THCS)” của tác giả Bùi Văn Phỏng; “Góp phần bồi ưỡng tư uy vật lý cho học
sinh thông qua bài tập thí nghiệm phần tử trường và cảm ứng điện t lớp 11 THPT”
của tác giả Nguyễn Trọng Thạch; “Xây dựng và sử dụng bài tập thí nghiệm góp
phần bồi ưỡng tư uy sáng tạo cho học sinh (áp dụng cho chương “Dòng điện
không đổi” vật lý 11 nâng cao)” của tác giả Bùi Danh Hào; “Xây dựng hệ thống câu
hỏi đ nh hướng phát triển tư uy của học sinh trong dạy học chương” Dao động
cơ” vật lý 12 chương trình cơ ản” của tác giả Đặng Xuân Hiệp. Các đề tài trên đã
hệ thống hóa cơ sở lí luận về tư duy, TDVL: các đặc điểm của tư duy; các giai đoạn
của quá trình tư duy; các thao tác và hành động TDVL phổ biến, đồng thời chỉ ra
năm biện pháp phát triển tư duy cho HS trong dạy học vật lý (tạo nhu cầu, hứng thú,
kích thích sự ham muốn hiểu biết của HS; xây dựng logic nội dung phù hợp với đối
tượng HS; rèn luyện cho HS các thao tác tư duy, những hành động nhận thức phổ
biến trong dạy học vật lý; dạy HS nhận thức theo các phương pháp nhận thức của
các nhà vật lý và rèn luyện ngôn ngữ vật lý cho HS) [11], [20], [25], [25], [37], [43].
Tất cả các đề tài trên đều đề cập đến khái niệm TDVL nhưng chưa chỉ ra các biểu
hiện của TDVL, các biện pháp phát triển TDVL, cơ sở để đánh giá mức độ TDVL
22
của HS và đều chưa đánh giá một cách định lượng mức độ TDVL của HS trong quá
trình nghiên cứu.
1.3. Nghiên cứu về việc sử dụng phƣơng pháp mô hình trong dạy học vật lý
Phương pháp mô hình là một phương pháp nhận thức đặc thù của bộ môn Vật
lý, do đó nếu khai thác và vận dụng phương pháp này vào dạy học thì không những
có thể giúp HS nắm chắc các kiến thức vật lý mà còn giúp HS hiểu được phương
pháp nghiên cứu của bộ môn. Vì vậy, PPMH đã được các nhà khoa học, nhà sư phạm
trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu với tư cách là một phương pháp dạy học.