thực trạng và giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện dồn, đổi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------

---------

NGUYỄN THỊ VÂN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT SAU KHI THỰC HIỆN DỒN, ðỔI
ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN
LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành

: Quản lý ñất ñai.

Mã số

: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THANH TRÀ

HÀ NỘI - 2011


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

ii

Lời cám ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục các chữ viết tắt

v

Danh mục bảng

vii

1

MỞ ðẦU


9

2.3

Thực trạng dồn ñiền, ñổi thửa ở Việt Nam

13

2.4

Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

25

3

ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

36

3.1

ðối tượng nghiên cứu

36

3.2


ðiều kiện tự nhiên

39

4.1.2

ðiều kiện kinh tế xã hội.

41

4.2

Vấn ñề liên quan ñến công tác dồn, ñổi; ñăng ký ñất ñai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

46

iv


4.2.1

Tổ chức quản lý và sử dụng ñất ñai huyện Lâm Thao

46

4.2.2



Thực trạng cấp ñổi giấy chứng nhận quyền sử dung ñất sau khi
thực hiện dồn, ñổi ñất sản xuất nông nghiệp

4.4

ðánh giá quá trình thực hiện dồn, ñổi và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp của huyện Lâm Thao

4.4.1

63

Quá trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất sản
xuất nông nghiệp của huyện Lâm Thao

4.5

63

Quá trình thực hiện dồn, ñổi ñất sản xuất nông nghiệp của huyện
Lâm Thao

4.4.2

62

65

ðề xuất giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất sau

Kết luận

78

5.2

Kiến nghị

79

TÀI LIỆU THAM KHẢO

81

PHỤ LỤC

85

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Chú giải

BCH


QH

: Quy hoạch

UBND

: Uỷ ban nhân dân

TBKT

: Tiến bộ kỹ thuật

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảmg

Trang

2.1

Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước

14


1. MỞ ðẦU
1.1

Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
1) Công cuộc cải cách kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn Việt

Nam ñã ñem lại những thành quả to lớn về kinh tế xã hội cho ñất nước. Từ
một nước chủ yếu nhập khẩu lương thực, kinh tế nghèo nàn lạc hậu, Việt Nam
ñã vươn lên và trở thành nước xuất khẩu lớn trên thế giới về một số mặt hàng
nông sản như gạo, cà phê, chè, tiêu, thủy sản,…. Thu nhập và ñời sống nhân
dân ñược cải thiện, tỷ lệ ñói nghèo ñã giảm ñáng kể. ðóng góp vào những
thành quả to lớn trên không thể không kể ñến các chính sách về ruộng ñất của
ðảng và Nhà nước ta trong thời kỳ ñổi mới vừa qua.
2) Luật cải cách ruộng ñất ñã ñược Quốc hội nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa thông qua ngày 04 tháng 10 năm 1953. Theo quy ñịnh của Luật cải
cách ruộng ñất, ruộng ñất ñược chia cho nông dân theo nguyên tắc: “thiếu
nhiều chia nhiều, thiếu ít chia ít, không thiếu không chia; chia trên cơ sở
nguyên canh, rút nhiều bù ít, rút tốt bù xấu, rút gần bù xa, chia theo nhân
khẩu chứ không chia theo lao ñộng; lấy số diện tích bình quân và sản lượng
bình quân ở ñịa phương làm tiêu chuẩn ñể chia; chia theo ñơn vị xã, song nếu
xã ít người, nhiều ruộng thì có thể san sẻ một phần sang xã khác ít ruộng,
nhiều người, sau khi chia ñủ nông dân trong xã”[18].
- Trong quá trình ðổi mới từ 1986 ñến nay, ðảng và Nhà nước tiếp tục
ñổi mới và hoàn thiện chính sách ruộng ñất như: Khuyến khích tích tụ ruộng
ñất [12]; Giao ñất ổn ñịnh lâu dài cho hộ gia ñình cá nhân sản xuất và cấp
giấy chứng nhận “Ruộng ñất thuộc quyền sở hữu toàn dân, giao cho nông
dân quyền sử dụng lâu dài” [13];
-Thể chế hóa chính sách ñất ñai của ðảng, Luật ðất ñai năm 1993 ñã
khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý,


là vấn ñề lớn liên quan ñến chiến lược phát triển nông nghiệp ở mỗi vùng, về
vấn ñề lao ñộng và việc làm, về tập quán canh tác,…

