TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
TIẾT 01
Ngày soạn: 21/08/2005
ĐO ĐỘ DÀI
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Biết xác đònh giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
2. Rèn luyện được các kó năng sau đây:
Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.
Đo độ dài trong một số tình huống thông thường.
Biết tính giá trò trung bình các kết quả đo.
3. Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
Một thước kẻ có ĐCNN đến mm.
Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5cm.
Chép sẳn ra giấy (hoặc vở) bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài” (có ghi rõ họ tên HS).
Đối với cả lớp:
Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ là 20cm, và ĐCNN là2mm, tranh vẻ to bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ
dài”.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn đònh tình hình lớp: (1phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3 - Giảng bài mới:
5
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
a) GV cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi
đặt ra ở đầu bài. Tình huống này nhằm phát huy tính
tích cực của HS, đồng thời đònh hướng nội dung học
tập của bài học (đơn vò đo, cách đo đứng và cách đọc
kết quả đo đúng). Dự kiến các phương án HS có thể
trả lời là:
những điều gì?”. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
trả lời câu hỏi này.
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài của một
số đơn vò đo độ dài
Sau khi hướng dẫn HS ôn lại một số đơn vò độ
dài đã học ở lớp dưới như SGK, GV có thể hướng dẫn
HS ước lượng độ dài như sau:
C2: Ước lượng đọ dài của 1 mét: Yêu cầu HS từng
bàn quyết đònh đánh dấu độ dài ước lượng 1m trên
mép bàn học và dùng thước kiểm tra xem ước lượng
của nhóm so với độ dài thật khác nhau bao nhiêu. GV
có thể thông báo “Sự khác nhau giữa độ dài ước lượng
và độ dài kiểm tra của nhóm nào càng nhỏ thì nhóm
đó có khả năng ước lượng càng tốt”.
C3: Ước lượng độ dài gang tay: Yêu cầu từng HS
ước lương độ dài gang tay của bản thân và tự kiểm tra
xem ước lượng của em so với độ dài kiểm tra khác
nhau bao nhiêu. GV có thể yêu cầu HS ghi vào vở kết
quả ước lượng và kết quả kiểm tra để các em có thể
tự đánh giá khả năng ước lượng của mình trong quá
trình học.
GV có thể giới thiệu một số đơn vò đo độ dài của
Anh hay gặp trong các sách truyện như:
1 inh (inch) = 2,54cm.
1 ft (foot) = 30,48cm
Cũng có thể kết hợp giới thiệu đơn vò “năm ánh
sáng” để đo những khoảng cách lớn trong Vũ trụ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK và trả lời câu
hỏi C4.
Dùng bảng kết quả đo đọ dài đã vẽ to để hướng
dẫn HS đo độ dài và ghi kết quả đo vào bảng 1.1
SGK.
Chú ý tới tình huống đo bề dày quyển SGK Vật lí
6 và hướng dẫn cụ thể cách tính giá trò trung bình (l
1
+
l
2
+ l
3
) : 3.
Phân nhóm, giới thiệu và phát dụng cụ đo cho
mỗi nhóm HS.
Chú ý: Trong thời gian HS thực hành, GV quan sát
các nhóm làm việc và chuẩn bò cho hoạt động thảo
luận ở bài tiếp theo.
C7 và BT 1-2.1 SBT.
Trình bày bài
làm của mình theo sự
điều khiển của GV.
Phân công nhau
làm các công việc
cần thiết.
Thực hành đo độ
dài theo nhóm và ghi
kết quả vào bảng 1.1
SGK.
2. Đo độ dài
Khi dùng thước
1. Củng cố các mục tiêu ở tiết 1, cụ thể là:
Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm:
Ước lượng chiều dài cần đo.
Chọn thước đo thích hợp.
Xác đònh giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo
Đặt thước đo đúng.
Đặt mắt nhìn và đọc kết quả đo đúng.
