TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI
--- o0o ---
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
tại chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa - Hà Nội
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI
--- o0o ---
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế
bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
tại chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa – Hà Nội
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM Rút tiền tự động
NHCT Ngân hàng công thương
NHNN Ngân hàng nhà nước
CBCNV Cán bộ công nhân viên
XK Xuất khẩu
NK Nhập khẩu
WTO Tổ chức thương mại thế giới
TTQT Thanh toán quốc tế
NXB Nhà xuất bản
DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Danh mục các bảng
Bảng 1: Nguồn vốn huy động của NHCT Đống Đa giai đoạn 2005 – 2007
Bảng 2 : Tình hình cho vay của NHCT Đống Đa giai đoạn 2005 – 2007
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng thương mại.......................................................................15
1.5. Các tiêu thức đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng
từ của ngân hàng thương mại..........................................................................................................18
1.5.1. Chỉ tiêu định tính....................................................................................................................18
1.5.2. Chỉ tiêu định lượng.................................................................................................................22
Chương II
Thực trạng chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng
từ của chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa................................................................................25
2.1. Khái quát về chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa........................................................25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa.........................25
2.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng công thương Đống Đa..........................................................26
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng công thương Đống Đa....................................................................28
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa trong những
năm gần đây..................................................................................................................................33
2.2.1. Hoạt động huy động vốn.................................................................................................................33
2.2.2. Hoạt động sử dụng vốn...................................................................................................................34
2.2.3. Hoạt động thanh toán.......................................................................................................................36
2.2.4. Các hoạt động khác.........................................................................................................................37
2.2.5. Kết quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng công thương trong giai đoạn 2005 – 2007 .............38
2.3. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
của chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa.......................................................................41
2.3.1. Quá trình phát triển và phạm vi hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
tại ngân hàng công thương Đống Đa...............................................................................................41
2.3.2. Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng công
thương Đống Đa.............................................................................................................................42
2.3.3. Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng công thương Đống Đa..............................50
Chương III
Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại
chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa
3.1. Mục tiêu định hướng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại
tâm nghiên cứu đê có các giải pháp khắc phục những tồn tại đó.
Từ những lý do nêu trên và cùng với yêu cầu của đợt thực tập tại
Ngân hàng Công thương Đống Đa em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Một số ý
kiến nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ tại Chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa Hà
Nội” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán
1
tín dụng chứng từ.
Phần II: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín
dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa Hà Nội
Phần III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế
bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng
công thương Đống Đa Hà Nội.
Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ có hạn
cũng như thời gian thực tập có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi khiếm
khuyết, em rất mong được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cô
chú cán bộ ở Ngân hàng công thương Đống Đa để chuyên đề được hoàn
chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.s Hoàng
Hương Giang và sự quan tâm của các cán bộ phòng Tài trợ thương mại chi
nhánh ngân hàng Công thương Đống Đa Hà Nội đã giúp em hoàn thành
Chuyên đề này.
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2008
2
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ngân hàng hay không, có hội nhập vào hoạt động đối ngoại không thì thông
qua hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng sẽ thấy được điều đó. Như
vậy nghĩa là ngân hàng muốn hội nhập và hoạt động đối ngoại tốt thì cần lên
kế hoạch và làm tốt các hoạt động thanh toán quốc tế.
Hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò hết sức quan trọng đối với
ngân hàng thương mại, nó không chỉ là một nghiệp vụ thuần tuý mà còn là
một khâu không thể thiếu trong quá trình kinh doanh. Thanh toán quốc tế hỗ
trợ cho mọi mặt hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng.
Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt
động tín dụng xuất, nhập khẩu, tăng cườn việc sử dụng vốn nhàn rỗi của các
các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng. Như vậy
thanh toán quốc tế giúp ngân hàng phát triển được các nghiệp vụ kinh doanh
ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương và các nghiệp vụ ngân hàng
quốc tế khác trên cơ sở thu hút được nguồn vốn ngoại tệ.
