ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ LINH
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ,
HIỆN ĐẠI HOÁ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ LINH
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ,
HIỆN ĐẠI HOÁ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
đƣợc sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của nhiều tập thể, cá nhân
trong và ngoài nhà trƣờng.
Trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa và
các thầy cô giáo Khoa Sau đại học và Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc học tập và nghiên cứu các nội
dung trong chƣơng trình đào tạo Thạc sỹ.
Để có đƣợc kết quả nghiên cứu, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn
nhận đƣợc sự hƣớng dẫn chu đáo, tận tình của TS. Lê Quang Dực, là ngƣời trực tiếp
hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các phòng, ban thuộc Văn phòng Tỉnh ủy; Ban Tổ
chức Tỉnh uỷ; Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Sở Nội vụ, Sở Lao động- Thƣơng
binh Xã hội tỉnh; Trƣờng Chính trị tỉnh; Sở Giáo dục Đào tạo tỉnh; Cục Thống kê
tỉnh Thái Nguyên và một số cơ quan doanh nghiệp trên địa bàn đã giúp đỡ tận tình,
cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành luận văn này.
Ngoài ra, tôi cũng nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo mọi
điều kiện về vật chất và tinh thần của của lãnh đạo, đồng nghiệp đơn vị công tác, gia
đình, bạn bè, ngƣời thân.
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Thị Linh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................29
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ...........................................................................33
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích ....................................................................................36
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................40
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá số lƣợng nguồn nhân lực ....................................................40
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực ...........................................40
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở TỈNH
THÁI NGUYÊN ......................................................................................................42
3.1. Những điều kiện cơ bản để phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Nguyên .........42
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................42
3.1.2. Điều kiện về chính trị, kinh tế .........................................................................44
3.1.3. Điều kiện về văn hoá – xã hội .........................................................................50
3.2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013 .....52
3.2.1. Thực trạng về nguồn nhân lực.........................................................................52
3.2.2. Thực trạng về sử dụng nguồn nhân lực ở tỉnh Thái Nguyên ..........................62
3.2.3. Thực trạng công tác giáo dục - đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong sự
nghiệp CNH-HĐH tỉnh Thái Nguyên .......................................................................77
3.3. Đánh giá những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân ảnh hƣởng đến phát
triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Nguyên ....................................................................88
3.3.1. Những thành tựu trong phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh Thái Nguyên .........88
3.3.2. Những hạn chế trong phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh ..................................88
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG QUÁ TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA .............................................................93
4.1. Quan điển, mục tiêu, phƣơng hƣớng phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020 ..............................................................................................93
4.1.1. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 ........93
4.1.2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 ..................95
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ILO
: Tổ chức lao động Quốc tế
KTXH
: Kinh tế xã hội
FDI
: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
ODA
: Hỗ trợ phát triển chính thức
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
ASEAN
: Các nƣớc Đông Nam Á
NNL
: Nguồn nhân lực
: Ngân sách nhà nƣớc
CB, CC, VC
: Cán bộ, công chức, viên chức
KH&CN
: Khoa học và Công nghệ
CLC
: Chất lƣợng cao
CSVC
: Cơ sở vật chất
ĐTN
: Đào tạo nghề
QLNN
: Quản lý nhà nƣớc
HĐND, UBND
: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
tỉnh Thái Nguyên .....................................................................................60
Bảng 3.12. Lực lƣợng lao động (đang làm việc) theo trình độ đào tạo ....................61
Bảng 3.13. Dân số trong độ tuổi lao động không hoạt động kinh tế ở tỉnh