Biết tính giá trò trung bình các kết quả đo.
2. Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với cả lớp
Vẽ to hình 2.1, 2.2 SGK.
Hình vẽ to minh hoạ 3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần sau 1 vạch chia,
giữa hai vạch chia, giữa hai vạch chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Xác đònh giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước (SGK).
3 - Giảng bài mới:
15
Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài
Yêu cầu HS nhớ lại bài thực hành đo độ dài ở tiết
học trước và thảo luận theo nhóm để trả lời các câu từ
C1 đến C5.
Yêu cầu trả lời các câu hỏi này là cơ sở để thực
hiện hoạt động điền từ trong phần tiếp theo. GV có
thể hướng dẫn HS thảo luận đối với từng câu hỏi như
sau:
+ Đối với câu C1: Sau khi gọi một vài nhóm trả
ĐO ĐỘ DÀI
thể thông báo, cách đo này chỉ nên sử dụng khi đầu
thước bò gãy hay vạch số 0 bò mờ và thống nhất câu
trả lời là cần đặt thước sao cho một đầu của vật trùng
với vạch số 0 của thước.
GV có thể chỉ ra tình huống đặt thước lệch, không
dọc theo độ dài cần đo (Tương tự như câu C7.a) để
khẳng đònh thêm ý cần đặt thước dọc theo độ dài cần
đo.
+ Đối với câu C4: GV có thể sử dụng tình huống
đặt mắt lệch (Tương tự như câu C8.a,b) để khẳng đònh
cần đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh
thước ở đầu kia của vật.
+Đối với câu C5: GV nên sử dụng thêm hình vẽ to
minh hoạ 3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng
với vạch chia (gần sau một vạch chia, giữa 2 vạch
chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước) để
thống nhất cách đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia
gần nhất với đầu kia của vật.
Hoạt động 2: Rút ra kết luận
Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C6 và ghi
vào vở theo hướng dẫn chung.
Hướng dẫn HS thảo luận toàn lớp để thống nhất
phần kết luận.
Hoạt động 3: Vận dụng
Thảo luận theo
nhóm để trả lời câu
hỏi.
Đại diện nhóm
trình bày câu trả lời
theo sự điều khiển
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6..............................................................................................................................................................................Trang 6
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
TIẾT 03
Ngày soạn: 04/09/2005
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
2. Biết xác đònh thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6..............................................................................................................................................................................Trang 7
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
5
10
quả đổi đơn vò.
Chú ý: Nhiều HS không nhớ hoặc chưa biết đơn vò
đo thể tích chất lỏng thường dùng là lít, ml, cc, và mối
liên hệ của chúng với các đơn vò m
3
, dm
3
,… Vì vậy GV
nên dùng xilanh và chai 1 lít, 1,5 lít để giới thiệu cở
của 1cc, 1lít… GV cũng nên tìm hiểu xem lỗi mắc phải
của HS khi đổi đơn vò đo thể tích và nêu lên để các
em chữa đối với cả lớp.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích
chất lỏng
Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Tự đọc sách mục
II.1 và trả lời câu C2, C3, C4, C5 vào vở.
Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất từng câu
trả lời.
+ Đối với câu C3, GV nên gợi ý các tình huống để
HS tìm ra càng nhiều dụng cụ trong thực tế thay cho
ca đong càng tốt. Thí dụ như:
Trên đường giao thông những người bán xăng dầu
lẻ thường dùng dụng cụ nào để đong xăng, dầu cho
khách hàng?
Để lấy đúng lượng thuốc tiêm, nhân viên y tế
thường dùng dụng cụ nào?
Trả lời câu hỏi
theo sự điều khiển
của GV, theo dỏi và
bổ sung câu trả lời
của mình (nếu cần).
