0
PHẦN MỞ ĐẦU
Đào tạo và phát triển là vấn đề quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Nước ta
từ một nước bao câp chuyển sang nền kinh tế thị trường, sản xuất hàng hố và hạch
tốn kinh doanh mở cửa kinh tế ra thế giới. Vì vậy việc đào tạo cán bộ quản lýcùng
với đội ngũ cơng nhân lành nghề là việc cấp bách. Để giúp họ hiểu biết lý thuyết,
kỹ năng kỹ xảo trong cơng việc và hồn thành cơng việc nào đó mà họ được giao.
Ngày nay, khoa hoc kỹ tht phát triển chưa từng có, cùng với sự ứng dụng
khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh rất nhanh chóng, cứ thế khoa học kỹ
thuật càng phát triển thì các cơng nghệ sản xuất mới ra đời và thay thế cơng nghệ
cũ lac hậu hơn. Chính vì vậy muốn làm chủ, điều khiển được máy móc thiết bị
ngày càng hiện đại thì cần phải trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng làm việc
mà người đó có được, để hồn thành một cơng việc có mức độ phức tạp nhất định
trong một nghề hay một chun mơn nào đó. So với lao động giản đơn (lao đơng
thực hiên những cơng việc đơn giản khơng cần phải qua đào tạo) lao đơng lành
nghề có chât lượng cao hơn, thực hiện được những cơng việc chính xác, tinh vi,
khéo léo hơn và tạo ra giá trị nhiều hơn trong một đơn vị thời gian .
Đào tạo và phát triên, mỗi ngưới sẽ được bồi đáp những thiếu hụt trong học
vấn, đươc truyền đạt những khả năng và kinh nghiệm thiết thực trong lĩnh vực
chun mơn, đươc cập nhật kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết để khơng những có
thể hồn thành tốt nhữnh cơng việc được giao mà còn có thể đương đầu với những
biến đổi của mơi trrường xung quanh có ảnh hưởng tới cơng viêc của họ.
Thực tế trên thế giới cũng như Việt Nam cho thấy, các Cơng ty, các doanh
nghiêp cũng như các dự án thành cơng là họ biết chú trọng đến cơng việc đào tạo
và phát triển trình độ cho nguồn nhân lực của mình.
Để chuẩn bị thực hiện dự án Seaqip giữa Viêt Nam và các tổ chức nước
ngo của ngành thuỷ sản, họ đã xúc tiến hội thảo để đưa ra chương trình đào tạo
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1
đội ngũ quản lý và nhân viên nhằm trang bị kiến thúc cần thiết cho nguồn nhân lực.
I. KHI NIM, TC DNG, í NGHA CA O TO V PHT
TRIN NGUN NHN LC
1. Khỏi nim
o to v phỏt trin ngun nhõn lc l tng th cỏc hot ng hoc tp c
thc hin mt cỏch cú t chc trong nhng khong thi gian nht nh nhm thay
i hnh vi ngh nghip ca ngi lao ng.
Cú ba loi hot ng khỏc nhau, theo nh ngha ny: ú l o to, giỏo dc
v phỏt trin:
+)o to: Bao gm cỏc hoat ng nhm mc ớch nõng cao tay ngh hay k
nng ca mt cỏ nhõn i vi cụng vic hin hnh.
+) Giỏo dc: Bao gụm cỏc hot ng nhm ci tin nõng cao s thun thc
khộo lộo ca mt cỏ nhõn mt cỏch ton din theo mt hng nht nh no ú
vt ra ngoi cụng vic hin hnh.
+) Phỏt trin: Bao gm cỏc hot ng nhm chun b cho cụng nhõn viờn
theo kp vi c cu t chc khi cú s thay i v phỏt trin.
2. Tỏc dng ca o to v phỏt trin.
o to v phỏt trin nõng cao nng suõt lao ng v t hiu qu cụng vic.
