CÂU hỏi TRẮC NGHIỆM có đáp án môn KINH tế PHÁT TRIỂN - Pdf 31

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CĨ ĐÁP ÁN MƠN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Phần trắc nghiệm: Mồi câu dưới đây có số điểm như nhau là 0,25
1. Có ba công nghệ T1, T2, T3 với tổng chi phí qui về giá hiện tại như sau:
T1:4334 triệu đô la Mỹ; T2: 4343 triệu đô la Mỹ; T3:4433 triệu đô la Mỹ. Một
nước đang phát triển sẽ lựa chọn công nghệ T1, một nước đã phát triển sẽ lựa
chọn công nghệ T3 vì nước đang phát triển có ít vốn hơn. Phát biểu trên:
a-Đúng

b-Sai

2. Những điều kiện nào dưới đây không nằm trong những điều kiện ràng buộc đi
liền với chính sách ổn đònh của IMF:
a- Giảm thâm hụt ngân sách
b- Gia tăng thuế đánh vào hàng nhập khẩu.
c- Phá giá tiền tệ
d- Ràng buộc các mục tiêu cho vay của ngân hàng Trung ương đối với
chính phủ và với doanh nghiệp
3. Đô thò hóa có những thuận lợi nào:
a- Dễ dàng kiểm soát tội phạm
b- Ai cũng tìm được công việc tốt.
c- Gần thò trường tiêu thụ nên giảm được chi phí.
d- Tất cả các ý trên.
4. Quốc gia nào dưới đây đã biến tài nguyên thiên nhiên giàu có thành tăng
trưởng kinh tế nhanh:
a- Zambia

b- Hàn quốc


b- 28%

c- 243,52%

d-84,8%.

8. Thuật ngữ NICs đề cập đến những quốc gia:
a- Có nền sản xuân nông nghiệp chíếm đa số và vừa mới chuyển sang sản
xuất công nghiệp.
b- Xây dựng một khu vực công nghiệp lớn mạnh đằng sau hàng rào bảo hộ
thương mại thay thế nhập khẩu.
c- Đã theo con đường hướng ra bên ngoài để công nghiệp hóa nhanh.
d- Không còn được xem là nước đang phát triển nữa, ví dụ như nước Nhật.
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

4


HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

9. Trong dài hạn thay thế nhập khẩu thường dẫn đến những tác động nào:
a- Khuyến khích các ngành thâm dụng vốn.

b- Làm gia tăng cầu ngoại

tệ
c- Tạo ra những ngành chi phí cao.

d- Tất cả các câu trên



5


HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

a- Khoản chi trả lãi và vốn gốc

b- Tổng số kim ngạch xuất khẩu

dòch vụ còn nợ
c- Lãi suất nợ nước ngòai

d- Nợ phải trả cho các khoản vay mua sắm

dòch vụ.
15.Nếu một nước có tốc độ tăng dân số trung bình trong một giai đoạn là 2,5%,
thu nhập bình quân đầu người trung bình tăng 3%. Vậy GNP phải tăng trung
bình khoảng:
a- 0,5%

b- Không tính được

c- 5,5%

d- 7,5%

16.Một quốc gia có tỷ lệ tiết kiệm là một số âm. Quốc gia đó có:
a- GDP sụt giảm.


HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

c- Ngân hàng Thế giới và Q Tiền tệ quốc tế.
d- Tất cả các câu trên.
20.Những điều kiện nào dưới đây không nằm trong những điều kiện ràng buộc đi
liền với chương trình điều chỉnh cơ cấu của Ngân Hàng Thế Giới:
a- Tư nhân hóa xí nghiệp quốc doanh
b- Xóa bỏ hạn ngạch nhập khẩu
c- Lập cơ chế phân phối ngoại tệ.
d- Nới lỏng kiểm soát ngoại hối
21.Lợi nhuận giảm dần trong nông nghiệp
a- Xuất hiện khi ngày càng nhiều ruộng đất xấu bò khai thác để trồng trọt.
b- Nghóa là sản lượng giảm do lao động bò chuyển từ khu vực nông nghiệp
sang công nghiệp.
c- Bò phủ nhận bởi lý thuyết dư thừa lao động hai khu vực tân cổ điển.
d- Tất cả các câu trên đều đúng.
22.GNP thực của một quốc gia tăng 31,5 tỷ đô la và qui mô vốn tăng 68 triệu đô
la trong một giai đoạn . Hệ số ICOR của quốc gia này là:
a- 0,46.

b- 2,16.

c- 0,216

d- Tất cả các câu trên đều sai.