Trả lời các câu
hỏi, điền từ vào chổ
trống trong câu C9
và tham gia thảo
II.Đo thể tích chất
lỏng
1.Tìm hiểu dụng cụ
đo thể tích
2.Tìm hiểu cách đo
thể tích chất lỏng
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6..............................................................................................................................................................................Trang 8
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
10
5
trả lời.
Yêu cầu HS làm việc cá nhân điền vào chổ trống
của câu C9 để rút ra kết luận về cách đo thể tích chất
lỏng.
Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất phần kết
luận.
Cho cả lớp trả lời miệng BT 3.2, 3.3 trong SBT.
Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng
chứa trong bình
Dùng hình 1 và 2 để minh hoạ lại 2 câu hỏi đã đặt
ra ở đầu bài (xác đònh dung tích bình chứa và thể tích
nhóm theo đề nghò
của GV.
Rút ra kết luận
Đo thể tích chất
lỏng có thể dùng bình
chia độ, ca đong.
3.Thực hành
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại cách đo thể tích chất lỏng và liên hệ với thực tế.
Làm bài tập 3.1 – 3.7 trong sách bài tập.
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6..............................................................................................................................................................................Trang 9
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6.............................................................................................................................................................................Trang 10
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
TIẾT 04
Ngày soạn: 11/09/2005
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác đònh thể tích của vật rắn có hình dạng
bất kì không thấm nước.
2. Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc
của nhóm.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
1 vật rắn không thấm nước (một vài hòn đá hoặc đinh ốc).
1 bình chia độ, 1 chai (lọ hoặc ca đong) có ghi sẵn dung tích, dây buộc.
1 bình tràn (nếu không có thì thay bằng ca, bát hoặc bình chứa lọt vật rắn).
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của
những vật rắn không thấm nước
Giới thiệu vật cần đo thể tích (hòn đá) trong hai
trường hợp bỏ lọt bình chia độ và không bỏ lọt bình
chia độ và nêu nhiệm vụ cho toàn lớp: Quan sát 2
hình vẽ 4.2 và 4.3 SGK và mô tả cách đo thể tích hòn
đá trong từng trường hợp (C1, C2).
Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm:
+ Chia toàn lớp ra làm hai dãy và phân công dãy
1 làm việc với hình 4.2, dãy 2 làm việc với hình 4.3
SGK.
+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (bàn) để mô
tả cách đo thể tích của hòn đá tương ứng với hình vẽ
đã giao, cử đại diện nhóm trình bày.
Hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận về hai phương
pháp đo thể tích vật rắn. Chú ý nhắc nhở HS phải theo
dõi câu trả lời của dãy bạn để biết cách xác đònh thể
tích bằng cả hai phương pháp.
Có thể đặt thêm câu hỏi đối với hình vẽ 4.3 SGK:
“Có cách làm nào hơi khác với hình vẽ 4.3 SGK để đo
thể tích hòn đá bằng phương pháp bình tràn chính xác
hơn không?”
Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C3, điền từ
thích hợp vào chổ trống như SGK yêu cầu để rút ra
kết luận.
Hướng dẫn HS thảo luận chung toàn lớp để thống
nhất câu kết luận.
Nếu thời gian cho phép, GV có thể cho HS suy
nghó và trả lời câu C4. Nếu không còn nhiều thời gian
thì giao về nhà.
cần thiết.
Thực hành đo thể
tích hòn sỏi (bằng
một trong hai cách
vừa học tuỳ theo
dụng cụ cho phép) và
ghi kết quả thực
hành vào bảng 4.1 đã
kẻ sẳn.
Chú ý: Trong
thời gian HS làm
việc, GV quan sát
I.Cách đo thể tích
vật răn không thấm
nước
1.Dùng bình chia độ
2.Dùng bình tràn
Rút ra kết luận
Để đo thể tích
vật rắn không thấm
nước có thể dùng
bình chia độ, bình
tràn.
