HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA
MÔN: NGỮ VĂN
(Lưu hành nội bộ)
Nhằm nâng cao chất lượng công tác ôn tập, giúp học sinh tham dự thi kì thi
THPT quốc gia năm 2015 và các năm tiếp theo đạt hiệu quả, đặc biệt đối với học sinh
chưa đạt chuẩn kiến thức kĩ năng, Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hội thảo xây dựng
chương trình và tài liệu ôn tập dành cho giáo viên và học sinh. Để đảm bảo khai thác,
sử dụng tài liệu đó đạt hiệu quả, cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh cần lưu ý một số
nội dung sau:
1. Đối với cán bộ quản lí
- Tổ chức rà soát chất lượng thực của học sinh lớp 12 để phân loại đối tượng học
sinh theo trình độ nhận thức, bàn giao chất lượng cho giáo viên phụ trách; chỉ đạo
tổ/nhóm bộ môn và giáo viên trực tiếp ôn tập, trên cơ sở khung chương trình và tài liệu
ôn tập thi kì thi THPT quốc gia của Sở GD&ĐT xây dựng chương trình và nội dung ôn
tập phù hợp với từng đối tượng học sinh, phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức tốt công
tác ôn tập.
- Quản lí chặt chẽ công tác dạy ôn tập của giáo viên và học sinh: hồ sơ sổ sách, kế
hoạch dạy ôn tập của nhà trường, nội dung, chương trình ôn tập, bài soạn của giáo viên
(có phê duyệt của tổ trưởng/trưởng nhóm bộ môn theo từng chuyên đề), tài liệu ôn tập
của học sinh, tỉ lệ chuyên cần, công tác thu chi và việc thực hiện kế hoạch ôn tập đã đề
ra.
- Sắp xếp thời khóa biểu đảm bảo hợp lí, không gây quá tải đối với học sinh trong
từng buổi học.
- Chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên trực tiếp ôn tập thường xuyên kiểm
tra sự tiến bộ của học sinh sau mỗi nội dung hoặc chuyên đề. Việc ra đề kiểm tra đánh
giá sự tiến bộ của học sinh phải được thực hiện theo nguyên tắc giáo viên trực tiếp
giảng dạy không ra đề và chấm bài của học sinh mình giảng dạy. Căn cứ kết quả khảo
sát, hiệu trưởng tư vấn, đề nghị giáo viên kịp thời điều chỉnh PPDH, nội dung giảng dạy
cho phù hợp, cùng giáo viên tháo gỡ khó khăn nảy sinh trong quá trình ôn tập.
- Khuyến khích các trường định kì tổ chức lấy ý kiến của học sinh đối với các giáo
viên trực tiếp dạy ôn tập về: chương trình, nội dung, tài liệu, PPDH, … để kịp thời có
- Giáo viên phải sử dụng PPDH phù hợp với từng đối tượng học sinh, sử dụng linh
hoạt các kỹ thuật dạy học và hình thức tổ chức các hoạt động học của học sinh tránh
nhàm chán, nặng nề về tâm lí cho học sinh. Cần có các biện pháp động viên, khích lệ sự
cố gắng và tiến bộ của học sinh.
- Giáo viên giao và hướng dẫn học sinh câu hỏi hoặc đề bài ôn luyện ở nhà, đồng
thời yêu cầu học sinh chuẩn bị bài của buổi học tiếp theo; chỉ giải thích các vấn đề
trọng tâm hoặc các nội dung mà học sinh chưa hiểu rõ; chú trọng hướng dẫn cách làm
bài thi cho học sinh theo các câu hỏi, đề thi trong tài liệu ôn tập.
- Giáo viên cần trang bị cho học sinh những kĩ năng cần thiết để làm bài đọc - hiểu
văn bản, nghị luận xã hội và nghị luận văn học theo nội dung định hướng của tài liệu.