Thái Nguyên ............................................................................................62
Bảng 3.14. Dân số và lao động đang làm việc trong ngành KTQD .........................63
Bảng 3.15. Tình hình lao động đang có việc làm qua các năm 2005-2013 tại
tỉnh Thái Nguyên .....................................................................................64
Bảng 3.16. Lực lƣợng lao động đang có việc làm phân theo ngành kinh tế tại
Thái Nguyên ............................................................................................64
Bảng 3.17. Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động................65
viii
Bảng 3.18. Số lƣợng, chất lƣợng công chức, viên chức đến 31/12/2013 tại tỉnh
Thái Nguyên ............................................................................................68
Bảng 3.19. Trình độ nhân lực khoa học công nghệ theo nhóm tuổi ở tỉnh Thái Nguyên
năm 2013...................................................................................................71
Bảng 3.20. Tỷ lệ thất nghiệp của lực lƣợng lao động trong độ tuổi khu vực
thành thị tỉnh Thái Nguyên 2005- 2013...................................................74
Bảng 3.21. Tổng số lao động đƣợc giải quyết việc làm ở tỉnh Thái Nguyênnăm 2005 - 2013 75
Bảng 3.22. Năng suất lao động xã hội giai đoạn 2005-2010 tỉnh Thái Nguyên (theo
GDP hiện hành) ........................................................................................76
Bảng 3.23. Hệ thống trƣờng, lớp, giáo viên, học sinh giáo dục phổ thông tỉnh
Thái Nguyên ............................................................................................78
Bảng 3.24. Hệ thống đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề tỉnh Thái Nguyên ...........79
Bảng 3.25. Kết quả đào tạo cán bộ, công chức tỉnh Thái Nguyên năm 2005 - 2013 .....82
Bảng 3.26. Kết quả đánh giá của các cá nhân đang làm việc tại các cơ quan
khối ngành khảo sát tỉnh Thái Nguyên năm 2013 ...................................87
Bảng 4.1. Dự báo dân số của Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2020 và Cơ cấu
lực. Trong tiến trình phát triển theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và quá
trình hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan
trọng cấu thành các nguồn lực của nền kinh tế, góp phần quan trọng đến sự tồn tại
và phát triển của một quốc gia, một địa phƣơng hay vùng lãnh thổ.
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở
Việt Nam hiện nay đòi hỏi rất lớn đến phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế,
văn hoá, xã hội, Đại hội Đảng lần thứ IX (2001) khẳng định: "Con ngƣời và nguồn
lực con ngƣời là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nƣớc trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá". Khẳng định lại và tiếp tục phát triển thêm, Đại hội Đảng
lần thứ X (2006) yêu cầu "Phát huy nội lực trƣớc hết là phát huy nguồn lực con
ngƣời, nguồn lực của toàn dân tộc, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên
nhiên và sử dụng tốt nhất nguồn lực của Nhà nƣớc. Điều có ý nghĩa quyết định là
phải có chính sách phù hợp để phát huy tối đa khả năng về vật chất, trí tuệ và tinh
thần của mọi ngƣời dân, của các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế tƣ nhân - một
nguồn lực giàu tiềm năng của dân tộc ta - để góp phần quan trọng giải quyết việc làm,
đẩy nhanh và nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội". Đại hội Đảng lần thứ XI
(2011) coi “Con ngƣời là trung tâm của chiến lƣợc phát triển, đồng thời là chủ thể
phát triển. Tôn trọng và bảo vệ quyền con ngƣời, gắn quyền con ngƣời với quyền và
lợi ích của dân tộc, đất nƣớc và quyền làm chủ của nhân dân...”.
Thái Nguyên là tỉnh có nhiều lợi thế so sánh về vị trí địa lý, con ngƣời, tài
nguyên và các tiềm năng phát triển khác. Để khai thác có hiệu quả các lợi thế và
nguồn lực sẵn có cũng nhƣ tận dụng đƣợc những cơ hội và điều kiện thuận lợi trong
hoàn cảnh mới, nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng tỉnh Thái Nguyên cơ bản trở
thành tỉnh công nghiệp trƣớc năm 2020 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
tỉnh lần thứ XVIII đã đề ra. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, nền kinh tế
của tỉnh luôn đạt tốc độ tăng trƣởng cao, quy mô không ngừng đƣợc nâng lên, vị thế
của tỉnh từng bƣớc đƣợc khẳng định, tạo tiền đề để tỉnh tiếp tục đẩy nhanh sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đạt đƣợc những thành tựu quan trọng trên, đó là Thái
những vấn đề cơ bản về phát triển nguồn nhân lực tại địa phƣơng.
- Nghiên cứu kinh nghiệm của các nƣớc và các tỉnh về phát triển nguồn nhân
lực cho tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Nguyên
trong thời gian qua.
3
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triểt nguồn nhân lực tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề liên quan đến phát triển nguồn nhân lực của
tỉnh Thái Nguyên trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu, phân tích thực trạng nguồn nhân lực trong
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
.
