Download Bài Giảng + Thuyết Trình Môn Tính Chất Vật Lý Tầng Chứa 2 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hà Nội - Pdf 31

Chương 2: DẦU MỎ

i. Khái quát chung vỀ dẦu mỎ
ii. các tính chẤt vẬt lý cỦa dẦu mỎ:
iii. Phân loại dầu mỏ


khái quát chung về dầu mỏ

Dầu mỏ là hỗn hợp các hợp chất rất phức tạp, trong đó thành phần chủ yếu là Hydrocacbon. Ngoài ra còn có các hợp
chất chứa S, O, N, P. Các phương pháp phân tích hoá học hiện đại còn cho thấy trong tàn tro đốt cháy dầu mỏ, đặc biệt là các
dầu nặng còn chứa các nguyên tố như: Si; Fe; Ca; Mg; Cu; Mn; Cr; Co, Ni... với vi hàm lượng:
- Hydrocacbon có trong thành phần của dầu mỏ và khí đốt được phân thành ba nhóm cơ bản:
+ Alkan- đây là các Hydrocacbon có cấu trúc mạch hở, liên kết đơn.
+ Sicloalkan- đây là các Hydrocacbon có cấu trúc mạch vòng liên kết đơn.
+ Aren - là các Hydrocacbon chưa no, trong cấu trúc phân tử có liên kết kép tạo vòng nhân Benzen.
* Parafin: Parafin sạch kết tinh tạo khối trong không mầu hoặc hơi mờ, không có khả năng hoà tan trong nước, hoà tan tốt
trong Ête, Clorofooc, Benzol. Các cấu tử Parafin được chia ra Parafin C17÷C35 và Serezin C36+
+ Parafin chủ yếu có cấu trúc phân tử mạch thẳng, nhiệt độ nóng chảy T = 27÷710C, kết tinh dưới dạng tấm hay dải
mỏng, nhiệt độ nóng chảy càng cao thì kích thước tinh thể càng nhỏ.
+ Serezin chủ yếu có cấu trúc phân tử mạch nhánh, nhiệt độ nóng chảy T= 65÷880C, tinh thể hình kim liên kết kém.


Tính chất vật lý của dầu mỏ

1. Khối lượng riêng - mật độ (ρ), đơn vị: g/ cm3; kg/ dm3; t/m3; API0
Khối lượng riêng của dầu mỏ là khối lượng của một đơn vị thể tích dầu mỏ ở điều kiện xác định
- Khối lượng riêng của dầu mỏ dao động trong khoảng 0,7 - 1,1 g/cm3
+ Dầu có ρ < 0,9 g/cm3 được gọi là dầu nhẹ
+ Dầu có ρ > 0,9 g/cm3 được gọi là dầu nặng
- Áp suất tăng làm cho khối lượng riêng của dầu mỏ


F - ngoại lực buộc các phần tử chất lỏng chuyển động, N/m2
µ - hệ số nhớt của chất lỏng, Pa.s
∆v - chênh lệch vận tốc các phần tử (lớp) chất lỏng, m/s
∆d - khoảng cách giữa hai lớp chất lỏng, m
S - diện tích lớp chất lỏng, m2

µ=

N m
N
.
=
.s = Pa.s
2
2
2
m m/s m

1Pa.s = 10P = 103 cP

0


Tính chất vật lý của dầu mỏ

Khi b

 Độ nhớt tuyệt đối là khả năng chất lưu chống lại sự dịch chuyển tương đối giữa các lớp chất lưu dưới
sự tác động của ngoại lực (đã nêu trên).


60

4MPa
40 8MPa
20

12MPa

16MPa
0

40
120
80
Nhiệt độ (T0C)
Hình:II.5 Sơ đồ tương quan
độ nhớt - áp suất - nhiệt độ
của dầu mỏ trong vỉa

160


Tính chất vật lý của dầu mỏ

3. Độ hoà tan và khả năng hoà tan của dầu mỏ
* Khi đóng vai trò là dung môi:
- Dầu mỏ và các sản phẩm chưng cất từ dầu mỏ rất ít hoà tan trong nước (bình quân 270gam/m3)
- Độ hoà tan trong nước của Hydrocacbon tăng khi nhiệt độ, áp suất tăng và độ khoáng hoá của nước
giảm. Đặc biệt, khi nhiệt độ tăng quá 100 - 1500C, độ hoà tan của dầu mỏ trong nước tăng lên rất nhanh.

của một khối lượng dầu nhất định.

Vvia
1
V
β0 =
θ=
= tc
β0 Vvia
Vtc
Trong đó:
B0 - hệ số thể tích dầu
Vvỉa - thể tích dầu trong điều kiện vỉa
Vt.c - thể tích dầu trong điều kiện tiêu chuẩn sau khi đã tách
khí


Tính chất vật lý của dầu mỏ
6. Kích thước phân tử
7. Khối lượng phân tử
8. Độ dẫn điện của dầu mỏ
9. Nhiệt độ nóng chảy (nhiệt độ đông đặc) của dầu mỏ
10. Nhiệt độ sôi và nhiệt lượng bay hơi của dầu mỏ
11. Nhiệt dung riêng của dầu mỏ
12. Nhiệt lượng riêng của dầu mỏ
13. Độ giãn nở nhiệt của dầu mỏ
14. Nhiệt độ bốc cháy và nhiệt độ bắt lửa
15. Đặc tính phát quang của dầu mỏ
16. Tính hấp thụ ánh sáng của dầu mỏ
17. Hoạt tính quang học của dầu mỏ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status