Tùy vào mức độ nhận thức của học sinh mà giáo viên có thể mở rộng hoặc nâng cao
vấn đề nhằm giúp học sinh nắm chắc kiến thức bộ môn phục vụ cho việc làm bài đạt
hiệu quả.
- Đối với phần nghị luận Văn học, giáo viên cần ôn tập cho học sinh các kiến thức
cơ bản có trong chương trình, sách giáo khoa, kể cả các bài đọc thêm. Đối với phần đọc
- hiểu, giáo viên cần trang bị cho học sinh những kiến thức về Tiếng Việt, kiến thức về
các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn học,...
- Định kì kiểm tra, đánh giá, động viên sự tiến bộ của học sinh trong quá trình ôn
tập (kết quả kịp thời báo cáo cho BGH và thông báo tới gia đình học sinh), từ đó có
điều chỉnh kịp thời chương trình, nội dung, phương pháp ôn tập, phù hợp với tâm lí, khả
năng nhận thức của học sinh.
2
3. Đối với học sinh
- Trên cơ sở tư vấn của thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, của nhà trường, năng lực
bản thân và điều kiện của gia đình,... để lựa chọn môn thi tự chọn, lựa chọn cụm thi tại
các trường đại học hoặc cụm thi tại địa phương cho phù hợp.
- 100% học sinh đều có tài liệu ôn tập (khuyến khích học sinh tự in tài liệu từ ngân
hàng tài liệu của nhà trường) để có tài liệu ôn tập trên lớp và tự ôn tập, tự luyện theo
3. Các biện pháp tu từ và các biện pháp nghệ
thuật khác
4. Đặc điểm diễn đạt và chức năng của các phong
cách ngôn ngữ.
5. Những phương thức biểu đạt trong văn nghị
luận.
PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
1
1. Kĩ năng làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo
Nghị luận về một tư lí
tưởng đạo lí
2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về tư
tưởng đạo lí
2
1. Kĩ năng làm bài nghị luận về một hiện tượng
Nghị luận về một đời sống
hiện tượng đời sồng 2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về hiện
tượng đời sống
3
1. Kĩ năng làm bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt
Nghị luận về vấn đề ra trong tác phẩm
xã hội đặt ra trong
2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận xã hội
đoạn trích kịch, kí
phẩm, đoạn trích Kịch, kí trong chương trình
THPT
4
1. Kĩ năng làm bài nghị luận về ý kiến bàn về văn
Nghị luận về ý kiến học
bàn về văn học
2. Luyện tập làm bài nghị luận ý kiến bàn về văn
học
5
Kiểu bài so sánh 1. Kĩ năng làm bài nghị luận so sánh văn học
văn học
2. Những vấn đề so sánh trong văn học
PHẦN IV: ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ CƯƠNG TÀI LIỆU
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
I. Kĩ năng đọc hiểu
1. Kĩ năng đọc hiểu theo các cấp độ
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN CÂU HỎI/BÀI TẬP KIẾM TRA, ĐÁNH GIÁ
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
+ Bước 1: Lựa chọn chủ đề: Đọc hiểu văn bản, Làm văn, Tiếng Việt căn cứ vào
chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học). Mỗi chủ đề lớn có thể chia thành những chủ đề
nhỏ để xây dựng câu hỏi/ bài tập.
+ Bước 2: Xác định mục tiêu kiểm tra, yêu cầu của kiến thức, nội dung đạt được
tạo thành một tổng thể hay hình mẫu mới, xếp lại, cấu trúc lại, tóm tắt, sửa lại, viết
hoặc giải các bài toán bằng tư duy sáng lại, kể lại.
tạo.
- (Hãy) đánh giá, so sánh, đưa ra kết luận
Khả năng phê phán, thẩm định giá trị của thỏa thuận, phê bình, mô tả, suy xét, phân
biệt, giải thích, đưa ra nhận định.
tư liệu theo một mục đích nhất định.