3.Thực hành: Đo
thể tích vật rắn
II.Vận dụng
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6.............................................................................................................................................................................Trang 12
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
các nhóm HS thực
hành, điều chỉnh hoạt
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6.............................................................................................................................................................................Trang 14
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
TIẾT 05
Ngày soạn: 18/09/2005
KHỐI LƯNG – ĐO KHỐI LƯNG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg, thì số đó chỉ
gì?
2. Nhận biết được quả cân 1kg.
3. Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Rôbécvan và cách cân một vật bằng cân Rôbécvan.
4. Đo được khối lượng của một vật bằng cân.
5. Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
Mỗi nhóm đem đến lớp một cái cân bất kì loại gì và một vật để cân.
Đối với cả lớp:
Mọi vật đều có
khối lượng. Khối
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6.............................................................................................................................................................................Trang 15
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
22
+ Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng.
+ Khối lượng của một vật làm bằng chất nào chỉ
lượng chất đó chứa trong vật.
+ Đơn vò của khối lượng là kilôgam.
Hoạt động 3: Đo khối lượng
Tổ chức cho HS làm những việc sau:
+ Tìm hiểu các bộ phận, ĐCNN và GHĐ của cân
Rôbécvan mà GV đem lên lớp.
+ Đọc SGK để tìm hiểu các cân và tìm từ thích
hợp để điền vào chổ trống.
+ Cân thử một vật bằng cân Rôbécvan. Sau khi
cho cả lớp hoặc các nhóm đọc SGK, GV gọi 3 – 4 HS
lên thực hiện phép cân ở trên bàn GV và uốn nắn
chung trước toàn lớp. Chú ý đặc bbiệt các thao tác vi
phạm quy tắc bảo vệ cân.
+ Tìm hiểu cái cân mà nhóm mang đến lớp.
+ Dùng cân của nhóm để cân một vật. GV nên
tranh thủ kiểm tra cách trình bày kết quả đo của HS.
Thí dụ: Nếu ĐCNN của cân là 10g mà HS cho kết quả
là 264g thì không được.
Chú ý: Hình 5.6 SGK là ảnh chụp cảnh cân 1kg
quả cam bằng cân đồng hồ có GHĐ1000g. Vậy, GV
phải lưu ý giải thích, nếu HS nào thắc mắc tại sao có
cam trên đóa cân, mà không nhìn thấy kim cân bò lệch.
Bởi vì, trong trường hợp này kim cân đã quay đúng 1
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại cách dùng cân Rôbécvan và liên hệ với thực tế.
Đọc kó các bài tập vận dụng.
Đọc mục có thể em chưa biết.
Làm bài tập 5.1 – 5.5 trong sách bài tập.
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6.............................................................................................................................................................................Trang 17
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
TIẾT 06
Ngày soạn: 25/09/2005
LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo… và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó.
2. Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng.
3. Nêu được nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm.
4. Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
Một chiếc xe lăn.
Một lò xo lá tròn.
Một lò xo mềm dài khoảng 10cm.
Một thanh nam châm thẳng.
Một quả gia trọng bằng sắt, có móc treo.
Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo và để treo quả gia trọng.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
I.Lực
1.Thí nghiệm
2.Rút ra kết luận
Tác dụng đẩy,
kéo của vật này lên
vật khác gọi là lực.
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6.............................................................................................................................................................................Trang 18
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
6
7
5
hợp thức hoá trước toàn lớp các kêt luận rút ra.
Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của
lực.
Tổ chức cho HS đọc SGK.
Hướng dẫn HS trả lời câu C5.
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng
Hướng dẫn HS quan sát và điền từ vào chổ trống
trong câu C8.
Tổ chức hợp thứch hoá kiến thức về hai lực cân
bằng.
Hoạt động 5: Vận dụng
Nếu thiếu thời gian có thể cho HS làm phần này ở
nhà.
Hỏi HS và uốn nắn các câu trả lời của các em.
hỏi của GV.
Đọc SGK, làm
thí nghiệm và nhận
xét về phương chiều
của lực.
