Chào mừng các thầy
cô về dự giờ cùng
lớp 6/2
1 .Lực mà trái đất tác dụng lên vật gọi là gì?
- Gọi là trọng lực
2.Lực đó có phương chiều như thế nào?
- Phương:thẳng đứng;
- Chiều: hướng về Trái Đất.
3.Một quả cân có khối lượng 50 g thì có trọng lượng
là bao nhiêu?
- 1 quả cân có khối lượng100g thì có trọng lượng 1
N =)quả cân có khối lượng 50g thì có trọng lượng
0,5N.
Một sợi dây
cao su và một
lò xo có tính
chất nào giống
nhau?
Bài 9: Lực đàn hồi.
I. Biến dạng đàn hồi. Độ
tính
t đàtrố
n hồ
Lò
Điề
từ vậ
thích
p vàchấ
o chổ
ng:i. Sau
khi
ké
o
dã
nlượ
(hoặ
ccủné
ncá) cnó
mộ
t ncá
cké
h ovừ
a
Khi
bò
trọ
n
g
n
g
i
củ
a
có
Thí đặ
nghiệ
c m: lò xo trở ---(3)--lại bằng chiều dài tự nhiên của
Kế
t
luậ
n
:
điểm như nó. Lò xo lại có hình dạng ban đầu.
I. BIẾN DẠNG ĐÀN
HỒI. ĐỘ BIẾN DẠNG
2.vậ
Độybiế
gọni dạ
làng
của lò xo
gì?
II. LỰC ĐÀN HỒI VÀ
ĐẶC ĐIỂM CỦA NÓ
Bằng
0
hồi.
Lò xo là vật có tính chất đàn hồi. Sau khi kéo dãn
I. BIẾN DẠNG ĐÀN
n) nó
một cách vừa phải, nếu buông tay ra,
n (hoặ
dạnc gnécủ
a lò
HỒI. ĐỘ Độ
BIẾN biế
DẠNG
thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên.
1. Biếnxo
dạn
g củc
a tính như thế
đượ
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa
một lò xo
nàou? dài khi biến dạng và chiều dài tự
chiề
Thí nghiệm:
nhiên của lò xo: l – l0
Kết luận:
2. Độ biến dạng
của lò xo
l0
chiều dài ban đầu
Lò xo là vật có tính chất đàn hồi. Sau khi kéo dãn
I. BIẾN DẠNG ĐÀN
(hoặc nén) nó một cách vừa phải, nếu buông tay ra,
HỒI. Khi
ĐỘ BIẾquả
N DẠNnặ
G ng
thì chiề
dàikhi
của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên.
Lực mà
lò uxo
nngdạyê
, thì
1.đứ
Biế
ngncủ
a lực
Độnbiế
n dạ
ng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi
biế
n
dạ
g
bằng với trọng lực tác dụng vào quả nặng.
II. LỰC ĐÀN HỒI VÀ
ĐẶC ĐIỂM CỦA NÓ
1. Lực đàn hồi
2. Đặc điểm của
lực đàn hồi
III. VẬN DỤNG
Bài 9: Lực đàn hồi.
I.Biến dạng đàn hồi. Độ biến
dạng.
1.Biến dạng của một lò xo.
a)Thí nghiệm
b)Kết luận:
2. Đ
bilế−nl0dạng của lò xo:
∆ộ
l=
-
II. Lực đàn hồi và đặc điểm của
nó.
Bài 9: Lực đàn hồi.
I.Biến dạng đàn hồi. Độ biến
dạng.
b)Kết luận:
2. Độ biến dạng của lò xo:
- ∆l = l − l
0
II. Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.
1.Lực đàn hồi: -Lực xuất hiện khi vật bị
biến dạng đàn hồi.
- Độ lớn lực đàn hồi= lực t/dụng
2. Đặc điểm của lực đàn hồi:
Lực đàn hồi tăng khi độ biến dạng đàn
hồi tăng.
III. Vận dụng:
1.Kể tên các vật có tính
chất đàn hồi?
2.Một sợi dây cao su
và một lò xo có tính chất
nào giống nhau?
Trả lời: Đều là các vật có
tính tính chất đàn hồi.
Lực nào dưới đây là lực đàn hồi?
A.A.
B.B.
Trọng lực của một quả nặng.
Lực hút của một nam châm tác dụng lên một
2. Độ biến dạng của lò xo:
∆l = l − l0
II. Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.
1.Lực đàn hồi: Lực xuất hiện khi vật bị
biến dạng đàn hồi.
2. Đặc điểm của lực đàn hồi:
Lực đàn hồi tăng khi độ biến dạng đàn
hồi tăng.
III. Vận dụng:
1.Kể tên các vật có tính
chất đàn hồi?
2.Một sợi dây cao su
và một lò xo có tính chất
nào giống nhau?
IV.Về nhà:
- Tìm những ứng dụng của
vật có tính chất đàn
hồi trong cuộc sống
hằng ngày.
- Làm các bài tập : 9.1=>
9.6.