NNL c o to phỏt trin k nng k xo trong quỏ trỡnh thc hin cụng vic
qun lý cng nh trong sn xut c tt hn v m bo quy trỡnh k thut vn
hnh mỏy múc thit b mt cỏch linh hot v nhanh nhn(i vi nhõn viờn sn
xut) i vi ngi qun lý h cú th x lý cỏc tỡnh hung xy ra mt cỏch linh
hot v khoa hc giỳp cho cụng nhõn viờn hon thnh cụng vic ca mỡnh.
o to v phỏt trin tng thớch ng vi cụng viờc v mụi trng lm vic
ca ngi lao ng .NNL c o to, c trang b kin thc khoa hc k thut,
do ú h rt nhy cm vi s thay i quy trỡnh sn xut cng nh phng thc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
quản lý mới tiên tiến hơn nhằm thích ứng với thị trường cạnh tranh ngày càng phức
tạp. khi cạnh tranh ngày càng phức tạp nhu cầu cải tiến khoa học kỹ thuật ngày
II. NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
1. Nguyên tắc của đào tạo và phát triển NNL
Trong tổ chức mọi người đều có năng lực để phát triển và họ đều có khả
năng để phát triển và thường xuyên cố gắng phát triển để dữ vứng sự tăng trưởng
của doanh nghiệp cũng như viêc nâng cao tình độ của cá nhân họ.
Tổ chức hay doanh nghiệp,mỗi người một vẻ không ai giống ai họ đều có lập
trương riêng. Chinh họ là người đóng góp những ý kiến có thể giúp ích cho người
lãnh đạo đưa ra những quyết định đúng đắn .
Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi ích của người lao động có thể kết hợp được
với nhau .Như mục tiêu phát triển nguồn nhân lực, động viên khuyến khích mọi
người cố gắng đóng góp của họ cho doanh nghiệp . Thu hút những người có năng
lực và giá trị thu được để bù đắp những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đào tạo
chính là giá trị mà NNL được đào tạo thông qua sản phẩm mà họ làm ra .
Người lao động được đào tạo họ sẽ luôn cố gắng để khẳng định mình là
người được đào tạo và luôn kỳ vọng vào cơ hội tiến bộ thăng chức có những vị trí
làm việc tốt “sự thành công của doanh nghiệp chính là phụ thuộc và NNLcủa doanh
nghiệp”. Đào tạo và phát triển NNL là sự đầu tư sinh lợi . Đào tạo và phát triển là
phương tiện để đạt được sự phát triển của doanh nghiệp có hiệu quả nhất định .
2. Mục tiêu của đào tạo và phát triển NNL
Để sử dụng tối đa NNL đó là mục đích của chương trinh đào tạo và phát
triển. Đào tạo nguồn nhân lực để chuẩn bị cho doanh nghiệp có những con người
mới thực hiện chức năng nhiệm vụ một cách tự giác ,tốt hơn và có những trình đội
nhất định về công việc của họ nhằm phát triển thái độ hợp tác tự nguyện giữa người
lao động và người quản lý làm cho giữa người quả lý và người lao động có mối
quan hệ tốt, đảm bảo một sự hợp tác đầy đủ giữa các bộ phận khác nhau cũng như
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
5
cấp trên và cấp dưới Đào tạo và phát triển NNL là nhằm đạt được kiếụ quả cao
nhất về tổ chức.Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực liên quan đến q trình phát
Đây là phương pháp được các doanh nghiệp sử dụng nhiều , trong đó các
thành viên có chung một mục đích thảo luận và cố gắng giải quyết vấn đề.Người
điều khiển hội nghị là một cấp quản trị nào đó. Cấp quản trị này có nghiệm vụ giữ
cho cuộc hội nghị diễn ra tốt đẹp tránh để cho các thành viên thảo luận lạc đề, khi
thảo luận cấp quản trị điều khiển nghe và cho phếp các thành viên phát biểu giải
quyết vấn đề . Khi họ không giải quyết được vấn đề, cấp quản trị này đóng vai trò
như một người điều khiển sinh hoạt học tập .
Phương pháp này có ưu điểm là các thành viên không thấy mình đang được
huấn luyện mà họ đang giải quyết vấn đề khó khăn trong công việc hàng ngày của
họ .
5) Phương pháp đào tạo giám đốc trẻ .