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
Đọc kó các bài tập vận dụng.
Đọc mục có thể em chưa biết.
Làm bài tập 6.1 – 6.5 trong sách bài tập.
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6.............................................................................................................................................................................Trang 19
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
TIẾT 07
Ngày soạn: 02/10/2005
TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó.
2. Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
• Một xe lăn.
• Một máng nghiêng.
• Một lò xo.
• Một lò xo lá tròn.
• Một hòn bi.
• Một sợi dây.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
dạng
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6.............................................................................................................................................................................Trang 20
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
13
10
nhanh lên”, và “Vật chuyển động chậm lại”. Nếu các
em nói lên được các ý như: vận tốc (hoặc tốc độ) của
vật ngày càng lớn (hoặc ngày càng nhỏ), hay nêu
được thí dụ khi ta tăng ga cho xe máy chạy nhanh lên,
giảm ga, hãm phanh cho xe máy chạy chậm lại… là
được.
Uốn nắn câu trả lời cho các câu hỏi C1 và C2.
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng
của lực
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và nhận xét. Chú ý
đònh hướng cho HS thấy được sự biến đổi của chuyển
động hoặc sự biến dạng của vật.
Tổ chức hợp thức hoá các từ mà HS đã chọn để
điền vào chổ trống trong các câu C7 và C8.
Hoạt động 4: Vận dụng
Uón nắn các câu trả lời của HS. Hết sức chú ý đến
việc sử dụng chính xác các thuật ngữ của các em.
Làm thí nghiệm
C3, C4, C5, C6, quan
sát để rút ra nhận
xét.
Cá nhân chọn từ
thích hợp để điền
vào chổ trống (C7,
C8)
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6.............................................................................................................................................................................Trang 22
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
TIẾT 08
Ngày soạn: 09/10/2005
TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Trả lời được câu hỏi trọng lực hay trọng lượng của một vật là gì?
2. Nêu được phương và chiều của trọng lực.
3. Trả lời được câu hỏi đơn vò đo cường độ lực là gì?
4. Sử dụng được dây dọi để xác đònh được phương thẳng đứng.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh: (lớp gồm 6 nhóm)
1 giá treo.
1 lò xo.
1 quả nặng 100g có móc treo.
1 dây dọi.
1 khay nước.
Một chiếc ê ke.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1. Nêu một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó.
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
12
10
5
lực mà trái đất tác dụng vào quả nặng và quả nặng đã
truyền đến lò xo và kéo dãn lò xo.
Trong thí nghiệm thả cho viên phấn rơi, cần phải
hướng dẫn HS thảo luận để thấy sự biến đổi chuyển
động của viên phấn khi bắt đầu rơi và nhận ra lực đã
gây ra sự biến đổi đó.
Tổ chức cho HS thảo luận và hợp thức hoá các kêt
luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương và chiều của trọng
lực
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, quan sát hiện
tượng và rút ra nhận xét.
Tổ chức cho HS thảo luận và hợp thức hoá kết
luận.
Điều cần chú ý là hướng dẫn HS lập luận để thấy
phương của trọng lực là phương dây dọi.
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vò lực
Hướn dẫn HS đọc SGK và giải thích.
Hoạt động 5: Vận dụng
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và trả lời.
Tìm từ thích hợp
để điền vào chổ
trống trong câu C3.
Thảo luận nhóm
để phân tích rõ tác
dụng của trọng lực.
III.Đơn vò lực
Đơn vò lực là
niutơn. Trọng lượng
của quả cân 100g là
1N
IV.Vận dụng
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6.............................................................................................................................................................................Trang 24
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG ...............................Giáo viên: TRẦN THANH KỲ
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
Đọc kó các bài tập vận dụng.
Đọc mục có thể em chưa biết.
Làm bài tập 8.1 – 8.4 trong sách bài tập.
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6.............................................................................................................................................................................Trang 25