23.Thuật ngữ nào dưới đây không cùng nhóm:
a- LDCs

b- Khối Bắc


Tỷ lệ người được Tỷ lệ người

GDP

đến trường
biết chữ
thực tế đầu người
78,1
94%
97,4%
16212
Tính toán cụ thể chỉ số phát triển con người của quốc gia này (2điểm). 0.899

Sắp xếp các nước sau theo qui mô dân số từ lớn đến nhỏ:
n độ, Trung quốc, Indonesia, Mỹ.
Sắp xếp các nước sau theo qui mô tổng sản phẩm quốc dân từ cao xuống thấp: Đức, Mỹ, Nhật,
Trung quốc.
Cường quốc kinh tế số một thế giới là nước nào?
a- Mỹ
b- Trung quốc
c- Nhật
d- Đức
Cường quốc tiêu dùng số một trên thế giới là nước nào?
a- Mỹ
b- Trung quốc
c- Nhật
d- Đức
Thu nhập bình quân đầu người của nước nào cao nhất:
a- Mỹ

e- không đồng hành với bòn rút tài nguyên không thể tái tạo
f- bảo tồn các giá trò của chính nó
g- không cho phép làm thoái hóa đất
h- nhằm vào tối đa hóa phúc lợi cho toàn nhân loại.
Cải cách ruộng đất có tác động tích cực nhất đối với sản lượng trong trường hợp mà ở đó:
d- Chính phủ duy trì tỷ giá hối đoái cao
e- Thời gian nắm giữ đất đai không ổn đònh, đòa chủ không có mặt thường xuyên nơi có ruộng
đât
f- Các chủ đất củ đã hoàn tòan đánh đổi cho đất của họ
e- Sở hữu tư nhân bò thay thế bởi sở hữu tập thể.
Thực tế đã cho thấy người nông dân có đặc tính:
a- sử dụng nguồn lực sẵn có một cách hiệu quả b- Họ nhạy cảm với sự thay đổi giá cả
c- Hoặc a hoặc b
d- Cả a và b
Quốc gia nào không phải là một trong bốn con rồng châu Á
a- Thai lan
b- Hàn quốc
c- Singapore
d- Đài Loan.
Thuật ngữ NICs đề cập đến những quốc gia:
e- Có nền sản xuân nông nghiệp chíếm đa sô và vừa mới chuyển sang sản xuất công nghiệp
f- Không còn được xem là nước đang phát triển nữa, ví dụ như Nhật bản
g- Xây dựng một khu vực công nghiệp lớn mạnh đằng sau hàng rào bảo hộ thương mại thay thế
nhập khẩu
h- Đã theo con đường hướng ra bên ngoài để công nghiệp hóa nhanh.
Trong dài hạn thay thế nhập khẩu thường dẫn đến những tác động nào:
a- Khuyến khích các ngành thâm dụng vốn b- Tạo ra những ngành chi phí cao
c- Làm gia tăng cầu ngoại tệ
d- Tất cả các câu trên
Điều kiện trao đổi (tỷ lệ trao đổi) được quyết đònh bởi:

d- Cả ba câu trên đều đúng
Điều kiện nào dưới đây là hậu quả cuối cùng của căn bệnh Hà lan
a- giảm nhanh chóng thu nhập bình quân đầu người
b- gia tăng nạn thất nghiệp
c- đình đốn khu vực phi dầu mỏ
d- gia tăng lạm phát
Dạng nào dưới đây không được xem là viện trợ nước ngoài hoặc viện trợ phát triển chính thức
là:
a- Viện trợ đa phương
b- Viện trợ lương thực
c- Viện trợ kỹ thuật
d- Các khoản vay theo điều kiện thương mại
Dòch vụ nợ là
a- Khoản chi trả lãi và vốn gốc
b- Tổng số kim ngạch xuất khẩu dòch vụ còn nợ
c- Lãi suất nợ nước ngòai
d- Nợ phải trả cho các khoản vay mua sắm dòch vụ.
Nếu một nước có tốc độ tăng dân số trung bình trong một giai đoạn là 2,5%, thu nhập bình quân
đầu người trung bình tăng 3%. Vậy GNP phải tăng trung bình khoản:
a- 5,5%
b- 3%
c- 0,5%
d- 7,5%
Một quốc gia có tỷ lệ tiết kiệm là một số âm. Quốc gia đó có:
a- GDP sụt giảm
b- Tổng đầu tư là một số âm
c- Tổng chi tiêu vượt quá GDP
d- Tất cả các câu trên
Dân số của một quốc gia là 1 triệu người, 40000 trẻ em được sinh ra trong năm; trong số này có
4000 trẻ bò chết . Tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh là:

