Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện mục tiêu PCGDTH ĐĐT - Pdf 31

PHÒNG GD&ĐT TP HÀ TĨNH
TRƯỜNG TH ĐẠI NÀI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC
TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI GIAI ĐOẠN 2000-2010
Phần thứ nhất:
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI:
1. Đặc điểm tình hình:
Phường Đại Nài là đơn vị nằm ở cửa ngõ phía nam Thành phố Hà Tĩnh với
tổng diện tích tự nhiên là 3,5 km 2 gồm 5422 nhân khẩu và 1157 hộ gia đình. Là một
phường đã có những bước phát triển mạnh về kinh tế, an ninh, chính trị văn hoá xã
hội.
Tình hình dân trí có phần nâng lên một bước; văn hoá, giáo dục cũng được chăm
lo thêm rất nhiều, là đơn vị nhiều năm liền đạt đơn vị có phong trào giáo dục toàn
diện trên toàn thành phố. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi hàng năm huy động đạt 100%,
địa phương đã có 7/10 khối phố đạt khối phố văn hoá cấp thành phố trong đó có
3/10 khối phố văn hoá cấp tỉnh; Đảng uỷ và chính quyền địa phương luôn đổi mới
trong công tác quản lý và quan tâm đến sự nghiệp giáo dục. Vì vậy công tác xã hội
hoá giáo dục đã từng bước được quan tâm và được toàn thể nhân dân địa phương
cùng tham gia trong công tác Giáo dục.
Qua đó công tác giáo dục phổ cập và GDPCTH ĐĐT Đại Nài có những thuận lợi
và khó khăn sau:
1. Thuận lợi:
Trường Tiểu học Đại Nài luôn đón nhận sự quan tâm của Phòng giáo dục và
đào tạo Thành phố, sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ đối với Chi bộ nhà trường

năm.
- Mỗi năm đều kiện toàn Ban chỉ đạo, ra Quyết định thành lập Ban chỉ đạo của
từng năm để chỉ đạo các bộ phận hoàn thành nhiệm vụ phổ cập của đơn vị mình.
- Phân công trách nhiệm các thành viên BCĐ, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn
thể, các ban, ngành trên địa bàn phường:
+ Trưởng ban là đồng chí chủ tịch UBND phường.
+ Phó ban là đồng chí P.Chủ tịch UBND phường và 2 đồng chí Hiệu trưởng của
Trường Tiểu học và trường THCS.
+ Ban viên là các đồng chí P.Hiệu trưởng của các Nhà trường, đồng chí ủy viên
văn hóa, các đồng chí là trưởng các đoàn thể của địa phương.
2


- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị đoàn thể:
a) Nhà trường:
- Tổ chức giảng dạy theo đúng chương trình, kế hoạch. Nâng cao chất lượng
giảng dạy để hạn chế tối đa tỷ lệ học sinh lưu ban, không để xảy ra hiện tượng học
sinh không đạt chuẩn lên lớp. Nâng cao chất lượng các hoạt động, tổ chức tuyên
truyền sâu rộng để thu hút học sinh đến trường.
- Điều tra chính xác số lượng trẻ trong độ tuổi, phối hợp chặt chẽ với trường
Mầm non huy động trẻ vào lớp đúng độ tuổi.
- Thường xuyên cập nhật hồ sơ về công tác phổ cập, hoàn chỉnh các loại hồ sơ
báo cáo theo qui định.
- Tuyên truyền giải thích để mọi lực lượng xã hội hiểu về công tác giáo dục,
luật Giáo dục, luật Phổ cập và các văn bản hướng dẫn chỉ đạo thực hiện
PCGDTHĐĐT.
b) Chính quyền địa phương:
- Đầu tư xây dựng CSVC phục vụ cho dạy và học. Xây dựng mạng lưới
trường lớp phù hợp, thuận tiện cho trẻ đến trường.
- Tác động vào các lực lượng xã hội, các đoàn thể trong xã ( Đội ngũ Bí thư