+ Bước 4: Xác định hình thức công cụ đánh giá (các dạng câu hỏi/bài tập): Công
cụ đánh giá bao gồm các câu hỏi/bài tập định tính, định lượng, nhằm cung cấp các bằng
chứng cụ thể liên quan đến chuyên đề và nội dung học tập tương ứng với các mức độ
trên. Chú ý các bài tập thực hành gắn với các tình huống trong cuộc sống, tạo cơ hội để
học sinh được trải nghiệm theo bài học.
BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
(Truyện ngắn Việt Nam 1945 đến 1975 theo định hướng năng lực)
Nhận biết
Vận dụng
Thông hiểu
- Nêu thông tin về tác - Lý giải được mối
giả, tác phẩm, hoàn quan hệ, ảnh hưởng
cảnh sáng tác, thể loại của hoàn cảnh sáng
tác với việc xây
dựng cốt truyện và
thể hiện nội dung, tư
tưởng của tác phẩm
Cấp độ thấp
ngôi kể, trình tự kể
-
Nắm
được
- Phân tích giọng kể,
ngôi kể đối với việc
thể hiện nội dung tư
tưởng của tác phẩm.
cốt - Lý giải sự phát - Khái quát các - Biết tự đọc và
6
truyện, nhận ra đề tài, triển của cốt truyện, đặc điểm của thể khám phá các giá
cảm hứng chủ đạo
sự kiện, mối quan hệ loại từ tác phẩm
trị của một văn
giữa các sự kiện
bản mới cùng thể
loại
- Liệt kê/chỉ ra/gọi tên
hệ thống nhân vật
(xác định nhân vật
trung tâm, nhân vật
chính, phụ)
bản (vẽ tranh,
đóng kịch...)
- Nghiên cứu
khoa học, dự án.
- Chỉ ra/kể tên/ liệt kê
được các chi tiết nghệ
thuật đặc sắc của mỗi
tác phẩm/đoạn trích
và các đặc điểm nghệ
thuật của thể loại
truyện.
- Lý giải được ý
nghĩa và tác dụng
của các từ ngữ, hình
ảnh, chi tiết nghệ
thuật, câu văn, các
biện pháp tu từ...
CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG
BÀI TẬP THỰC HÀNH
- Trắc nghiệm khách quan
- Trình bày miệng, thuyết trình
- Câu tự luận trả lời ngắn (lý giải, nhận xét, - So sánh tác phẩm, nhân vật theo chủ
phát hiện, đánh giá...)
các chi tiết đặc sắc của tác phẩm. Đó là đỉnh cao của đọc – hiểu văn bản văn học. Khi
đó người đọc mới đạt đến tầm cao của hưởng thụ nghệ thuật.
3. Kĩ năng đọc hiểu văn bản
CÁC BƯỚC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Xác định đặc điểm, thể loại, nội dung văn bản.
2. Các thao tác, phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản.
3. Các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.
+ Chữ viết, ngữ âm.
+ Từ ngữ
+ Cú pháp
+ Các biện pháp tu từ.
+ Bố cục.
II. Nội dung kiến thức
1. Các kiến thức về từ: từ đơn; từ ghép; từ láy...
1.1. Các lớp từ
a. Từ xét về cấu tạo: Nắm được đặc điểm các từ : từ đơn, từ láy, từ ghép.
- Từ đơn:
+ Khái niệm: là từ chỉ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành.
+ Vai trò; dùng để tạo từ ghép, từ láy làm cho vốn từ thêm phong phú.
- Từ ghép:
+ Khái niệm: là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ
với nhau về nghĩa.
+ Tác dụng: dùng định danh sự vật, hiện tượng hoặc dùng để nêu đặc điểm tính
chất trạng thái của sự vật.