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


4) Trong những năm qua, nhận thức tầm quan trọng của vấn ñề phát
triển nông nghiệp nông thôn, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Phú Thọ ñã sớm chỉ ñạo
công tác dồn ñiền ñổi thửa (năm 1998), xong do nhiều nguyên nhân khác
nhau nên kết qủa ñạt ñược không ñáng kể. Sau khi tham quan, rút kinh
nghiệm một số mô hình dồn ñổi ở các tỉnh, Tỉnh ủy, UBND tỉnh ñã ban hành
Chỉ thị, Nghị quyết và Kế hoạch chỉ ñạo công tác dồn, ñổi ñất sản xuất nông
nghiệp ñến từng cấp ủy ðảng, chính quyền, ñoàn thể và nhân dân trên toàn
ñịa bàn và ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh, tạo bước chuyển biến trong
quá trình công nghiệp hóa – hiện ñại hóa nông thôn.
5) Huyện Lâm Thao là một huyện ñiển hình cho công tác dồn ñổi ñất
sản xuất nông nghiệp như vậy. Tuy nhiên, qua thực tiễn cho thấy vấn ñề dồn,
ñổi là hết sức phức tạp, phụ thuộc vào ñặc ñiểm ñịa hình, vị trí, tập quán canh
tác, hình thức triển khai thực hiện, các vấn ñề về quan hệ xã hội,…
ðăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dụng ñất là một
trong những công cụ ñể Nhà nước quản lý các ñối tượng sử dụng ñất ñược
chặt chẽ nhất. ðăng ký ñất ñai là một hệ thống các biện pháp tạo lập mối quan
hệ pháp lý ñầy ñủ nhất ñể Nhà nước quản lý các ñối tượng sử dụng ñất, ñồng
thời giúp người sử dụng ñất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, tạo
ñiều kiện cho chủ sử dụng ñất khai thác mọi tiềm năng ñất trong lĩnh vực sản
xuất và kinh doanh theo ñúng pháp luật. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất ñể bảo vệ chế ñộ sở hữu toàn dân ñối với ñất ñai trong phạm vi lãnh thổ,
ñảm bảo cho ñất ñai ñược sử dụng ñầy ñủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.

- Các số liệu ñiều tra, thu thập phải phản ánh trung thực khách quan
thực trạng dồn, ñổi; ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
của huyện.
- Các kiến nghị về giải pháp thực hiện phải ñược xây dựng trên cơ sở
phù hợp với quy ñịnh của pháp luật và ñiều kiện thực tế của ñịa phương và có
tính khả thi cao.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1

Cơ sở khoa học về dồn ñổi ñất sản xuất nông nghiệp

2.1.1 Khái niệm dồn ñiền, ñổi thửa
Dồn ñiền, ñổi thửa ñược hiểu là nhiều thửa ñất có cùng mục ñích sử
dụng ở tình trạng manh mún, nhỏ lẻ, ñể thuận tiện ñầu tư thiết bị công nghệ
vào sản xuất, tăng diện tích sử dụng ñất, hình thành các mô hình kinh tế trang
trại ñòi hỏi phải có các thửa ñất có diện tích lớn, liền khu, liền khoảnh thì cần
phải dồn, ñổi các thửa ñất nhỏ lẻ ñó lại với nhau.
Khái niệm dồn, ñổi ñất sản xuất nông nghiệp là một trong nội dung dồn
ñiền, ñổi thửa xong chỉ nghiên cứu trong phạm vi ñất sản xuất nông nghiệp
mà chủ yếu ñất trồng lúa.
2.2.2 Tình hình nghiên cứu dồn ñiền ñổi thửa ñất sản xuất nông nghiệp ở
một số nước trên thế giới
2.2.2.1 ðài Loan
Ở ðài Loan sau năm 1949 dân số tăng ñột ngột do sự di dân từ lục ñịa.