- Về không gian: Chủ yếu đề cập đến nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Đề tài khảo sát thực trạng phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2005-2013. Đề xuất các giải pháp đến năm 2020.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Luận văn sẽ làm rõ các nội dung sau:
- Hệ thống hóa lý luận về phát triển nguồn nhân lực, vai trò của nó đối với phát
triển kinh tế - xã hội.
- Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Nguyên trong
những năm qua. Xác định những tồn tại, hạn chế của nguồn nhân lực so với nhu
cầu phát triển.
lớn mà loài ngƣời đã và đang đạt đƣợc trong quá trình phát triển chính là do con
ngƣời biết phát huy một cách tổng hợp các nguồn lực, mà trong các nguồn lực để
phát triển kinh tế - xã hội thì nguồn lực con ngƣời đƣợc đánh giá là quan trọng nhất,
là nguồn lực trung tâm của mọi nguồn lực. Vì vậy, vấn đề phát huy nhân tố con
ngƣời, sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động để phát triển mạnh mẽ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đang trở thành vấn đề nóng bỏng và bức bách của các ngành, các
cấp và của toàn xã hội.
Trên thế giới có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi xem xét vấn đề nguồn nhân
lực (NNL):
- Theo Tổ chức Liên hợp Quốc: NNL là tất cả những kỹ năng, kiến thức và
năng lực của con ngƣời có quan hệ tới sự phát triển của đất nƣớc.
- Theo Ngân hàng thế giới: NNL là toàn bộ vốn ngƣời (thể lực, trí lực, kỹ năng,
nghề nghiệp, v.v…) mà mỗi cá nhân sở hữu, có thể huy động đƣợc trong quá trình sản
xuất, kinh doanh, hay trong một hoạt động nào đó.
- Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): NNL là trình độ lành nghề, là kiến
thức và kỹ năng của toàn bộ cuộc sống con ngƣời ở dạng hiện thực hoặc tiềm năng
để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng.
5
Ở nƣớc ta, khái niệm NNL trƣớc đây chƣa đƣợc đƣa vào sử dụng rộng rãi
nhƣ một thuật ngữ khoa học. Nó chỉ đƣợc sử dụng rộng rãi bắt đầu từ thập niên 90
của thế kỷ XX.
- Theo Luật lao động: NNL của xã hội bao gồm những ngƣời trong độ tuổi
lao động và ngoài độ tuổi lao động có khả năng lao động hoặc sẽ tham gia lao động.
- Theo Bộ Lao động Thƣơng binh và xã hội: NNL là tiềm năng về lao động
trong một thời kỳ xác định của một quốc gia, cũng có thể đƣợc xác định trên một địa
phƣơng, một ngành hay một vùng. (Bộ Lao động Thương binh và xã hội 1999, tr. 13).
- Theo Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân:
hội. Ngƣợc lại, dân số đông, tăng nhanh nhƣng trình độ thấp thì rất khó khăn cho việc
sử dụng có hiệu quả, mặt khác còn tạo ra sức ép lớn về các vấn đề xã hội nảy sinh.
Thứ ba, cùng với các nguồn lực khác, “nguồn lực con ngƣời” đƣợc coi là
nguồn lực nội tại và cơ bản nhất, đặc biệt nhất trong hệ thống các nguồn lực của sự
phát triển kinh tế - xã hội. Nếu nhƣ các nguồn lực khác khi sử dụng, khai thác không
những không đƣợc tái tạo mà ngày càng cạn kiệt. Trái lại, nguồn lực con ngƣời mà bộ
phận cốt lõi là trí tuệ, lại có tiềm năng vô tận càng khai thác, sử dụng càng tạo ra giá
trị cao hơn. Nó có khả năng tái tạo, phục hồi và tự đổi mới. Nguồn sức mạnh to lớn
đó ngoài việc biểu hiện ở khía cạnh thể lực còn đƣợc thể hiện ra ở trí lực, niềm tin, ý
chí. Điều quan trọng hơn là sự gắn kết biện chứng giữa hai yếu tố sức mạnh vật chất
và sức mạnh tinh thần của mỗi cá nhân và sự cộng hƣởng của sự liên kết cộng đồng
xã hội biểu lộ ra ở hiện tại và trong tƣơng lai.