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế luôn đòi hỏi cao về chuyên môn, luôn
sử dụng công nghệ tiên tiên. Vì thế bất cứ một đất nước nào hệ thống ngân
hàng thương mại nào dù đã hay đang phát triển đều hết sứ quan tâm tới hoạt
động thanh toán, sao cho nhanh chóng kịp thời và chính xác. Đồng thời các
công nghệ tiên tiến của ngành luôn được ứng dụng một cách nhanh chóng
4
nhằm đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng. Mặt khác thanh toán quốc
tế luôn đòi hỏi các cán bộ phải có chuyên môn cao, giỏi ngoại ngữ, nắm
chắc nghiệp vụ cũng như các quy định pháp luật ở trong nước và quốc tế, vì
vậy cán bộ ngân hàng luôn phải trau dồi kiến thức để phù hợp với yêu cầu
của nghiệp vụ. Nhờ đó mà ngân hàng thương mại mở rộng quy mô hoạt
động đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng. Hoạt
động thanh toán quốc tế phát triển giúp ngân hàng thương mại nâng cao
được uy tin của mình trên trường quốc tế giúp ngân hàng thương mại tăng
thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh của mình trong cơ chế thị trường, đồng
thời giúp ngân hàng hoà nhập với hệ thông ngân hàng thế giới.
các bên tham gia. Đây là loại L/C được sự phổ biến nhất trong thanh toán
quốc tế, nó cung cấp cho người hưởng lợi sự đảm bảo cao trong thanh toán.
Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận:
Là loại L/C không thể hủy ngang được một ngân hàng khác ( thương là một
ngân hàng có uy tín) xác nhận và đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của Ngân
hàng mở L/C. Trong trường hợp Ngân hàng mở vì lý do nào đó không than
toán được thì ngân hàng xác nhận sẽ có trách nhiệm thanh toán thay.
Thư tín dụng có thể chuyển nhượng:
Là L/C không thể hủy ngang cho phép người thụ hưởng có thể yêu cầu Ngân
hàng mở L/C chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một
hay nhiều người khác. L/C này thường được áp dụng trong thương mại quốc
tế qua trung gian.
Có 2 loại: chuyển nhượng quyền được đòi thanh toán.
6
Chuyển nhượng quyền thực hiện L/C
Lưu ý: L/C chỉ được chuyển nhượng 1 lần
Phí là do người hưởng lợi số 1 chịu
L/C giáp lưng:
Sau khi nhận L/C cho người NK mở thì nhà XK căn cứ vào L/C này và dùng
chính L/C này mở L/C khác cho người hưởng với nội dung gần giống L/C
ban đầu.
o L/C mang đi thế chấp: L/C gốc
o L/C thứ 2: L/C giáp lưng hoặc L/C phụ.
o Nhà NK trở thành người trung gian và 2 L/C không có quan hệ pháp
lý nào. Đặc điểm khác biệt chính là số tiền L/C phụ nhỏ hơn L/C gốc.
o Số loại chứng từ L/C phụ nhiều hơn L/C gốc nhưng thời gian giao
hàng và thời gian hiệu lực L/C phụ sớm hơn L/C gốc.
Thư tín dụng tuần hoàn:
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định rằng khi L/C sử dụng hết
kim ngạch hoặc sau khi hết hạn hiệu lực của L/C thì nó tự động có giá trị
Khi L/C đã mở các bên đã chấp nhận thì nó độc lập với hợp đồng (nếu
có sai sót xảy ra thì nghĩa vụ và quyền lợi của các bên vẫn không hề thay
đổi). Dù hàng giao không đúng nhưng khi đã trình được bộ chứng từ hợp lệ
thì ngân hàng phát hành L/C buộc phải thanh toán vô điều kiện. Phương
thức này chỉ căn cứ vào bộ chứng từ, không căn cứ vào hàng hoá, nếu có sai
sót về hàng hoá thì hai bên tự giải quyết.
8
Những bên liên quan:
Người xin mở thư tín dụng: là người nhập khẩu hàng hoá hoặc là người
được người mua uỷ thác.
Người được hưởng lợi thư tín dụng: là người xuất khẩu hay bất cứ một
người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định.