8
- Từ láy:
+ Khái niệm: là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
+ Vai trò: tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong miêu tả, thơ ca... có tác
+ Tạo thêm từ ngữ mới bằng cách ghép các từ đã có sẵn thành những từ mang nét
nghĩa mới hoàn toàn, ví dụ như: kinh tế tri thức, điên thoại di động, công viên nước...
+ Mượn từ của tiếng nước ngoài:
1.3. Trau dồi vốn từ: là cách thức bổ sung vốn từ và biết cách lựa chọn ngôn ngữ
trong giao tiếp để đạt hiệu quả cao.
1.4. Phân loại từ tiếng Việt
9
- Danh từ: là những từ chỉ người, vật, khái niệm; thường dùng làm chủ ngữ trong câu.
- Động từ: là những từ dùng chỉ trạng thái, hành động của sự vật, thường dùng
làm vị ngữ trong câu.
- Tính từ: là những từ chỉ đắc điểm, tính chất của sự vật, hành động trạng thái, có
thể làm chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
- Đại từ: là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất được nói đến
trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
- Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
- Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí cảu sự vật
trong không gian hoặc thời gian.
- Quan hệ từ: là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so
sánh, nhân quả... giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn.
- Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc
biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
- Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc tình cảm cảu người nói hoặc dùng
để gọi, đáp.
- Tình thái từ: là những từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến,
câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
2. Các kiến thức về câu: câu đơn, câu ghép...
2.1. Câu và các thành phần câu
a. Các thành phần câu
b. Câu phân loại theo mục đích nói
Các kiểu câu
Câu trần thuật
Câu nghi vấn
Khái niệm
Ví dụ
được dùng để miêu tả, kể, nhận - Sau cơn mưa rào, lúa vươn lên
xét sự vật. Cuối câu trần thuật bát ngát một màu xanh mỡ
người viết đặt dấu chấm.
màng.
được dùng trước hết với mục
đích nêu lên điều chưa rõ (chưa
biết còn hoài nghi) và cần được
giải đáp. Cuối câu nghi vấn,
người viết dùng dấu chấm ?
Tre xanh
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre
xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành tre
ơi?
Câu cầu khiến
11
- Nói giảm, nói tránh:là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển
tránh gây cảm giácquá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
- Liệt kê: là cchs sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả
được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm.
- Điệp ngữ: là biện pháp lặp lại từ ngữ 9 hoặc cả câu ) để làm nổi bật ý, gây xúc
động mạnh.
- Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí
dỏm, hài hước..., làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
4. Đặc điểm diễn đạt và chức năng của các phong cách ngôn ngữ
4.1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ hằng ngày, mang tính
chất tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau truốt
- Phân loại: VB nói; VB viết
- Đặc điểm: Tính cá thể; Tính sinh động, cụ thể; Tính cảm xúc.
4.2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản
thuộc lĩnh vực văn chương.
- Phân loại: Tự sự; Trữ tình; Kịch
- Đặc điểm: Tính thẩm mỹ; Tính đa nghĩa; Dấu ấn riêng của tác giả.
4.3. Phong cách ngôn ngữ báo chí
- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong báo chí,
thông báo tin tức thời sự
- Phân loại: Bản tin; Phóng sự; Tiểu phẩm
- Đặc điểm: Tính thông tin thời sự; Tính ngắn gọn; Tính sinh động, hấp dẫn.
4.4. Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn
bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ đối với những vấn đề thiết thực, nóng
+ Tính công vụ
5. Các kiểu văn bản
Kiểu văn
bản
Phương thức biểu đạt
Ví dụ
- Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan - Bản tin báo chí
Văn bản tự hệ nhân quả dẫn đến kết quả.
- Bản tường thuật, tường trình
sự
- Múc đích: biểu hiện con người, quy luật - Tác phẩm văn học nghệ
đời sống, bày tỏ thái độ.
thuật (truyện, tiểu thuyết)
- Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, - Văn tả cảnh, tả người, vật...