Việt Nam. Năm 1963, số trang trại có diện tích nhỏ hơn 0,5 ha chiếm trên
52% trong tổng số 7,9 triệu nông hộ, trang trại có từ 0,5-1 ha chiếm 27%, chỉ
có 0,4% loại trang trại có từ 4-5 ha. Trong khi ñó, 40% số trang trại do người
làm công quản lý chứ không phải do chủ sử dụng ñất quản lý [37]. Tình trạng
này ñã ảnh hưởng ñến nhiều việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật của cuộc cách
mạng xanh thời ñó.
Ở Inñonêsia nói riêng và ðông Nam Á nói chung có sự gia tăng áp lực
dân số trên ruộng ñất, nhưng ít xảy ra phân cực giữa các loại nông hộ, các
trang trại quy mô lớn ñến hàng chục hecta chỉ là cá biệt, mặc dù số nông dân
không có ruộng ñất vẫn tăng lên. Như vậy, ruộng ñất vẫn không tập trung
ñược vào một số trang trại lớn mà chỉ ñược trao ñổi giữa các chủ nhỏ. Thậm
chí, quy mô ruộng ñi thuê ở tất cả các nhóm hộ ñều giảm, giá ruộng ñất (ñịa
tô) vẫn tăng lên nhưng lãi từ việc ñầu tư thêm lao ñộng giảm xuống, làm thay
ñổi một loạt các thể chế nông thôn, chủ yếu là gia tăng số hộ cho thuê ñất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6


Như vậy, ruộng ñất ñã không vận hành hoàn toàn theo nguyên lý kinh tế.
2.2.2.3 Thái Lan
ðồng bằng ChaoPhraya của Thái Lan cách ñây khoảng 120 năm, dân
cư vẫn còn thưa thớt, chỉ có khoảng 300 ngàn người trên 2 triệu hecta ñất; sức
ép về dân số ñối với ruộng ñất thấp hơn các nơi khác. Về lý thuyết, công
nghiệp sẽ rút bớt lao ñộng nông thôn ra thành thị làm cho quy mô ruộng ñất
nông nghiệp tăng lên.
Tuy nhiên, sự xuất hiện hàng loạt ñô thị khổng lồ ở Băngkok vài chục
năm gần ñây ñã làm cho dân số vùng tăng nhanh (bình quân 3% năm). Kể từ
năm 1970, ñất nông nghiệp giảm trung bình 1% năm. Các trang trại bị chia

cho con cái,…) với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nhưng Chính phủ
lại thường thiếu vốn và tốn nhiều thời gian.
2.2.2.5 Tình hình chung của các nước châu Á
Theo Macheanl Lipton, 2002, nền nông nghiệp các nước ñang phát
triển Châu Á ñược ñặc trưng bởi:
(1) Tỷ lệ nông nghiệp và nông thôn khá lớn và dư thừa,
(2) Nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lương thực ñặc biệt là lúa
nước dựa chủ yếu vào ñầu tư lao ñộng của nông hộ quy mô nhỏ và
(3) Sự tăng trưởng của khu vực nông nghiệp có tính chất quyết ñịnh
ñến tăng trưởng kinh tế. ðể xóa ñói giảm nghèo cần tạo thêm công ăn việc
làm cho lực lượng lao ñộng nông thôn. Thành quả của những cuộc cải cách
ruộng ñất thời gian qua ñã mang lại công ăn việc làm và tạo ñiều kiện cho các
nông hộ nhỏ phát triển kinh tế ở những nước nghèo. Chính vì thế, việc tập
trung ruộng ñất, phát triển trang trại quy mô lớn và tăng cường cơ giới hóa
không hợp lý có nguy cơ làm tăng thất nghiệp nông thôn, khiến cho thu nhập
nông hộ tăng chậm. Một bộ phận lao ñộng nông nghiệp dư thừa ñã chuyển
vào thành phố nhưng khó phát triển và trở thành người nghèo ñô thị, như vậy
hiện tượng nghèo chỉ chuyển từ khu vực này sang khu vực khác [10].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8