Thứ tư, “nguồn nhân lực” còn bao hàm cả sự liên hệ, tác động qua lại lẫn
nhau giữa các yếu tố cấu thành nó cũng nhƣ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa nó
với các nguồn lực khác và với môi trƣờng xung quanh. Hay có thể thấy nó biểu hiện
thông qua ba mối quan hệ chính: quan hệ với thiên nhiên, quan hệ xã hội và quan hệ
với chính mình.
1.1.1.3. Phát triển nguồn nhân lực
Quan niệm của Tổ chức giáo dục - khoa học và văn hoá của Liên hiệp quốc
(UNESCO) cho rằng: Phát triển NNL đƣợc đặc trƣng bởi toàn bộ sự lành nghề của
dân cƣ, trong mối quan hệ phát triển của đất nƣớc.
Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO) cho rằng: Phát triển
con ngƣời một cách hệ thống vừa là mục tiêu vừa là đối tƣợng của sự phát triển của
một quốc gia. Nó bao gồm mọi khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội nhƣ: nâng cao
khả năng cá nhân, tăng năng lực sản xuất và khả năng sáng tạo, bồi dƣỡng chức
năng chỉ đạo thông qua giáo dục, đào tạo nghiên cứu và hoạt động thực tiễn.
Theo Tổ chức Lƣơng thực và nông nghiệp Liên hiệp quốc (FAO): Sự phát
triển NNL nhƣ một quá trình mở rộng các khả năng tham gia hiệu quả vào phát
triển nông thôn, bao gồm cả tăng năng lực sản xuất.
vào độ tuổi lao động. Nếu số ngƣời bƣớc vào độ tuổi lao động hàng năm tăng cao
hơn so với nhu cầu sử dụng lao động của nền kinh tế thì hậu quả tỷ lệ thất nghiệp
cũng tăng cao.
Mọi quá trình sản xuất đều có 3 yếu tố: Sức lao động, đối tƣợng lao động và
tƣ liệu lao động. Phát triển NNL là việc đầu tƣ vào các yếu tố của quá trình sản
xuất. Trong tất cả các yếu tố đầu tƣ thì đầu tƣ vào con ngƣời, đầu tƣ cho NNL là
8
đầu tƣ quan trọng nhất. Đầu tƣ cho con ngƣời đƣợc thể hiện ở nhiều hình thức khác
nhau nhƣ: giáo dục tại nhà trƣờng, đào tạo nghề nghiệp tại chỗ, chăm sóc y tế...
Phát triển NNL dƣới góc độ của quốc gia, một vùng, địa phƣơng là quá trình
tạo dựng một lực lƣợng lao động năng động, có thể lực tốt, có trình độ lao động cao,
có kỹ năng sử dụng lao động hiệu quả. Xét ở góc độ cá nhân thì phát triển NNL là
việc nâng cao kỹ năng, năng lực hành động và chất lƣợng cuộc sống nhằm nâng cao
năng suất lao động.
Nói một cách tổng thể, phát triển NNL là các hoạt động nhằm nâng cao thể
lực, trí lực của ngƣời lao động, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất. Trong đó trí lực có
đƣợc nhờ quá trình đào tạo và tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm và thể lực có đƣợc nhờ
vào chế độ dinh dƣỡng, rèn luyện thân thể và chăm sóc y tế, môi trƣờng làm việc….
1.1.1.4. Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa; quan điểm, mục tiêu và nội dung
CNH-HĐH ở nước ta
- Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH):
Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng, khóa VII (1994) đã đƣa
ra khái niệm: “CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện các hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động phổ
thông là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ,
phƣơng tiện và phƣơng pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công
nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng xuất lao động xã hội cao”.
là một xu thế tất yếu. Để phát triển kinh tế tri thức, Đảng ta đã xác định việc phát
triển NNL đƣợc đặt lên hàng đầu và đóng vai trò quyết định.