Ngân hàng phát hành: thông thường là ngân hàng của người NK, theo yêu
cầu của người NK sẽ phát hành thư tín dụng cho người XK hưởng lợi.
Ngân hàng thông báo: là ngân hàng nhận điện hoặc thư mở L/C của ngân
hàng mở L/C và thông báo thư tín dụng gốc này cho người hưởng lợi. Đây là
ngân hàng nước ngoài đại diện cho người XK.
Ngân hàng xác nhận: trong trường hợp nhà XK muốn có sự đảm bảo chắc
chắn của L/C, một ngân hàng lớn có uy tín có thể đứng ra xác nhận L/C theo
yêu cầu của ngân hàng phát hành.
o Ngân hàng chỉ định: là ngân hàng xác nhận hay bất cứ ngân hàng nào
được ngân hàng phát hành chỉ định để thanh toán số tiền cho người hưởng
lợi hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn.
Sơ đồ 1: Quy trình phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Chú thích:
9
(1) (9) (10)
(8)
(7)
(2)
Bước 7: sau khi thanh toán: ngân hàng chuyển bộ chứng từ sang ngân
hàng phát hành và đòi tiền.
Bước 8: ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợ
với thư tín dụng thì tiến hành hoàn trả tiền cho ngân hàng mở thư tín dụng.
nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền.
Bước 9: Ngân hàng phát hành báo cho người NK biết bộ chứng từ đã
đến, đề nghị họ làm thủ tục thanh toán.
Bước 10: Người NK kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp thì tiến
10
hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, Ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ để họ
đi nhận hàng. Trong trường hợp người NK không thanh toán thì ngân hàng
cũng không giao chứng từ cho họ.
1.2.2. Những rủi ro ngân hàng thường gặp trong phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ
Rủi ro đối với NH phát hành (NH mở L/C- issuing bank): NH phát
hành là NH đại diện cho người nhập khẩu, nó cung cấp tín dụng cho người
nhập khẩu. NH này thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thoả thuận
lựa chọn và được quy định trong hợp đồng, nếu chưa có sự quy định trước,
người nhập khẩu có quyền lựa chọn. Rủi ro đối với NH phát hành là ở chỗ
NH phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định
của L/C trong trường hợp nhà nhập khẩu chủ tâm không thanh toán hay
không có khả năng thanh toán. Vì thế, trước khi chấp nhận phát hành L/C,
NH cần thẩm định một cách chặt chẽ giống như việc cấp một khoản tín dụng
cho khách hàng.
Rủi ro đối với NH thông báo thư tín dụng (advising bank): NH
thông báo là NH được NH mở yêu cầu thông báo một L/C do NH mở phát
hành cho người bán. NH thông báo phải chịu trách nhiệm về tính chân thật,
hợp lệ của thư tín dụng (bao gồm cả việc xác minh chữ ký, khoá mã, mẫu
điện…) trước khi gửi thông báo cho nhà xuất khẩu. Rủi ro đối với NH thông
báo xảy ra khi gặp phải một L/C giả (hoặc sửa đổi giả) mà không có ghi chú
1.3. Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương
mại
Ngày nay, song song với quá trình hội nhập quốc tế của đất nước,
thương mại quốc tế ngày càng có điều kiện phát triển. Trong nền kinh tế mỗi
nước, hoạt động kinh tế đối ngoại giữ vai trò cực kỳ quan trọng, đây chính là
cầu nỗi của từng quốc gia với các nước khác trên thế giới. Là một nước
đang phát triển, Việt Nam đang xích lại gần thế giới thông qua chiếc cầu nối
thương mại quốc tế. Phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại giúp cho Việt
Nam sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn tự có
của mình và tạo được vị trí thích hợp trong dây truyền hợp tác và phân công
lao động quốc tế. Với xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa, hoạt động kinh tế
quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ và chiểm một vị trí quan trọng đắc
biệt trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta. Nền kinh tế
Việt Nam đang từng bước gia nhập vào hoạt động ngày càng sôi động của
nền kinh tế thế giới, đang xây dựng một nền móng vững chắc để tham gia
vào WTO. Với tư cách là chất xúc tác cho sự phát triển của thương mại quốc
tế, công tác thanh toán quốc tế cũng không ngừng được mở rộng và phát
triển. Nhận thức được tầm quan trọng của thanh toán quốc tế nên việc
nghiên cứu tìm hiểu để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế luôn được
các ngân hàng quan tâm.