2.2

Chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp Việt Nam

2.2.1 Giai ñoạn 1945-1954
2.2.1.1 Thực hiện chính sách giảm tô, tịch thu ruộng ñất của thực dân Pháp,

Sau khi kết thúc chiến tranh với thực dân Pháp (năm 1954), miền Bắc
thực hiện chương trình cải cách ruộng ñất cơ bản. Mục ñích là ñể công hữu
hóa ruộng ñất của ñịa chủ người Việt và người Pháp, tiến hành phân chia lại
cho hộ nông dân ít ñất hoặc không có ñất với khẩu hiệu “người cày có ruộng”.
Giai ñoạn tiếp theo của chính sách cải cách ruộng ñất ñó là miền Bắc bước
sang giai ñoạn sở hữu tập thể ñất nông nghiệp dưới hình thức hợp tác xã từng
khâu (bậc thấp) và hợp tác xã toàn phần (bậc cao). ðến năm 1960, khoảng 86%
hộ nông dân và 68% tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã vào hợp tác xã bậc thấp.
Trong hợp tác xã này, người nông dân vẫn sở hữu ñất ñai và tư liệu sản xuất. Ở
hình thức hợp tác xã bậc cao, nông dân góp chung ñất ñai và các tư liệu sản
xuất khác (trâu, bò, gia súc và các công cụ khác) vào hợp tác xã dưới sự quản
lý chung. Từ năm 1961 ñến năm 1975, có khoảng 20.000 hợp tác xã bậc cao ra
ñời với sự tham gia của khoảng 80% hộ nông dân. Ở miền Nam, chính phủ của
chính quyền Sài Gòn cũ thực hiện Chương trình cải cách ñiền ñịa dưới một
hình thức khác, thông qua việc quản lý thuê ñất; quy ñịnh về mức hạn ñiền
(năm 1956) và Chương trình phân chia lại ñất ñai (năm 1970). Kết quả là
khoảng 1,3 triệu ha ñất nông nghiệp ñược phân chia lại cho hơn một triệu hộ
nông dân vào năm 1970, quá trình này ñược biết ñến với khẩu hiệu “ruộng ñất
về tay người cày” và hoàn thành vào cuối năm 1974 [16].
2.2.3 Giai ñoạn năm 1976-1985
Sau khi thống nhất ñất nước năm 1975, Chính phủ Việt Nam tiếp tục
phát triển xa hơn theo hướng tập thể hóa. Ở miền Bắc, các hợp tác xã nông
nghiệp mở rộng từ quy mô hợp tác xã toàn thôn ñến hợp tác xã toàn xã. Ở
miền Nam, nông dân vẫn ñược phép hoạt ñộng dưới hình thức thị trường tự
do ñến tận năm 1977-1978 sau ñó cũng từng bước ñi theo hướng tập thể hóa.
Sau năm 1975, nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nói riêng phải