Là phương pháp đào tạo các thực tập viên quản trị cấp trung về các kinh
nghiệm trong việc phân tích các vấn đề của công ty bằng cách mời họ vào vị trí của
các giám đốc trẻ và đưa ra các quyết định về đường lối chính sách của công ty.
Phương pháp này cho các thực tập viên nắm được kinh nghiệm ra quyết
định. lập chính sách và phân tích các vấn đề với cương vị của giám đốc điều hành
của công ty .
6) Phương pháp đào tạo tại bàn giấy .
Là phương pháp đào tạo xử lý công văn giấy tờ trong đó thành viên cấp trên
giao cho một số hồ sơ giấy tờ kinh doanh như các bản thông tư nội bộ các bảng
tường trình báo cáo và các thông tin do các cuộc điện thoại giửi lại .Các loại giấy tờ
này không được sắp xếp theo một trình tự đặc biệt nào mà cần phải sắp xếp phân
loại. Từ loại cần xử lý khẩn cắp, tới loại xử lý bình thường. Học viên được yêu cầu
sắp xếp theo tứ tự ưu tiên .
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
7
Phng phỏp ny giỳp cho nh qun tr gii quyt vn mt cỏch nhanh
gn ng thi giỳp cho nh qun tr bit cỏch lm vic mt cỏch khoa hc.
7) Phng phỏp o to luõn phiờn cụng tỏc .
L phng phỏp o to chuyn cụng nhõn viờn hoc cp qun tr t cụng
computer. Phương pháp này tuy khơng ưu điểm như phương pháp đào tạo tại chỗ
nhưng trong một số trương hợp nó có ưu điểm hơn vì bớt tốn kém và bớt nguy
hiểm như áp dụng nó trong việc đào tạo phi cơng hay tập trận đánh giả mà trận
đánh đó là trận đánh có thật ở một địa hình phức tạp nào đó ví dụ : như tập trận của
Mỹ để giải phóng tù binh giam ở trại giam HàTây .
4) Đào tạo xa nơi làm việc .
Phương pháp này gần giống như phương pháp mơ hình nhưng khác ở chỗ
các dụng cụ gần như giống hệt máy móc tại nơi đang sản xuất, máy móc thiết bị
thường đặt ở hành lang hay tại một phòng riêng biệt cách xa nơi làm việc .
Phương pháp này có ưu điểm so với phương pháp đào tạo tại chỗ ở chỗ cơng
nhân học việc khơng làm gián đoạn hay trì trệ dây chuyền sản xuất .Ngồi ra , có
những loại máy móc mà cơng nhân mới học việc đứng máy có thể gây ra nguy
hiểm đến tính mạng hoặc phá huỷ cơ sở vật chất . Thơng thường các huấn luyện
viên là các cơng nhân dày dặn kinh nghiệm, đặc biệt là các cơng nhân có tay nghề
cao đã về hưu được mời ở lại huấn luyện lớp thợ trẻ .
II. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Nhu cầu đào tạo và phát triển
Đào tạo và phát triển là một tiến trình liên tục khơng bao giờ chấm dất. Nhu
cầu ln thay đổi khơng chỉ đối với từng đơn vị ở các cấp quản trị hay trong cơ cấu
tổ chức mà còn đối với từng người do kiến thức cơ bản nhu cầu hồi bão và tiềm
năng của mỗi người khơng giống nhau. Do vậy các hoạt động và phát triển nhân sự
cần được thiết kế phù hợp với những u cầu của từng đối tượng. Nhu cầu đào tạo
quy định phương pháp đào tạo. Chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo cần
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
được lựa chọn trên cơ sở chúng thoả mãn những nhu cầu cá nhân và hồn thàng các
mục tiêu phát triển nhân lực và mục tiêu của doanh nghiệp có hiệu quả. Chính vì
vậy người quản lý phải xác định khi nào và ở đâu cần được đào tạo kỹ năng nào,
loại lao động gì, số lượng đào tạo là bao nhiêu. Khi đó nhà quản lý cầu phải phân
tích nhu cầu lao động, số lượng lao động cần thiết ở các tổ hợp kỹ năng khác nhau
P: Li ớch tng thờm hng nm do kt qu o to xỏc nh bng
khon chờnh lch gia li ớch mang li cho cụng ty ca cụng
nhõn trc v sau o to.