Văn
bản hiện tượng, giúp con người cảm nhận và
- Đoạn văn miêu tả trong tác
miêu tả
hiểu được chúng.
phẩm tự sự.
Văn
cảm
- Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, - Điện mừng, thăm hỏi, chia
biểu cảm xúc của con người trước những vấn buồn
đề tự nhiên, xã hội, sự vật...
- Tác phẩm văn học: thơ trữ
- Đề nghị.
lí.
PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
1. Kĩ năng làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Bước 1: Tìm hiểu đề
Xác định ba yêu cầu:
+ Yêu cầu về nội dung: Vấn đề cần nghị luận là gì? (Lí tưởng (lẽ sống); Cách
sống; Hoạt động sống; Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con người với con người (cha
con, vợ chồng, anh em và những người thân thuộc khác). Ở ngoài xã hội có các quan
hệ: tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè…) ? Có bao nhiêu ý cần triển khai? Mối quan
hệ giữa các ý như thế nào?
+ Yêu cầu về phương pháp: Các thao tác nghị luận chính cần sử dụng ? (giải
thích, chứng minh, bình luận…).
+ Yêu cầu về phạm vi dẫn chứng: trong văn học, trong đời sống thực tiễn (chủ
yếu là đời sống thực tiễn).
Bước 2: Lập dàn ý
* Mở bài:
Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần nghị luận.
* Thân bài:
Cần trình bày các ý chính sau:
- Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận:
Lí giải từ ngữ, điển tích, khái niệm, đi vào nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa hẹp,
nghĩa mở rộng, đi vào những cách nói tế nhị bóng bẩy để hiểu được đến nơi đến chốn
luận đề được đưa ra nhằm xác lập 1 cách hiểu đúng đắn, sâu sắc có tính biện chứng
nhằm chống tránh cách hiểu sai, hiểu không đầy đủ, không hết ý. Bước kết thúc của
thao tác giải thích là rút ra được ý nghĩa của luận đề.
- Phân tích, chứng minh vấn đề bằng những dẫn chứng cụ thể
+ Làm sáng tỏ chân lý bằng các dẫn chứng và lí lẽ.
+ Tìm hiểu điều cần phải chứng minh , không những chỉ bản thân mình hiểu, mà
Bước 4: Đọc lại và sửa chữa để hoàn chỉnh bài viết
2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về tư tưởng đạo lí
Đề số 1:
Anh (chị) hãy cho biết ý kiến của mình về câu ngạn ngữ: “Đừng sống theo điều
ta ước muốn. Hãy sống theo điều ta có thể ”. (Bài viết khoảng 600 từ).
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: con người cần chọn cách sống thực tế, phù hợp với khả
năng của mình, để không rơi vào viễn vông.
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận.
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội.
Lập dàn ý
a. Mở bài:
Giới thiệu câu ngạn ngữ: “Đừng sống theo điều ta ước muốn. Hãy sống theo
điều ta có thể ”.
b. Thân bài:
* Giải thích:
15
- “ Điều ta ước muốn” là những khát vọng, ước mơ của con người.
- “ Điều ta có thể” là những gì nằm trong khả năng của bản thân.
- Ý nghĩa của câu ngạn ngữ: Con người cần chọn cách sống thực tế, phù hợp với
khả năng của mình, để không rơi vào viễn vông.
* Phân tích, chứng minh:
- Câu nói nêu ra một quan niệm sống tích cực đem lại niềm vui, niềm tin cho
con người.
- Nếu “ước muốn” quá cao xa, không phù hợp với khả năng của bản thân thì
việc làm không có kết quả. Từ đó, con người sẽ chán nản, mất niềm tin vào cuộc sống.
- Sống theo những điều làm được trong khả năng của mình thì công việc có kết
quả. Vì vậy, con người sẽ có niềm tin, phát huy năng lực đóng góp cho xã hội.