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11


trên, chính sách ñổi mới trong nông nghiệp ñã ñược thực hiện theo tinh thần
của Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị vào tháng 4 năm 1988. Với sự ra ñời của
Nghị quyết 10 (Khoán 10), người nông dân ñược giao ñất nông nghiệp sử
dụng từ 10-15 năm và lần ñầu tiên hộ nông dân ñược thừa nhận như một ñơn
vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp. Bắt ñầu từ thời kỳ này, các tư liệu sản
xuất (máy móc, trâu bò, gia súc và các công cụ khác) ñược sở hữu dưới hình
thức cá thể. Một khía cạnh khác của chính sách này ñó là người nông dân ở
miền Nam ñược giao lại ñất họ ñã sở hữu trước năm 1975 [16].
2.2.4 Giai ñoạn từ 1986 ñến nay
2.2.4.1 ðổi mới cơ chế quản lý kinh tế
ðường lối ðổi mới, ñẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước,
xây dựng nền kinh tế thị trường ñịnh hướng Xã hội Chủ nghĩa ñã ñược xác
ñịnh tại ðại hội ðại biểu toàn quốc ðảng Cộng sản Việt Nam khoá VI (1986),
và ñược ðại hội ðại biểu toàn quốc ðảng Cộng sản Việt Nam Khoá VII
(1991), Khoá VIII (1996), Khoá IX ( 2001), Khoá X (2006), Khoá XI (2011),
tiếp tục phát triển
2.1.4.2 ðổi mới cơ chế quản lý ñất ñai ñáp ứng yêu cầu ñổi mới cơ chế kinh tế
Thể chế hoá chủ trương, chính sách ñất ñai của ðảng, Hiến Pháp
CHXHCN Việt Nam năm 1992, ñã quy ñịnh: ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân
(ðiều 17); Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật
(ðiều 18).
Luật ðất ñai 1987, 1993, 1998, 2001, 2003, ñã cụ thể hoá các quy ñịnh
về ñất ñai của Hiến pháp. Luật ðất ñai ñã quy ñịnh các nguyên tắc quản lý và
sử dụng ñất ñai: ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước thống nhất quản lý
ñất ñai theo quy hoạch, pháp luật, sử dụng ñất ñai hợp lý hiệu quả và tiết

hoạch kiến thiết lại ruộng ñồng thiếu khoa học, thiếu tầm nhìn chiến lược
ñang gây trở ngại lớn cho việc ñổi mới quản lý, tổ chức lại sản xuất nhất là
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. ðể khắc phục tình trạng trên, giải pháp có
hiệu quả nhất là phải tiến hành dồn ñổi ruộng ñất. ðể hiểu rõ hơn tại sao phải
nhanh chóng tiến hành công tác dồn ñổi ruộng ñất. Chúng ta cần tìm hiểu thực
trạng nguyên nhân và những hạn chế do tình trạng manh mún ruộng ñất gây
trở ngại cho sản xuất, công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai như thế nào.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13


2.3.1 Thực trạng manh mún ruộng ñất
2.3.1.1 Tình trạng manh mún ruộng ñất ở Việt Nam
a) Hình thức:
- Tình trạng manh mún hiện nay tập trung vào ñất cây hàng năm như:
ñất trồng lúa, ñất trồng màu, ñất trồng cây công nghiệp ngắn ngày và các loại
ñất trồng cây hàng năm khác. Loại ñất càng tốt, có ñiều kiện thâm canh càng
cao thì càng bị phân tán manh mún.
- Biểu hiện ñặc trưng của sự manh mún là ruộng ñất bị "chia nhỏ" ñể
chia ñều theo nguyên tắc "tốt có, xấu có, xa có, gần có" cho các hộ gia ñình.
Vì vậy một hộ sử dụng rất nhiều thửa ñất nằm rải rác trên tất cả các xứ ñồng
của mỗi thôn xóm, làng bản..., kích thước rất ña dạng, diện tích bình quân
/thửa ñất lúa phổ biến là từ 200-400m2; diện tích ñất trồng màu và cây công
nghiệp ngắn ngày bình quân/thửa phổ biến từ 100-300m2. Riêng các tỉnh Nam
Bộ bình quân/thửa phổ biến ñất lúa là từ 2000-4000m2; ñất trồng màu và cây
công nghiệp ngắn ngày bình quân lên ñến hàng nghìn m2.
b) Mức ñộ: Mức ñộ manh mún các vùng miền có sự khác nhau, số liệu
minh hoạ ñược thể hiện trong bảng dưới ñây.