Quan điểm của Đảng ta về phát triển NNL có bƣớc phát triển qua từng kỳ
Đại hội và ngày càng trở lên hoàn thiện hơn. Trong Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc
thời kỳ quá độ năm 1991, Đảng ta chỉ rõ con ngƣời chính là nguồn lực quan trọng
nhất, là nguồn lƣc của mọi nguồn lực, quyết định sự hƣng thịnh của đất nƣớc. Đến
Đại hội XI đảng ta xác định để đẩy mạnh và phát triển kinh tế tri thức cần phải phát
triển giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ (KH
&CN): “Phát triển kinh tế tri thức trên cơ sở phát triển giáo dục, đào tạo, khoa
học, công nghệ, xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng khoa học, công nghệ, trước hết là
công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ tự động, nâng cao năng lực nghiên
cứu - ứng dụng gắn với phát triển NNL chất lượng cao” (Đảng cộng sản Việt Nam,
2011, tr. 220).
Với quan điểm coi “Con ngƣời là trung tâm của chiến lƣợc phát triển, đồng
thời là chủ thể phát triển” (Đảng cộng sản Việt Nam, 2011, tr.76). Ở Đại hội XI,
Đảng ta xác định, phát triển NNL, nhất là NNL chất lƣợng cao là một trong ba khâu
đột phá chiến lƣợc cho sự phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới: “Phát triển
và nâng cao chất lượng NNL, nhất là NNL chất lượng cao là một đột phá chiến
lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, cơ
cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh quan
10
trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững” (Đảng cộng sản
Việt Nam, 2011, tr. 130).
Có thể thấy quan điểm phát triển NNL trong thời kỳ CNH, HĐH đã đƣợc
Đảng ta xác định từ lâu, với chiến lƣợc lâu dài, trải qua các kỳ Đại hội ngày càng
trở lên hoàn thiện và sâu sắc hơn là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển bền vững
của đất nƣớc.
hóa của cả nước.
CNH, HĐH tạo tiền đề, điều kiện vật chất cần thiết để cải biến, khắc phục
những hạn chế của phƣơng thức sản xuất nhỏ và lạc hậu của đất nƣớc nông nghiệp.
Nhờ đó góp phần cải biến lao động thủ công, lạc hậu sang lao động sử dụng kỹ thuật
tiên tiến, hiện đại để đạt năng suất lao động xã hội cao hơn. Hay nói cách khác quá
trình CNH, HĐH làm thay đổi tƣ duy, cách thức lao động của lực lƣợng lao động xã
hội, là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của NNL. Vì vậy, việc phát triển NNL của cả
nƣớc là hết sức cần thiết, thông qua đó để đào tạo “người lao động có trí tuệ cao, có
tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi
một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền KH&CN hiện đại” (Đảng cộng sản
Việt Nam, 1997, tr.9) nhằm thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH thắng lợi.
Hai là, con người là chủ thể của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Dù ở bất cứ lĩnh vực, hay quá trình nào của đời sống kinh tế - xã hội, xét đến
cùng con ngƣời luôn giữ vị trí trung tâm điều hành, chi phối. Quá trình CNH, HĐH
diễn ra cũng không nằm ngoài quy luật đó. Thực tế cho thấy, quá trình CNH, HĐH
không thể thành công nếu thiếu NNL về cả phƣơng diện số lƣợng, chất lƣợng và cơ
cấu hợp lý. Bởi chính con ngƣời là lực lƣợng duy nhất có khả năng phát hiện, xác
định đúng mục tiêu, nội dung, và hình thức, bƣớc đi và đề ra những giải pháp thích
hợp để tiến hành CNH, HĐH. Quá trình CNH, HĐH diễn ra với tốc độ nhanh chóng
hay chậm chạp là do phụ thuộc vào những điều kiện đặc thù riêng có của từng quốc
gia, dân tộc và nhiều nguồn lực khác, còn phụ thuộc vào yếu tố quan trọng và quyết
định đó là năng lực của con ngƣời, vào chất lƣợng của CNH, HĐH. Bởi vì, cùng với
quá trình khai thác, sử dụng các nguồn lực tự nhiên, nguồn lực khoa học - công nghệ,
nguồn vốn, nguồn lực con ngƣời... thì nguồn lực con ngƣời là quyết định nhất.
Do đó, con ngƣời khi xét dƣới góc độ là một nguồn lực thì việc khai thác và
sử dụng nguồn lực này trở lên vô giá vì không hề bị cạn kiệt, trái lại càng sử dụng
nó càng tạo ra đƣợc giá trị mới lớn hơn. Nhƣng cũng cần lƣu ý rằng sự tái tạo, phát
triển không ngừng của nguồn lực con ngƣời chỉ có đƣợc khi mỗi địa phƣơng, mỗi
quốc gia có những chính sách, đƣờng lối phát triển và sử dụng đúng đắn và hợp lý
con ngƣời, với nguồn lực con ngƣời.