- “Gia đình”: tổ ấm của mỗi con người, nơi mỗi con người được sinh ra, được
nuôi dưỡng và lớn lên; “Chốn nương thân”: nơi che chở tin cậy, chỗ dựa vững chắc.
- “Tai ương của số phận”: những bất hạnh, rủi ro gặp phải trong cuộc đời; “Duy
chỉ có ...mới... ” : nhấn mạnh tính duy nhất.
--> Câu nói khẳng định giá trị, tầm quan trọng của gia đình với mỗi người: là chỗ
dựa, điểm tựa duy nhất để chống lại những bất hạnh, rủi ro gặp phải trên đường đời.
* Phân tích, chứng minh
- Câu nói có ý nghĩa sâu sắc, là lời nhắc nhở thấm thía về ý nghĩa, giá trị to lớn
của gia đình đối với mỗi người. Bởi vì:
+ Gia đình là cái nôi hạnh phúc của mỗi người. Nơi đó ta được nuôi dưỡng, chở
che, bao bọc, được đón nhận tình yêu thương thiêng liêng vô bờ bến của những người
thân, những người ruột thịt.
+ Truyền thống, lối sống và sự giáo dục của gia đình là môi trường hình thành
nhân cách, phẩm chất cho mỗi con người - những hành trang cần thiết khi đối mặt với
thử thách trên đường đời; Gia đình còn là nền tảng, là bệ phóng cho mỗi con người đến
với những thành công sau này (điều kiện kinh tế, mối quan hệ xã hội... của gia đình …).
+ Gia đình còn là hậu phương, là chỗ dựa tinh thần vững chắc: nâng đỡ khi
chúng ta vấp ngã, tiếp thêm sức mạnh khi chúng ta gặp khó khăn, trở ngại, an ủi, chia sẻ
khi chúng ta đau buồn (d/c)
- Gia đình không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đời mỗi người mà còn có vai
trò quan trọng góp phần tạo nên sự phát triển của xã hội (gia đình là tế bào của xã hội)
* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):
- Câu nói đúng; ý nghĩa của câu nói: Nhắc nhở con người cần biết quý trọng gia
đình. Phê phán những người không biết yêu quý, trân trọng giá trị của gia đình (sống
thờ ơ, vô cảm, không quan tâm đến những người thân, chà đạp lên những giá trị truyền
thống của gia đình...).
- Ý kiến của Éuripides đã tuyệt đối hóa vai trò của gia đình đối với mỗi người,
song trong thực tế:
+ Ngoài gia đình, mỗi người còn có những điểm tựa khác để vượt qua những khó
khăn, thử thách như: bạn bè, đồng chí, đồng đội, đồng nghiệp...
quan, sẻ chia và độ lượng với mọi người.
* Phân tích, chứng minh:
- Lạc quan, yêu đời giúp con người có sức mạnh để vượt lên những khó khăn,
thử thách trong cuộc sống, có niềm tin về bản thân và hướng đến một khát vọng sống
tốt đẹp (dẫn chứng, phân tích).
- Biết quan tâm, chia sẻ, con người đã chiến thắng sự vô cảm, ích kỷ để sống
giàu trách nhiệm và yêu thương hơn (dẫn chứng, phân tích).
- Biết bao dung, độ lượng, con người sẽ trút bỏ đau khổ và thù hận để sống thanh
thản hơn và mang lại niềm vui cho mọi người (dẫn chứng, phân tích).
- Ngoài sự lạc quan, sẻ chia, độ lượng con người còn có thể bồi đắp, và nuôi
dưỡng tâm hồn mình bằng những ứng xử tốt đẹp khác (dẫn chứng, phân tích).
* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):
- Câu nói đúng. Sự giàu có về tâm hồn có ý nghĩa quyết định sự hoàn thiện nhân
cách của mỗi người.
- Cần có ý thức gìn giữ và bồi đắp để đời sống tinh thần, tình cảm của bản thân
không bị xói mòn và chai sạn bởi mặt trái của cuộc sống hiện đại.