150 – 300
100 – 150
7- 10
47
300 – 400
100 – 150
7 – 10
30
300 – 500
200 – 300
5 – 10
30
300- 1000
200 - 1000
5
25
200 – 500
1000- 5000
4 -5
15
1000- 3000
1000- 5000
3
10
3000 – 5000
500 - 1000
Nguồn:Tổng cục quản lý ñất ñai [30]

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………



Lớn

Trung

nhất

bình

nhất

nhất

bình

-

-

9,5

20

700

216

Ít nhất
1


-

-

4

Vĩnh Phúc

7,1

47

9,0

10

5968

228

5

Nam ðịnh

3,1

19

5,7


8,0

5

3224

-

(Nguồn:Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp,[1])

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15


2.3.1.2 Tình trạng manh mún ruộng ñất ở vùng ðồng bằng sông Hồng
a) ðặc ñiểm manh mún ruộng ñất ở ðBSH:
Hàng thế kỷ trước ñây, tình trạng manh mún ruộng ñất ở ðBSH ñã
ñược miêu tả khá cụ thể, với những ñặc ñiểm như sau:
Thứ nhất: sự manh mún ruộng ñất không có mối quan hệ nào với mật ñộ
dân số. Nói cách khác, không phải ở ñâu ñông dân thì ở ñó ruộng ñất manh mún.
Thứ hai: sự manh mún ruộng ñất thể hiện sự khác biệt giữa các vùng.
Dường như ở các vùng có ñộ chênh cao so với mực nước biển thấp thì ñịa
hình ít bị chia cắt nên ñất ñai ít bị xé nhỏ. Các vùng có ñộ chênh cao so với
mực nước biển lớn hơn, ñịa hình bị chia cắt nhiều hơn thì ruộng ñất lại manh
mún hơn, hoặc càng ra gần biển, các ô thửa của ruộng càng lớn hơn.
Thứ ba: ngay trong cùng một vùng, hiện tượng manh mún cũng không
giống nhau; ñất trũng bị ngập nước thường xuyên hay các ruộng ngoài ñê, ô
thửa ít bị xé nhỏ hơn là ruộng ñất cao ñược ñê che chắn.
Thứ tư: sự manh mún ruộng ñất còn phụ thuộc vào ñối tượng quản lý

9,2

412

Khá, giầu

8,0

492

(Nguồn:Tổng cục ñịa chính(1997),[31])

2.3.2 Nguyên nhân của tình trạng manh mún ruộng ñất
1) Nguyên nhân ñầu tiên và là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng
manh mún ruộng ñất là sự phức tạp của ñịa hình, nhất là các vùng ñồi núi,
trung du. Do ñịa hình bị chia cắt nên ñất ñai ở ña số các ñịa phương hầu như
ñều có 3 loại ñất: ñất cao, ñất vàn và ñất thấp, trũng.
2) Nguyên nhân thứ hai là chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho tất cả
con cái. Ở Việt Nam ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả
các con sau khi ra ở riêng. Vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với
chu kỳ phát triển của nông hộ.
3) Nguyên nhân thứ ba là tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ. Do
quy mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại thay ñổi, nhất là những thay ñổi
liên quan ñến ruộng ñất.
4) Nguyên nhân thứ tư liên quan ñến phương pháp chia ruộng bình
quân theo nguyên tắc có tốt, có xấu, có xa, có gần khi thực hiện Nghị ñịnh 64
CP năm 1994. Việc chia nhỏ các thửa ruộng ñể có sự công bằng giữa các hộ
ñã góp phần không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng ñất. Quan ñiểm
muốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân ñược chia ruộng và nhiều lý
do sau ñây khiến ña số các ñịa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, ñó là:

- Nhiều thửa ruộng dẫn tới lãng phí ñất canh tác do phải làm nhiều bờ
ngăn, tính trung bình vùng ðBSH mất khoảng 2,4% - 4% ñất canh tác dùng
ñể ñắp bờ vùng, bờ thửa.
- Nhà nước cũng tiết kiệm ñược một khoản tiền khá lớn cho quá trình
lập hồ sơ ruộng ñất (ruộng ñất manh mún như trước ñây chỉ tăng 30 - 50%).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

18


Trích đoạn Thực trạng cấp ựổi giấy chứng nhận quyền sử dung ựất sau khi thực hiện dồn, ựổi ựất sản xuất nông nghiệp Quá trình thực hiện dồn, ựổi ựất sản xuất nông nghiệp của huyện Lâm Thao Quá trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của huyện Lâm Thao Giải pháp về chắnh sách Giải pháp về kỹ thuật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status