2.3. Công tác xã hội hóa giáo dục: Đơn vị đã phối hợp tốt với các ban, ngành, đoàn
thể, mặt trận tổ quốc, của địa phương trong mọi lĩnh vực của công tác Phổ cập ...
2.4. Kinh phí thực hiện phổ cập:
- Kinh phí xây dựng trường, lớp hằng năm: Từ năm 2000 - 2010: Ngân sách nhà
nước; Địa phương và Hội CMHS đã đầu tư kinh phí xây 01 trường cao tầng gồm 4
phòng học và 6 phòng chức năng; khuôn viên trường lớp, hàng rào, cổng trường,
nhà ăn bán trú, 1 khu nhà vệ sinh, 05 gian nhà xe, 01 nhà bảo vệ và nâng cấp 4
phòng học cấp 4, mua sắm trang thiết bị hiện đại gồm: 24 máy vi tính, 2 laptop, 3
máy chiếu Projecto, 1 hệ thống Camera âm thanh 2 chiều, 1máy photocopy và một
số đồ dùng dạy học khác với tổng trị giá hơn 3 tỷ đồng.
- Kinh phí chi cho người làm phổ cập: Mỗi năm được hỗ trợ từ Phòng GD&ĐT,
nhà trường với số kinh phí rất ít ỏi. Những năm 2000-2007: Mỗi năm 300.000 400.000đồng, ba năm trở lại đây đơn vị được Phòng GD&ĐT hỗ trợ mỗi năm đươc
2.500.000 đồng.
- Hỗ trợ ban chỉ đạo Tập huấn, in hồ sơ, phiếu điều tra, biểu mẫu, tài liệu: Mỗi
năm đều được nhà trường hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước cấp.
- Kinh phí khen thưởng và xã hội hóa giáo dục: Không có.
- Hỗ trợ đối tượng phổ cập: Không có
4


3. Kết quả thực hiện PCGDTHĐĐT
3.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp:
- Nhà trường đã làm tốt công tác điều tra trẻ mới sinh để làm căn cứ xây dựng Kế
hoạch phát triển trường lớp từ 5 đến 10 năm. Vì vậy mà trong 10 năm qua số lớp và
số học sinh của từng năm luôn sát với Kế hoạch của Phòng GD - ĐT và của UBND
Thành phố.
- Địa phương Đại Nài nhiều năm liền đã làm tốt công tác Kế hoạch hóa gia đình,
tuy nhiên từ ngày Thị xã Hà Tĩnh được nâng cấp lên thành phố và địa phương Đại
Nài từ xã lên phường nên tỷ lệ dân số tăng cơ học tương đối vì vậy số lớp được duy
trì 2000 là 15 lớp đến năm học 2010-2011 vẫn 15 lớp.

- Đảm bảo cập nhật hồ sơ đầy đủ, chính xác và khoa học.
3.4. Kết quả đạt được:
- 10 năm đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT. Năm 2010 đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ
2.
- Tiêu chuẩn về HS; Giáo viên, CSVC theo từng năm:
+ Về học sinh:
Trẻ 6 tuổi