- Để làm được điều đó, phải bắt đầu từ những thái độ sống tích cực, có ý nghĩa
với mình và mọi người.
=> Ý nghĩa của câu nói: Câu nói có tác dụng gợi mở, nhắc nhở mọi người phải
luôn chú ý hoàn thiện bản thân
c. Kết bài:
Liên hệ thực tế bản thân về ý thức tu dưỡng, hành động: Phải biết nuôi dưỡng và
bồi đắp tâm hồn mình để tâm hồn trở nên trong sáng, giàu đẹp hơn bằng sự lạc quan, sẻ
chia và độ lượng với mọi người....
Đề số 4:
18
Suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm sống sau đây của Ra-bin-đra-nát Ta-go:
“Cõi đời hôn lên hồn tôi nỗi đau thương
- Khi ta đáp lại bằng “lời ca tiếng hát”, ta sẽ có đủ tự tin, ý chí, nghị lực để vượt
qua sóng gió cuộc đời, bởi tinh thần lạc quan, tình yêu cuộc sống là những năng lượng
tinh thần vô giá, có sức mạnh diệu kì giúp con người thoát khỏi những bế tắc, khủng
hoảng trong cuộc sống. (dẫn chứng chứng minh)
* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):
- Đây là một quan niệm sống tích cực, một thái độ sống khỏe khoắn, một cách
sống đúng đắn đem lại cho chúng ta nhiều bài học sâu sắc.
- Phê phán những người bi quan, yếu đuối, thiếu bản lĩnh đã nhanh chóng bị
sóng gió cuộc đời quật ngã, không thể đứng dậy sau thất bại, đau khổ.
19
- Sống lạc quan song không nên huyễn hoặc, ảo tưởng.
=> ý nghĩa của câu nói: Câu nói có tác dụng nhắc nhở mọi người cần có thái độ
sống, cách sống tích cực khi đối mặt với “nỗi đau thương”.
c. Kết bài:
Liên hệ bản thân, rút ra bài học
II. Nghị luận về một hiện tượng đời sống
1. Kĩ năng làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
Bước 1: Tìm hiểu đề
Xác định ba yêu cầu:
+ Yêu cầu về nội dung: Hiện tượng cần bàn luận là hiện tượng nào (hiện tượng
tốt đẹp, tích cực trong đời sống hay hiện tượng mang tính chất tiêu cực, đang bị xã hội
lên án, phê phán.) ? Có bao nhiêu ý cần triển khai trong bài viết ? Mối quan hệ giữa
các ý như thế nào?
+ Yêu cầu về phương pháp : Các thao tác nghị luận chính cần sử dụng ?
(giải thích, chứng minh, bình luận…)
+ Yêu cầu về phạm vi dẫn chứng: trong văn học, trong đời sống thực tiễn (chủ
yếu là đời sống thực tiễn).
Bước 2: Lập dàn ý
nhà thơ Trần Đăng Khoa-Tuổi trẻ và đời sống, số 152 ngày 14/1/2013)
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: Bàn về hiện tượng một thiếu nữ...cho cả thế giới "chiêm
ngưỡng" -> Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền
thống đạo lí "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc,...
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận.
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội.
Lập dàn ý
a. Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng cần bàn.
b. Thân bài:
* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
- Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền
thống đạo lí "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc,...
* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân
tích, chứng minh
- Thực trạng: Hiện nay tình trạng một bộ phận thanh, thiếu niên có suy nghĩ và hành
động lệch lạc, có hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thống đạo lí…
không ít (dẫn chứng cụ thể từ đời sống, lấy thông tin trên các phương tiện truyền thông).
- Nguyên nhân:
+ Khách quan: thiếu vắng mối quan tâm, sự giáo dục của gia đình và nhà trường.
Những ảnh hưởng của phim ảnh, intrernet, sự tràn lan của lối sống cá nhân thích làm
nổi, thích gây sốc để nhiều người biết đến,...