Công tác thanh toán quốc tế được coi là mục tiêu trọng tâm trong các
hoạt động phục vụ kinh tế đối ngoại của đất nước. Là một phương thức
thanh toán quốc tế phổ biến, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có
nhiều ưu điểm hơn các phương thức khác. Tuy nhiên trong quá trình tham
gia thương mại quốc tế chúng ta chưa đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi
phức tạp về nghiệp vụ, vì thế trên thực tế việc sử dụng phương thức này còn
13
chưa được đẩy mạnh và bị hạn chế nhiều. Điều này thúc đẩy các ngân hàng
hơn bao giờ hết phải đẩy mạnh việc sử dụng phương thức thanh toán tín
mại
Mỗi ngân hàng thương mại khi kinh doanh sẽ đầu tư hệ thống máy
móc thiết bị riêng biệt, khác về khoa học công nghệ. Trình độ máy móc
thiết bị của ngân hàng ảnh hưởng lớn đến tiến trình thực hiện công việc nói
chung và hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng nói riêng. Nếu công
nghệ máy móc lạc hậu và cũ thì hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng
không thể được hoàn thiện.
1.4.1.3. Trình độ tổ chức quản lý của các ngân hàng thương mại
Mỗi ngan hàng thương mại là một hệ thống riêng biệt, trong đó đồng
bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng. Vì thế nếu quản lý tốt các bộ
phận chức năng thì kết quả, mức độ hoàn thiện công việc sẽ cao. Trình độ tổ
chức quản lý của ngân hàng thương mại cao sẽ là cơ hội tốt để đẩy mạnh
hoạt động của ngân hàng thương mại, nghĩa là đẩy mạnh thương mại quốc tế
của ngân hàng thương mại, đặc biệt là phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ.
1.4.1.4. Quan hệ với các ngân hàng đại lý
Khác với các hoạt động thanh toán nội địa thì các giao dịch thương
mại quốc tế hầu như không sử dụng phương tiện tiền mặt mà chủ yếu là các
hoạt động trên tài khoản. Để tiến hành các giao dịch thanh toán trong thương
mại quốc tế thì các ngân hàng thương mại sẽ thiết lập quan hệ đại lý với các
ngân hàng thương mại tại các quốc gia khác trên thế giới. Nhờ vậy khi tiến
hàng giao dịch các ngân hàng sẽ thay mặt nhau thực hiện việc thanh toán
trên cơ sở nguyên tắc các bên cùng có lợi. Nếu quan hệ đại lý của một ngân
15
hàng thương mại nào đó quá ít, sẽ gây ảnh hưởng, không đáp ứng cho khách
hàng về nhu cầu thanh toán quốc tế của họ.
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng thương mại
1.4.2.1. Tình hình phát triển của kinh tế thế giới
Kinh tế thế giới trong những năm vừa qua không ngừng thay đổi và
tạo ra những thử thách mới trong kinh doanh. Các ngân hàng thương mại
sức ép thúc đẩy, hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ của các ngân hàng
thương mại thông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh. Điều này đòi hỏi các
ngân hàng thương mại phải không ngừng nâng cao tính tự chủ sáng tạo trong
các nghiệp vụ của mình. Cơ chế thoáng và phù hợp sẽ tạo ra hoàn cảnh tốt
để các ngân hàng hoạt động tốt. Ngược lại nếu cơ chế không phù hợp, nó sẽ
tạo ra bước cản đối với việc đẩy mạnh các hoạt động của ngân hàng.