Thái Nguyên là tỉnh giầu truyền thống cách mạng, thủ đô kháng chiến. Một
mảnh đất có vị trí hết sức đặc biệt trong cuộc kháng chiến thần thánh của dân tộc,
nơi đƣợc Trung ƣơng Đảng, Chính phủ đặt trụ sở làm việc để lãnh đạo kháng chiến.
Nơi phong tƣớng cho vị Đại tƣớng vĩ đại Võ Nguyên Giáp mà không chỉ nhân dân
Việt Nam mà cả thế giới biết đến. Đó là mảnh đất đất văn hiến, “địa linh, nhân
kiệt”, nơi sinh dƣỡng nhiều anh hùng, trạng nguyên, khôi nguyên và nhiều trí thức
làm rạng danh non sông đất nƣớc; là nơi có trung tâm đào tạo đứng thứ 3 cả nƣớc
sau Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đang vƣơn lên hội nhập vào xu thế phát triển của
đất nƣớc và thời đại.
13
Trong nghị quyết Đại hội IX khẳng định: “con người và nguồn lực con người
là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH ” (Đảng cộng sản Việt
Nam, 2001, tr.201) và “phát huy sức mạnh dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc
đổi mới, huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho CNH, HĐH đất nước” (Đảng
cộng sản Việt Nam, 2006, tr.76).
Cùng với cả nƣớc, Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên cũng rất chú ý đến động lực
thúc đẩy quá trình CNH, HĐH, trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII
nhiệm kỳ 2010-2015 đã xác định: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
toàn đảng bộ, phát huy dân chủ, tập trung trí tuệ, huy động và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực, đẩy mạnh CNH, HĐH, tạo tiền đề vững chắc để Thái Nguyên trở
thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020, góp phần thúc đẩy phát
triển vùng trung du miền núi Bắc Bộ”. (Tỉnh ủy Thái Nguyên, 2010, tr.1).
Điều này cho thấy yêu cầu cấp bách cần đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH
không chỉ là nhu cầu trƣớc mắt mà là xu thế phát triển lâu dài của địa phƣơng, qua
đó nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Đồng thời, góp phần thực
hiện thắng lợi sự nghiệp cách mạng trên cả nƣớc.
Để thực hiện đƣợc những nhiệm vụ trọng tâm đã đề ra đòi hỏi cần phải tập
1.1.3. Nội dung chủ yếu phát triển nguồn nhân lực
1.1.3.1. Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
Quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển NNL cần thực hiện trong
mối liên hệ chặt chẽ với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lƣợc, chính
sách phát triển trong từng lĩnh vực KTXH của quốc gia, địa phƣơng. Chiến lƣợc,
quy hoạch phát triển NNL đƣợc thực hiện qua các bƣớc:
- Phân tích môi trƣờng, xác định mục tiêu phát triển KTXH là gì.
- Phân tích hiện trạng NNL.
- Phân tích quan hệ cung cầu nhân lực, xây dựng các chính sách, kế hoạch,
chƣơng trình thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng NNL.
- Thực hiện các chính sách, kế hoạch phát triển NNL.
- Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện.
1.1.3.2. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo NNL là một loại hoạt động có tổ chức, đƣợc thực hiện trong một
thời gian nhất định, tạo ra sự thay đổi nhân cách và nâng cao năng lực của con
ngƣời, nhằm đáp ứng đƣợc việc thực hiện mục tiêu, chiến lƣợc phát triển kinh tế xã
hội của quốc gia, địa phƣơng, tổ chức, doanh nghiệp ở một thời kỳ nhất định.
Đào tạo NNL rất cần thiết cho sự thành công của quốc gia, địa phƣơng, tổ
chức, qua đào tạo nhằm cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho ngƣời lao động,
giúp ngƣời lao động trở thành ngƣời có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định,
để thực hiện các công việc hiện tại một cách tốt hơn. Kết quả của quá trình đào tạo
NNL sẽ nâng cao chất lƣợng và phát triển NNL.