f- Lập cơ chế phân phối ngoại tệ
g- Xóa bỏ hạn ngạch nhập khẩu
h- Nới lỏng kiểm soát ngoại hối
Lợi nhuận giảm dần trong nông nghiệp
a- Nghóa là sản lượng giảm do lao động bò chuyển từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp
c- Bò phủ nhận bởi lý thuyết dư thừa lao động hai khu vực cổ điền
d- Xuất hiện khi ngày càng nhiều ruộng đất xấu bò khai thác để trồng trọt
e- Tất cả các câu trên đều đúng
GNP thực của một quốc gia tăng 31.5 tỷ đô la và qui mô vốn tăng 68 triệu đô la trong một giai
đoạn . Hệ số ICOR của quốc gia này là;
a- 2,16
b- 0,46
c- 36,5 triệu
d- Không thể tính được nếu không có tỷ lệ tiết kiệm
Một quốc gia có ICOR là 6. Do dân số tăng nên chính phủ phấn đấu tăng GNP lên 2% năm để
tránh giảm thu nhập bình quân đầu người. Để đạt được tốc độ tăng trưởng này cần một tỷ lệ tiết
kiệm là:
a- 12%
b-8%
c- 3%
d- 2%
Kỹ nguyên tăng trưởng kinh tế hiện đại bắt đầu
a- Sau chiến tranh thế giới lần II
b- Sau khi Columbus tìm ra châu Mỹ
c- Chỉ mới hơn hai trăm năm trở lại đây d- Với sự ra đời của dây chuyền sản xuất đầu tiên
Có hai vấn đề liên quan đến khái niệm cất cánh cất cánh không bao hàm (chọn 2)
a- Phát triển theo con đường đã đònh trước
b- Thu nhập đầu người tăng
c- Một quốc gia trải qua tăng trưởng kinh tế hiện đại
d- Tiến trình diễn ra một cách tự động và tự lực

3. Sự khác nhau giữa mô hình tân cổ điển và mô hình hi ện đại là lý thuyết về vi ệc kết hợp
các yếu tố đầu vào của sản xuất (vốn và lao động) (S) ngoài sự khác nhau v ề sự k ết h ợp
các yếu tố đầu vào của sản xuất nó còn khác nhau về vai trò của chính phủ trong từng
mô hình
4. Từ các hệ số Gini đã có vơi Đài Loan (0.331) và Phillipinnes (0,459) ng ười ta có th ể th ấy
rằng thu nhập được phân phối công bằng hơn ở Đài Loan (D) Đài Loan có hệ s ố Gini nh ỏ
hơn của Phillippines, do vậy thu nhập phân phối công bằng hơn ở Đài Loan
5. Tiết kiệm trong nước của tư nhân có hai nguồn là tiết kiệm của các công ty và tiết
kiệm của hộ gia đình (S) Ngoài nguồn trên còn có nguồn từ nước ngoài về
6. Khi nền kinh tế trong hai năm liền sản xuất khối lượng hàng hoá nhưng giá năm sau
lớn hơn giá năm trước 10%. Vậy GDP năm sau lớn hơn GDP năm trước 10%, vậy nền
kinh tế có sự tăng trưởng (S) Tăng trưởng là sự gia tăng về quy mô sản lượng, ở đây sản
lượng sản xuất bằng nhau, chỉ có giá là khác.
7. Phát triển kinh tế xảy ra khi tỉ lệ tiết kiệm GDP tăng (S) Phát tri ển kinh tế là quá trình l ớn
lên về nhiều mặt của nền kinh tế trong mỗi thời kì nhất định. Trong đó bao gồm s ự
tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu KTXH
8. Điều kiện để thu hút có hiệu quả FDI là hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội (D) Đầu
tư của các tư nhân nước ngoài đối với các nước phát triển có hạ tầng tốt là điều ki ện của
các nhà đầu tư.
9. GDP là tổng sản phẩm xã hội theo quan điểm của Mark là chỉ tiêu phản ánh tổng thu
nhập (S) vì theo quan điểm của Mark tổng sản phẩm xã hội bằng tổng C+V+m , thu
nhập quốc dân thì chỉ bằng v+m, tức là chỉ có khu vực sản xuất vật chát m ới sáng tạo ra
của cải cho xã hội.
10. Chiến lược thay thế nhập khẩu và chiến lược xuất khẩu hoá phải phù hợp với nhau
(S) Chiến lược thay thế nhập khẩu là đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp trong nước
nhằm sản xuất sản phẩm nội địa thay thế các sản phẩm nhập khẩu, còn chiến luợc
xuất khẩu là việc tận dụng các nguồn lực trong nước và các lợi thế để sản xuất hàng hoá
cho xuất khẩu nhằm phát triển tổng thu nhập quốc dân.
11. Tài nguyên thiên nhiên có vai trò đối với sự phát triển (S) Tài nguyên thiên nhiên là yếu t ố c ủa
thiên nhiên mà con người có thể sử dụng khai thác và chế biến để cho ra s ản phẩm cho xã