Các chính sách có ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế của
các ngân hàng thương mại như : Chính sách thuế, chính sách quản lý hàng
XNK và hoạt động XNK, chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách ngoại
thương, chính sách ngoại hối,... bởi những chính sách này không chỉ tác
động trực tiếp mà còn ảnh hưởng gián tiếp đến các ngân hàng như ảnh
hưởng đến khách hàng, các doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng.
1.4.2.5. Tỷ giá hối đoái
Tỷ gía hối đoái là nhân tố rất nhạy cảm nhưng nó tác động mạnh mẽ
và trực tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tế và phương thức thanh toánh tín
dụng chứng từ của các ngân hàng thương mại. Tỷ giá hối đoái được xác định
dựa trên cung cầu về ngoại tệ trên thị trường tiền tệ, do đó các ngân hàng
thương mại thường mua sẵn ngoại tệ để đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ giao
17
ngay của khách hàng nên nếu tới lúc khách hàng trả ngoại tệ cho ngân hàng
mà ngoại tệ này đang giảm giá và ngân hàng cần đổi ngoại tệ ra nội tệ thì
ngân hàng sẽ gặp rủi ro. Nếu ngoại tệ đang tăng giá lúc ngân hàng mua vào
để phục vụ các hoạt động thanh toán quốc tế thì với một số tiền lớn nhất
định, nó khó có thể mua được một lượng ngoại tệ lớn đáp ứng cho các giao
dịch thanh toán quốc tế có giá trị lớn. Điều này chứng tỏ tỷ giá hối đoái cũng
tác động đến các hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại
và tác động đến nguồn tiền phục vụ cho hoạt động thanh toán quốc tế. Nếu
muốn đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế thì các ngân hàng thương mại
cũng cần đặc biệt chú trọng tới nhân tố tỷ giá hối đoái này.
1.5. Các tiêu thức đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế bằng
o Việc thực hiện đúng những lời hứa hẹn: Khách hàng trước hay trong
khi sử dụng một phương thức thanh toán quốc tế nào đó đều có những kỳ
vọng. Điều này cộng với những lời hứa hẹn của nhân viên ngân hàng có thể
làm họ kỳ vọng quá nhiều và đặt sự tin tưởng lớn vào ngân hàng, nhất là đối
với thư tín dụng để đến khi những lời họ được hứa không được thực hiện
hay không được thực hiện tốt như chậm trễ họ sẽ cảm thấy thất vọng về
nghiệp vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng, niềm tin của họ sẽ bị giảm sút.
Điều này có thể dẫn đến những thiệt hại cho khách hàng về thời gian, công
sức và tiền bạc... Ngược lại nếu ngân hàng thực hiện tốt những lời hứa hẹn
thì sẽ tạo được niềm tin đối với khách hàng.
o Sự chính xác trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế mà ngân hàng
thương mại cung cấp: Đây là một trong những chỉ tiêu quyết định xem
khách hàng đánh giá thế nào về nghiệp vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng
thương mại.
19
o Tính rủi ro: nếu nghiệp vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng mang
nhiều rủi ro thì dù không thể đẩy mạnh được.
o Giữ bí mật của khách hàng: Đặc biệt trong phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ thì việc giữ bí mật của khách hàng là rất quan trọng. Bí mật
mà ngân hàng nắm giữ liên quan đến giao dịch thanh toán quốc tế của khách
hàng có thể ảnh hưởng đến quan hệ của khách hàng trong hoạt động ngoại
thương, tạo ra những bất lợi đến với khách hàng, phát sinh những chi phí
không đáng có đối với khách hàng. Thông tin của khách hàng có thể bị rò rỉ
do sơ xuất hoặc cố tình của nhân viên ngân hàng, hoặc do trình độ bảo mật
trong công nghệ của ngân hàng chưa hoàn chỉnh.
1.5.1.2. Sự đảm bảo
o Năng lực: Là việc nhân viên ngân hàng có đủ kiến thức và kỹ năng
cần thiết để phục vụ khách hàng hay không. Hoạt động thanh toán của ngân
hàng được đẩy mạnh khi nhân viên ngân hàng có năng lực, giúp khách hàng
thanh toán thuận lợi trong những điều kiện nhất định. Nhân viên thanh toán