Trẻ 11 tuổi

Năm

Tổng
số

Số phải phổ
cập

Số vào
lớp 1

Tỷ lệ
%

2000
2001
2002
2003
2004
2005

85
62
73
77
58
76
63
80
59
98
65

100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%

+ Về Giáo viên:
6

Tổng
sổ


103
103
83
62
70
76
57
74

Tỷ lệ
%

99%
99%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%


CBQL
Năm

H
T


1
1
1
1
1
1
1
1

Số giáo viên
TS

B
C

22
22
21
20
22
20
21
21
20
20
21

22
22
21

GV
/L

Trê
n
ĐH

1,4
1,4
1,5
1,4
1,7
1,5
1,6
1,6
1,4
1,4
1,4

ĐH

C
Đ

THSP
12+2

8
8
8

4
3

Loại hình đào tạo

ới
TH
SP

TH
SP
9+3

Nhân viên

GD
TH

Â
N

M T
T D

T
i
n

N
N

1
1
1
1
1
1

/
/
/
/
/
/
1
1
1
1
1

/
/
/
/
/
/
/
/
/
1
1

1
1
1
1
1
1

2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2

/
/
/
/
/
/
/
/
/
/
1


Số phòng chức năng
BV

Số
sân
chơi

Số
bãi
tập

1

1

2

1

/

1

1

2

1


/

/

1

1

2

1

/

/

/

/

/

1

1

2

1


1

1

1

1

2

1

2

1

1

2

1

1

1

1

1


1

/

2

1

1

2

1

1

1

1

2

1

2

1

Số
lớp

học

Nhà
VS

15

20

10

4

1

1

1

1

/

/

/

/

/


4

/

1

1

1

/

/

/

14

19

10

4

/

1

1


4

/

1

1

1

13

20

10

4

/

2

1

13

26

10


4

4. Bài học kinh nghiệm, đề xuất, kiến nghị
4.1. Bài học kinh nghiệm:

7

Hỗ
Trợ
KT


* Đối với công tác chỉ đạo: Triển khai đầy đủ các văn bản hướng dẫn việc
thực hiện công tác PCGDTH và PCGDTH ĐĐT. Tranh thủ sự lãnh chỉ đạo của Chi
bộ đối với công tác phổ cập, tham mưu tốt với địa phương.
* Đối với công tác tuyên truyền, vận động: Kết hợp với Ban văn hóa phường,
các đoàn thể chính trị trên địa bàn đặc biệt là Hội khuyến học địa phương làm tốt
công tác tuyên truyền đến từng người dân để họ hiểu rõ được mục tiêu, nội dung của
công tác phổ cập. Từ đó vận động trẻ ra lớp và kết hợp để nâng cao chất lượng giáo
dục, nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn Phổ cập.
* Đối với việc tổ chức thực hiện: Ban chỉ đạo phải xây dựng Kế hoạch thự
hiện nhiệm vụ của từng năm phù hợp với điều kiện của địa phương.
* Đối với việc duy trì sĩ số và quản lý hồ sơ:
Phối hợp thường xuyên với Hội CMHS, quan tâm nhiều đến đối tượng học sinh
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh yếu và học sinh thuộc đối tượng chính
sách.
Phân công cán bộ chuyên trách phải mang tính chiến lược lâu dài. Thường xuyên
tự kiểm tra hồ sơ để đảm bảo chất lượng, độ chính xác và bảo quản lưu giữ tốt.
4.2. Đề xuất, kiến nghị

- Thực hiện tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.
- Duy trì sĩ số luôn đạt 100%, không để xảy ra hiện tượng học sinh bỏ học
giữa chừng.
c) Đảm bảo chất lượng giáo dục Tiểu học:
- Tham mưu với địa phương và phụ huynh học sinh tăng cường CSVC và thiết
bị dạy học.
- Tích cực dự giờ thăm lớp nhằm bồi dưỡng đội ngũ giáo viên vững vàng về
chuyên môn, vận dụng tốt đổi mới phương pháp soạn giảng để từng bước nâng cao
chất lượng cho học sinh.
- Đảm bảo cập nhật hồ sơ đầy đủ, chính xác và khoa học.
d) Công tác xã hội hóa giáo dục:
- Nhà trường phải tập hợp tốt các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn địa phương,
nhất là Hội CMHS, Đoàn thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Khuyến học và TT học tập
cộng đồng… để có sự phối hợp tốt trong giáo dục và làm tốt công tác XHH Giáo
dục. Từ đó làm tốt công tác PCGDTH và PCGDTH ĐĐT.
- Đề xuất các biện pháp tốt nhất để hoàn thành tốt nhiệm vụ PCGDTH và
PCGDTH ĐĐT.
e) Thường xuyên tự kiểm tra và đánh giá:
- Sau mỗi học kỳ, mỗi năm học đều tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm về công
tác chỉ đạo và thực hiện PCGDTH và PCGDTH ĐĐT. So sánh tỷ lệ đạt và không đạt
ở từng khối phố để tổng hợp báo cáo trước Ban chỉ đạo từ đó có biện pháp khắc
phục ở thời gian tiếp theo.
- Giao nạp đầy đủ các loại Báo cáo về Phòng GD&ĐT theo đúng lịch, đảm
bảo và chính xác số liệu.
3. Các giải pháp thực hiện:
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu; công tác tuyên truyền, vận
động; Kiện toàn ban chỉ đạo các cấp, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ phổ cập; Xã
hội hóa giáo dục...
- Hàng năm làm tốt công tác điều tra số lượng trẻ em theo độ tuổi, làm tốt
công tác tuyển sinh. Thực hiện tốt việc duy trì sĩ số.

T/m BCĐ
TRƯỞNG BAN

10




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status