+ Chủ quan: Nhiều thanh thiếu niên tuy được sinh ra và lớn lên ở môi trường
giáo dục tốt nhưng lại có suy nghĩ và hành động lệch lạc, bởi họ không có ý thức hoàn
thiện mình cũng như tự bồi đắp tâm hồn mình bằng những cách cư xử có văn hóa.
* Hậu quả của hiện tượng:
+ Gây xôn xao, bất bình trong dư luận, làm tổn thương, xúc phạm đến những giá
trị đạo đức, đi ngược lại truyền thống đạo lí tốt đẹp "Uống nước nhớ nguồn"..., tác động
không tốt đến giới trẻ
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội.
Lập dàn ý
a. Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng cần bàn:
Sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của kẻ xấu không lớn bằng việc
những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước những việc làm của kẻ xấu và căn
bệnh cô cảm.
b. Thân bài:
* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
- Cuộc sống là tổng hòa các mối quan hệ xã hội nên luôn luôn tồn tại hai loại
người: xấu và tốt. Vì thế, ta thấy đau lòng vì hàng ngày, hàng giờ vẫn có những nhiều
đáng tiếc xảy ra, chà đạp lên các giá trị
- Sự im lặng của người tốt là sự im lặng đáng sợ vì đó là phản ứng bất bình
thường của người người mà từ trước đến nay ta trân trọng -> bệnh vô cảm
-> Đây là lời cảnh báo nghiêm khắc về sự băng hoại các giá trị đạo đức trong xã
hội hiện nay. Ý kiến này khẳng định: sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của
kẻ xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước những
việc làm của kẻ xấu.
22
* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân
tích, chứng minh
- Thực trạng: hiện tượng khá phổ biến trong xã hội
+ lời nói, hành động của những kẻ xấu (d/c)
+ sự im lặng đáng sợ của những người tốt - bệnh thờ ơ, vô cảm
- Nguyên nhân của hiện tượng:
+ Những kẻ xấu, những kẻ kém đạo đức. Chúng làm nhiều việc trái với chuẩn
mực đạo đức xã hội chỉ mong vụ lợi cho bản thân, không nghĩ đến người khác, không
quan tâm tới tập thể ( d/c)
của mình về việc này.
Phân tích đề
23
- Yêu cầu về nội dung: Bàn về thói quen sử dụng tiếng lóng trên mạng, còn gọi là
“ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”, “ngôn ngữ @”,…
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận.
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội.
Lập dàn ý
a. Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng cần bàn.
b. Thân bài
* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
- Tiếng lóng trên mạng, ngôn ngữ chat, ngôn ngữ SMS, ngôn ngữ @.... là tên gọi
chung của hình thức chữ viết dùng để tán gẩu trên mạng thông qua máy vi tính hoặc
điện thoại di động.
- Do sử dụng bàn phím máy tính và bàn phím điện thoại di động có một số bất
tiện khi viết tiếng Việt, nên ban đầu có một số người nhất là giới trẻ có một sáng kiến
viết tắt một cách tùy tiện cho nhanh.
* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân
tích, chứng minh
- Thực trạng :
+ Lúc đầu xuất hiện trên mạng trên điện thoại, chat trên máy tính, nay lan dần sang
các lĩnh vực khác như nói, viết các loại văn bản khác nhau trong sinh hoạt và học tập.
+ Lớp trẻ mắc phải nhiều nhất. Nguy hiểm hơn, căn bệnh này là căn bệnh mới
trong học đường và lây lan rất mạnh. Nhiều thầy cô, nhiều phụ huynh, nhiều Sở giáo
dục đã lên tiếng về việc này trên các phương tiện thông tin..
+ Hiện tượng này lan dần theo thời gian. Đến nay, trở thành một thói quen trong
một bộ phận không nhỏ của lớp trẻ hiện nay.