nhập bình quân = g- tốc độ tăng dân số
20. Khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên , tỷ lệ đâu tư từ nguồn ti ết kiệm ngoài
nước sẽ tăng lên (S) Khi thu nhập bình quân đầu người tăng dẫn đến tích luỹ nội bộ
tăng (tiết kiệm trong nước tăng)
21. Khi lãi suất đầu tư giảm thì tiền lương (GDP) và mức giá (PL) s ẽ thay đổi do được
tổng cung dịch chuyển sang bên trái và bên phía trên (S) khi lãi suất đầu tư gi ảm, vốn đầu
tư tăng lên làm cho được AD chuyển sang phía phải (lên trên). Sản lượng tăng làm GDP
tăng, Giá PL tăng
22. Khu vực thành thị phi chính thức ở hầu hết các nước đang phát tri ển luôn có s ố
người lao động xếp hàng chờ việc làm ở mức tiền lương cao hơn mức tiền lương cân
bằng trên thị trường (S) Đa số những người làm việc ở khu vực thành thị phi chính th ức là
những người thành thị không có trình độ chuyên môn, chỉ với một số vốn nhỏ người ta
có thể bán rong… hoặc làm thuê cho người khác: khối lượng lớn việc làm với mức tiền
lương thấp
23. Chính sách bảo hộ thực tế của chính phủ bằng thuế có nghĩa là chính ph ủ đánh
thuế vào hàng tiêu dùng nhập có sức cạnh tranh với hàng sản xuất trong nước (S) đây m ới
chỉ là bảo hộ danh nghĩa còn bảo hộ thực tế ngoài việc đánh thuế vào hàng nhập để
tăng giá còn đánh vào nguyên vật liệu nhập
24. Lý thuyết lợi thế só sánh đề cập đến những sự khác nhau gi ữa các nước về chi phí
sản xuất hàng hoá (S) đó là lợi thế tuyệt đối, còn lợi thế so sánh đưa vào chi phí so sánh
25. Những khoản tiết kiệm từ ngân sách của chính phủ các nước đang phát tri ển không
phải nguồn vốn đầu tư cơ bản (D) ngân sách chính phủ =tổng thu-tổng chi. Trong
tổng chi có phần chi cho đầu tư phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát tri ển một s ố
ngành mũi nhọn
26. Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng mức tăng thêm tuyệt đối về tổng sản
phẩm trong nước. (S) mức tăng tương đối so với năm gốc
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
13



HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

14


HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

- Chiến lược nào cũng có ưu điểm và nhược điểm của nó, không có chiến
lược nào ưu việt hoàn tòan. (Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô và sơ chế
có nhiều hạn chế nhưng là cơ sở ban đầu cho tích lũy; chiến lược thay thế
nhập khẩu không hiệu quả nhưng vẫn tạo ra một số thành quả nhất đònh đối
với các quốc gia đã từng theo đuổi chiến lược này; chiến lược hướng về
xuất khẩu đem lại hiệu quả và tốc độ tăng trưởng cao nhưng có một nhược
điểm lớn nhất là phụ thuộc rất nhiều vào biến động của nền kinh tế thế
giới).
- Tùy theo đặc điểm kinh tế, xã hội, chính trò… cuả từng quốc gia mà vận
dụng chiến lược này một cách thích hợp.
• Tính độc đáo, độc lập sáng tạo (1 điểm)

Đề 2:
Sinh viên cần trình bày các ý:


Mức gia tăng số lượng người lao động (2,5 điểm): Tốc độ, mối liên hệ giữa gia
tăng dân số và gia tăng nguồn lao động.



Các loại hình công việc (2,5 điểm): Đa số làm nghề nông, tiền lương và năng
suất thấp, chênh lệch cao giữa lao động lành nghề và không lành nghề, thất

3. Tăng trưởng kinh tế chắc chắn dẫn đến phát triển kinh tế. Phát biểu trên:
a - Đúng
b - Sai
4. Tại sao ở các nước đang phát triển thông thường GNP nhỏ hơn GDP?
5. Giải thích ngắn gọn thụât ngữ tăng trưởng thô bạo:
6. Tốc độ tăng trung bình thu nhập đầu người của nước A trong giai đoạn 2000-2005 là 4%.
Tốc độ gia tăng dân số bình quân thời kỳ này là 2%. Tốc độ tăng trưởng bình quân của A
trong giai đoạn này là:
a- 6%
b-2%
c- a, b sai
d- a,b đúng
7. Một quốc gia có các số liệu sau:
Tuổi thọ Tỷ lệ người Tỷ lệ người được đến GDP
trường
biết chữ
thực tế đầu người
67,8

92,9

63

1.689

Chỉ số phát triển con người của quốc gia trên là:
a- 0,65
b-0,71
c- 0,51
d- 0,67

d- Bán thất nghiệp vô hình
16. Dựa vào công thức biểu thò mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng trong mô hình HarrodDomar hãy điền vào các chổ trống trong bảng sau:
Tỷ lệ tiết kiệm
Tốc độ tăng trưởng
ICOR
Năm 1991
12,6
5,1
Năm 1992
8,5
3
Năm 1993
27,8
2,93
17. Tại sao trong thò trường thành thò chính thức luôn tồn tại một dòng người chờ xin vòệc
a- Mức lương được trả cao hơn mức lương cân bằng trên thò trường
b- Khu vực này tập trung các tổ chức kinh doanh lớn
c- Khu vực này cung cấp việc làm ổn đònh nhất
d- Các câu trên đều đúng
18. Những người bán hàng rong, bán vé số dạo thuôc dạng:
a - Thất nghiệp hữu hình
b-Thất nghiệp vô hình
c - Bán thất nghiệp hữu hình
d- Thất nghiệp trá hình
19. Tài nguyên thiên nhiên và cơ sở hạ tầng là tài sản được sản xuất ra:
a- Đúng
b - Sai
c- Ýkhác……………………………………………………………………………………………………………………………………………….
20. Có ba công nghệ T1, T2, T3 với tổng chi phí qui về giá hiện tại như sau: T1:4334 triệu đô la
Mỹ; T2: 4343 triệu đô la Mỹ; T3:4433 triệu đô la Mỹ. Một nước đang phát triển sẽ lựa chọn


2,4%

trung bình
10,7%

5,7%

khá
18,6%

62,6%

Vẽ đường Lorenz, tính hệ số Gini và nhận xét về mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu
nhập của quốc gia này.
26. Một quốc gia có các số liệu sau:
Tuổi thọ
GDP
Tỷ lệ người được Tỷ lệ người
đến trường
biết chữ
thực tế đầu người
67,8

92,9

63,0

1.689


Từ những gợi ý về đề tài nghiên cứu thuộc lónh vực kinh tế phát triển trong quá trình học, hãy
viết 1 bài tiểu luận khoảng 500 từ về vấn đề mà anh (chò ) tâm đắc nhất.
Chúc các anh (chò) thành công!
Giảng viên ra đề

LÊ THỊ THƯƠNG

Câu hỏi 1:
Hãy trình bày những bài học công nghiệp hóa ở các nước. Theo anh (chò) những nhân tố
nào đã dẫn đến sự thay đổi trong nhận thức về công nghiệp hóa trước năm 1950 và hiện
nay?
Câu hỏi 2:
Theo các anh (chò) các nước đang phát triển nên theo đuổi chiến lược nào trong ba chiến
lược phát triển thông qua ngoại thương. Tại sao?
Câu hỏi 3:
Hãy giải thích tại sao đôi khi người ta nói rằng thế giới bao gồm hai loại hình nông
nghiệp? Tại sao khi nghiên cứu các vấn đề phát triển ở các nước đang phát triển người
ta thường hay chú trọng nhiều đến nghiên cứu các hệ thống nông nghiệp và khu vực
nông thôn?

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

19




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status