4. La chn i tng o to
Trong mt doanh nghip c cu t chc tng i phc tp tu theo ln
nh ca tng doanh nghip. H u d mt v trớ nht nh trong doanh nghip cú
th mt ngi d mt v trớ nhng cng cú th nhiờu ngi lm cựng mt vic v
h u cú nhu cu o to. La chn ai o to khi doanh nghip cú nhu cõu o
to, khi ú nh qun lý chn o to ngi no v nhu cu o to v trớ no cn
u tiờn o to. Xem xột ngi ú cú th o to sau khoỏ hc cú th thc hin
tt cụng vic ca v trớ m doanh nghip xỏc nh o to hay khụng mi chn ai l
ngi c o to.
5. Xõy dng chng trỡnh v phng phỏp o to.
L xõy dng tng quỏt ni dung o to, cn phi o to ngun nhõn lc
v trớ trong t chc ngi qun lý hay cụng nhõn sn xut. Khi ó xỏc nh c
ni dung, phng phỏp o to hp lý vi ni dung o to.
6. La chn v o to giỏo viờn .
Nc ta hin nay ang tranh th nhng thnh tu khoa hc ca cỏc nc
ang phat trin chớnh vỡ vy chuyn dao cụng ngh hot ng c tt thỡ c s
o to ngh, trc ht phi bi dng cụng ngh mi cho i ng giỏo viờn vỡ h
l ngi trc tip hng dn, ging dy cụng ngh mi cho i ng cụng nhõn k
thut trong tng lai. Thc t i ng cụng nhõn dy ngh hin nay cũn ớt hiu bit
v cụng ngh mi, thc trng ny sm c khc phc thụng qua vic bi dng
cp nht kin thc cụng ngh mi cho giỏo viờn ging dy hng nm .
i tng bi dng :
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
Cán bộ quản lý các cơ sở đào tạo nghề .
Giáo viên dạy các nghề thuộc các lĩnh vực khác nhau tuỳ theo nhu câu và
từng lĩnh vực của tổ chức .
k nng cỏc yu t cn hc cha.
+) T cỏch: T cỏch ca hc viờn cú thay i do kt qu ca chng trỡnh
o to hay khụng ?
+) Kt qu: õy l vn quan trng nht kt qu cui cựng cú t c
mc tiờu hay khụng?cú lm gim t l thuyờn chuyn khụng?s lng phn nn ca
khỏch hng cú gim khụng?
Li ớch tng thờm hng nm do kt qu o to, xỏc nh bng khon chờnh
lch gia li ớch mang li cho cụng ty ca nhõn viờn trc v sau o to.
Nhng iu kin hiu qu cụng tỏc o to v phỏt trin ngun nhõn lc
1) C s vt cht k thut, qun lý, t chc v con ngi cho hot
ng o to ngun nhõn lc.
1.1 v t chc .
Cỏc doanh nghip cn t chc b phn hay cỏn b chuyờn trỏch lm cụng tỏc
giỏm sỏt v ỏnh giỏ cỏc khoỏ o to trong doanh nghip, bỏo cỏo lờn lónh
o,ban giỏm c cú nhng quyt nh phỏt huy nhng mt t c v hn ch
nhng mt cũn tn ti trong cụng tỏc o to v phỏt trin ngun nhõn lc.
1.2 V qun lý
Cỏc cụng c qun lý cụng tỏc o to v phỏt trin ngun nhõn lc mt ni
dung quy ch liờn quan n qun lý cụng tỏc o to v phỏt trin ngun nhõn lc
nh: quy ch qun lý v s dng cỏc ngun kinh phớ o to nhm s dng cú hiu
qu, ỳng mc ớch cỏc ngun kinh phớ cho o to v phỏt trin ngun nhõn lc.
Cỏc quy ch liờn quan n quyn li, ý ngha v trỏch nhim ca ngi lao
ng nhm qun lý v s dng cú hiu qu ngun nhõn lc núi chung v sau o
to núi riờng .
V c s vt cht k thut
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN