CHUYÊN ĐỀ 5: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ,
NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU
(12 tiết)
A. Mục tiêu:
Sau khi học xong, học sinh đạt được:
1. Về kiến thức:
- Nắm được kiến thức cơ bản về biểu đồ
- Có khả năng lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp theo yêu cầu của đề bài
- Biết cách xử lí số liệu, nhận xét, phân tích, giải thích biểu đồ và bảng số liệu.
2. Về kỹ năng:
- Biết chọn và vẽ đúng các dạng biểu đồ thường gặp;
- Nhận xét và phân tích được biểu đồ, bảng số liệu theo yêu cầu của bài;
B. Nội dung cụ thể
I. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU (3 TIẾT)
1. Yêu cầu phân tích bảng số liệu thống kê
- Đọc kỹ bảng số liệu để thấy yêu cầu và phạm vi cần phân tích .
- Đọc kĩ yêu cầu câu hỏi => nắm được yêu cầu và phạm vi cần thể hiện => nắm
được yêu cầu chủ đạo.
- Tìm ra tính qui luật hoặc mối liên nào đó giữa các số liệu.
- Không bỏ sót các dữ liệu, nếu bỏ sót các dữ liệu dẫn đến việc phân tích thiếu chính xác.
- Cần bắt đầu bằng việc phân tích các số liệu có tầm khái quát cao, sau đó phân tích các
số liệu thành phần.
- Tìm các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất theo cột, hàng (đặc biệt chú ý đến những số liệu
mang tính đột biến tăng hoặc giảm).
- Có thể phải chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối để dễ so sánh, phân tích, tổng
hợp.
- Tìm mối quan hệ giữa các số liệu theo hàng ngang và hàng dọc
* Phân tích số liệu thống kê thường gồm 2 phần:
+ Nhận xét về các diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu.
+ Giải thích nguyên nhân các diễn biến và mối quan hệ đó (dựa vào kiến thức đã học)
2. Một số công thức tính toán khi xử lý số liệu
- Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng liên tục và tăng nhanh theo chiều từ Bắc vào Nam.
- Nhiệt độ trung bình năm tăng liên tục theo chiều từ Bắc vào Nam.
- Nhiệt độ trung bình tháng 7 ít có sự thay đổi.
- Biên độ dao động nhiệt độ năm giảm dần theo chiều từ Bắc vào Nam.
* Giải thích:
- Góc nhập xạ tăng theo chiều từ Bắc vào Nam.
- Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
Bài tập 2: Cho bảng số liệu:
Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm (1975 - 2005)
Đơn vị: Nghìn ha
Năm
1975
1980
1985
1990
1995
2000
2005
Cây CN hàng năm
210.1
371.7
600.7
542.0
716.7
778.1
861.5
Cây CN lâu năm
172.8
34.9
34.5
2. Nhận xét:
- Về tốc độ tăng trưởng:
2
Cây CN lâu năm
45.1
40.8
43.9
54.8
55.7
65.1
65.5
+ So với năm 1975 tổng diện tích cây công nghiệp năm 2005 tăng lên 6,4 lần tương
ứng với diện tích tăng lên là 1825,7 ha.
+ Cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm. Trong giai
đoạn trên cây công nghiệp lâu năm tăng 9,2 lần, cây công nghiệp hàng năm tăng 4,1 lần.
- Về chuyển dịch cơ cấu:Cơ cấu diện tích cây công nghiệp từ năm 1975 đến năm 2005
có sự thay đổi:
+ Tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm giảm từ 54,9% (1975) xuống còn 34,5 % (2005)
+ Tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm tăng từ 45,1% (1975) lên 65,5% (2005).
* Sự thay đổi diện tích cây công nghiệp đã kéo theo sự thay đổi trong phân bố cây công
nghiệp với việc hình thành 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là: Tây Nguyên,
Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bài tập 3: Cho bảng số liệu dưới đây:
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế, giai đoạn 2000- 2006
13,1
15,4
17,4
18,3
19,1
21,8
22,7
23,9
24,5
25,2
Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta
trong thời gian trên?
* Hướng dẫn:
-Trong cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2006 tỉ
trọng lao động trong khu vực nông – lâm – ngư nghiệp luôn cao nhất; tỷ trọng lao động trong
ngành công nghiệp – xây dựng chiếm tỷ trọng thấp nhất ( DC)
- Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2006 có sự
chuyển dịch theo hướng:
+ Giảm tỷ trọng lao động trong khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (DC)
+ Tăng tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ
(DC)
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ ( 9 TIẾT)
I. Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ là một hình vẽ thể hiện một cách dễ dàng động thái phát triển của một hiện
tượng, mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng, hoặc cơ cấu thành phần của một tổng
thể.
- Cần nghiên cứu kỹ đầu bài để lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp.
- Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, cũng phải đảm bảo được 3 yêu cầu:
lượng.
- Do phải biểu hiện các đối tượng có đơn vị khác nhau nên dùng 2 trục tung để thể hiện
các đơn vị.
- Các dạng biểu đồ kết hợp cột và đường:
+ Biểu đồ cột đơn kết hợp với đường
+ Biểu đồ cột ghép ( cột đơn gộp nhóm) kết hợp với đường
+ Biểu đồ cột chồng kết hợp với đường
+ Đường có thể là 1 đường hoặc 2 đường biểu diễn...
III. Một số dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu.
1. Biểu đồ hình tròn
-Yêu cầu thể hiện: Thể hiện cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và quy mô của đối tượng
cần trình bày.
-Dạng cơ bản:
+ Một đường tròn.
+ Hai đường tròn có bán kính bằng nhau.
+ Hai đường tròn có bán kính khác nhau.
+ Biểu đồ từng nửa hình tròn (thường thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu)
2. Biểu đồ miền
- Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu của đối tượng qua nhiều năm ( từ 4 năm trở lên)
- Là dạng đặc biệt của biểu đồ cột và biểu đồ đường.
3. Biểu đồ cột chồng
- Thể hiện quy mô, cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể.
IV. Nhận xét phân tích một bài biểu đồ:
1. Quy trình nhận xét, phân tích biểu đồ
4
+ Đọc kĩ câu hỏi để nắm được yêu cầu và phạm vi cần nhận xét phân tích: gồm yêu
cầu nhận xét chung và yêu cầu nhận xét cụ thể ( cần xác định được có bao nhiêu nội dung
cần nhận xét)
+ Nhận xét về xu thế chung: tăng hay giảm? Tăng giảm bao nhiểu lần? Phản ánh
điều gì? Vì sao lai thế?
+ Nhận xét theo giai đoạn: giai đoạn nào tăng, giảm? Biểu hiện? ý nghĩa?
+ Nhận xét từng đối tượng: xu thế? biểu hiện? ý nghĩa? nguyên nhân?
b. Biểu đồ kết hợp
Tương tự nhận xét biểu đồ cột, đường theo giá trị tuyệt đối
+ Nhận xét chung
+ Nhận xét từng đối tượng
+ Nhận xét mối quan hệ giữa các đối tượng: bằng cách tính các chỉ tiêu phụ liên
quan (có dân số, sản lượng lương thực =>tính bình quân lương thực theo đầu người; có
diện tích và sản lượng =>tính năng xuât) => so sánh
c. Biểu đồ tốc độ tăng trưởng
+ Nhận xét về xu thế chung: tăng hay giảm? Tăng giảm bao nhiêu %? Phản ánh điều
gì? Vì sao lai thế?
5
+ Nhận xét theo giai đoạn: giai đoạn nào tăng, giảm? Biểu hiện? ý nghĩa? giải thích?
+ Nhận xét từng đối tượng: xu thế? biểu hiện? ý nghĩa? nguyên nhân?
d. Biểu đồ cơ cấu:
* Biểu đồ tròn:
- So sánh qui mô: giá trị…..năm sau lớn gấp….lần năm trước
- Cơ cấu:
+ Xác định thành phần nào chiếm tỉ trọng cao? Thành phần nào chiếm tỉ trọng thấp?
Chứng minh? Phản ánh điều gì? Vì sao lại như vậy?
+ Thay đổi cơ cấu (Chuyển dịch cơ cấu): thành phần nào có xu hướng tăng, giảm về
tỉ trọng? Tăng, giảm bao nhiêu %? Phản ánh điều gì? Vì sao lại thế?
Chú ý:
- Khi nhận xét về sự thay đổi cụm từ cơ cấu chỉ sử dụng 1 lần gắn với cụm từ “thay
đổi” hoặc “chuyển dịch”, tuyệt đối Không bao giờ được sử dụng Cơ cấu tăng hay cơ
+ Khi nhận xét sự thay đổi của các thành phần luôn xác định“tỉ trọng tăng hay
giảm „ không bao giờ được sử dụng“ giá trị tăng, giảm „
+ Lấy số liệu chứng minh bằng cách tính số phần % tăng thêm (Lấy tỉ trọng năm
cuối trừ tỉ trọng năm so sánh) tuyệt đối không sử dụng số lần làm dẫn chứng
6
V. CÁC BƯỚC VẼ MỘT SỐ DẠNG BIỂU ĐỒ CƠ BẢN
Chú ý:
- Biểu đồ có thể vẽ ngay bằng số liệu cho từ đề bài
- Biểu đồ vẽ bằng số liệu phải qua xử lý cần có các bước sau:
+ Bước 1: xử lý số liệu, nêu rõ cách tính, công thức tính ( trừ tính cơ cấu)
+ Bước 2: lập bảng số liệu mới ( có tên mới, đơn vị mới) nhất thiết phải kẻ bảng số liệu
vào bài thi
+ Bước 3: vẽ biểu đồ bằng số liệu đã qua xử lý
1. Biểu đồ đường biểu diễn
Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp
Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc, trục đứng thể hiện độ lớn của các đại lượng , trục
ngang thể hiện thời gian.
Yêu cầu:
+ Độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang phải hợp lý
+ Khoảng cách năm đúng tỉ lệ
+ Ghi đơn vị, mũi tên ở đầu trục đứng; ghi năm trên trục ngang.
Bước 3: Vẽ đường biểu diễn:
+ Xác định các điểm mốc và nối các điểm mốc bằng đoạn thẳng để hình thành đường biểu
diễn.
+ Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải (nếu có 2 hay nhiều đường biểu diễn)
+ Ghi số liệu vào biểu đồ
Bước 4: Ghi tên biểu đồ (có đủ 3 nội dung)
Bước 5: Nhận xét, phân tích (hoặc giải thích)
Tổng số
Lương
thực
Rau đậu
Cây công
nghiệp
Cây ăn
quả
Cây khác
1990
1995
2000
2003
2005
49.604,0
66.183,4
90.858,2
101.210,2
107.897,6
33.289,6
42.110,4
b, Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản
xuất của ngành trồng trọt.
Hướng dẫn
a, Vẽ biểu đồ: * Xử lí số liệu.
Bảng tốc độ tăng trưởng các nhóm cây trồng giai đoạn 1990 - 2005
(Đơn vị: %)
Năm
Tổng số
Lương
thực
Rau
đậu
Cây công
nghiệp
Cây ăn
quả
Cây khác
1990
1995
2000
2003
2005
100
122,0
132,1
137,4
142,4
* Vẽ biểu đồ
- Trên hệ trục tọa độ vẽ 5 đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng của các nhóm cây
trồng.
b, Nhận xét.
- Tốc độ tăng trưởng : giá trị sản xuất của ngành trồng trọt tăng (dẫn chứng); tốc độ
tăng trưởng khác nhau (dẫn chứng).
- Sự thay đổi cơ cấu:
Năm
1990
2005
Tổng số Lương
thực
100
100
67,1
59,6
Rau
đậu
14,4
1985
59,9
17,8
1990
66,1
21,5
1995
72,0
27,6
2000
77,7
35,5
2005
83,1
39,6
a, Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự gia tăng dân số và sản lượng lương thực của nước ta
giai đoạn 1980 - 2005.
b, Nhận xét về sự gia tăng dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn
1980 - 2005.
8
Hướng dẫn
77,6
32,5
83,1
35,8
85,2
38,7
a.Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lúa và bình quân
sản lượng lúa theo đầu người ở nước ta qua các năm
b. Qua biểu đồ rút ra nhận xét?
GỢI Ý:
a.Vẽ biểu đồ: Xử lí số liệu:
+ Tính bình quân SL lúa theo đầu người = Sản lượng/ Số dân * 1000 = (kg/ người)
+ Tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lúa và bình quân sản lượng lúa theo đầu
người, coi năm 1990 = 100%, những năm sau tính theo năm 1990
- Bảng số liệu ( có thể tách thành 2 bảng số liệu để đặt tên từng bảng số liệu)
Số dân (%)
Sản lượng lúa (%)
Bình quân sản lượng lúa
(kg/người)
Bình quân sản lượng lúa (%)
1990
1995
454
100
120
133
144
148
157
- Trên cùng hệ trục tọa độ vẽ 3 đường biểu diễn
b. Nhận xét và giải thích
- Từ năm 1990 đến năm 2008 số dân, sản lượng lúa và bình quân sản lượng lúa
theo đầu người đều có xu hướng tăng nhưng tốc độ gia tăng khác nhau
+ Số dân tăng nhưng càng về sau tốc độ tăng càng chậm lại, tăng 29%, TB mỗi
năm tăng 1,05 Tr. Người
+ SL lúa tăng nhanh năm 2008 tăn 102% so với năm 1990.
+ Bình quân SL theo đầu người tăng khá nhanh 57% lần.
2. Biểu đồ hình cột
Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp.
Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc. Yêu cầu:
+ Độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang phải hợp lý
+ Lưu ý khoảng cách năm,
9
200
89
551
429
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện mật độ dân số một số vùng nước ta năm 2006.
b. Hãy so sánh và nhận xét về mật độ dân số giữa các vùng.
* Hướng dẫn:
a. Vẽ biểu đồ cột đơn theo trình tự 4 bước.
b. So sánh và nhận xét.
- So sánh: + Hai đồng bằng với nhau.
+ Vùng núi Đông Bắc- Tây Bắc.
+ Bắc Trung Bộ- Nam Trung Bộ- Tây Nguyên.
- Nhận xét: Phân bố không đều giữa các vùng ( Dẫn chứng)
2. Dạng biểu đồ cột nhóm:
Cho bảng số liệu sau: Diện tích cây công nghiệp nước ta (Đơn vị; Nghìn ha)
Năm
1990
1995
2000
2004
CCN hàng năm
CCN lâu năm
542
Số lượng loài
Thực vật
Thú
Chim
Số lượng loài đã biết
Số lượng loài bị mất dần
Số lượng loài có nguy
cơ tuyệt chủng
14500
500
100
300
96
62
830
57
29
Bò sát lưỡng cư
400
62
0
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
484,4
379,9
265,7
488,2
317,1
414,9
390,2
833,0
471,1
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện bình quân theo đầu người/ tháng theo các vùng năm
2004.
b. So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người/ tháng giữa các vùng
năm 2004.
Hướng dẫn
a. Vẽ biểu đồ thanh ngang: Theo trình tự 4 bước.
- Chọn tỷ lệ thích hợp.
- Kẻ trục toạ độ vuông góc
+ Dọc: Vùng.
+ Ngang: Nghìn đồng.
Vẽ các thang đặt nối tiếp nhau từ trên => dưới.
Ghi tên biểu đồ.
b, So sánh :
343
3765
325
8497
275
3897
371
2012
12
Bài tập 1 : Cho bảng số liệu sau đây
Tình hình phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1990 - 2005
Năm
Khách du lịch (nghìn lượt)
Doanh thu (tỉ đồng)
1990
1.250
65
1995
6.858
8.000
2000
13.430
17.400
2005
14,3
0
43,0
1983
2005
2007
7,2
12,7
12,7
6,8
10,2
10,2
0,4
2,5
2,6
22,0
38,0
38,0
13
+ So sánh tỉ trọng giá trị các thành phần trong tổng thể.
+ So sánh tỉ trọng của từng thành phần theo thời gian.
+ Nhận xét, phân tích sự chuyển dịch cơ cấu, tìm ra xu hướng phát triển, sự thay đổi vị
trí thứ bậc của các thành phần theo thời gian.
* Một số ví dụ minh hoạ:
1. Dạng 2 - 3 biểu đồ hình tròn có bán kính bằng nhau.
-Thể hiện giá trị tương đối của từng thành phần trong tổng thể diễn biến qua hai
hay ba thời điểm.
- Trong điều kiện bảng thống kê của đề bài tập đã ra cơ cấu số liệu tương đối (%)
ta lựa chọn một trong hai cách sau:
+ Chọn vẽ 2 - 3 hình tròn có kích thước bằng nhau
+ Suy luận rằng qua hai thời gian phải có sự phát triển: dân số, tăng trưởng GDP...
do đó biểu đồ tròn sau lớn hơn biểu đồ tròn trước.
Lưu ý: Vẽ các biểu đồ dàn hàng ngang trang giấy, cách đều nhau vừa khổ giấy.
Các biểu đồ nhất quán về kí hiệu, thứ tự hình quạt, chung chú giải và tên biểu đồ.
*Bài tập vận dụng
14
Bài tập 1: Cho bảng số liệu:
Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của nước ta năm 1993 và 2005 (%)
Loại đất
1993
2005
Cả nước
100,0
100,0
Đất nông nghiệp
22,2
28,4
Ghi chú giải và tên biểu đồ giống như dạng 1
Bài tập 2: Cho bảng số liệu:
Cơ cấu sử dụng đất của Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, năm 2006
(ĐVT: nghìn ha)
Trung du miền núi Bắc Bộ
Tổng số
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên dùng
Đất thổ cư
Đất chưa sử dụng
10.155,8
1.478,3
5.324,6
245,0
112,6
2.995,3
15
Tây Nguyên
5.466,0
1.597,1
3.067,8
124,5
41,6
635,0
2008
163313,3
129140,5
7673,9
26498,9
502119,2
377239
14369,8
110510,4
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất ( hình tròn) thể hiện qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất
nông, lâm nghiệp và thủy sản của cả nước qua 2 năm trên?
b. Nhận xét về quy mô và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và
thủy sản?
Hướng dẫn
a. Vẽ biểu đồ: Xử lý số liệu: tính cơ cấu
Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của cả nước (%)
Năm
Ngành
Tổng số
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Thủy sản
- Tính bán kính hình tròn
R2000= 1 đơn vị BK
+ Cơ cấu giá trị sản xuất ngành NLN- TS có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng
ngành nông nghiệp, lâm nghiệp (DC), tăng tỉ trọng của ngành TS.
V. Biểu đồ miền
- Thường thể hiện cơ cấu và động thái phát triển các đối tượng.
- Nếu đề bài cho số liệu tuyệt đối thì cần xử lý số liệu đã cho sang số liệu tương đối.
Được chọn vẽ khi bảng số liệu có số mốc thời gian từ 4 năm trở lên của ít nhất 2 đối
tượng.
Bước 1: Xử lý số liệu (Nếu bài tập cho số liệu tuyệt đối cần xử lí sang số liệu tương đối)
Bước 2: Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật, cạnh đứng thể hiện tỉ lệ 100%, cạnh ngang
thể hiện từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ (Lưu ý khoảng cách các năm cho phù hợp).
Yêu cầu: Hình chữ nhật có chiều đứng và chiều ngang phù hợp, được vẽ đóng khung
cân đối với tờ giấy thi.
Bước 3: Vẽ ranh giới miền theo số liệu đã xử lý (Vẽ lần lượt các miền theo thứ tự bảng
số liệu)
+ Dùng kí hiệu phân biệt để thể hiện từng miền
+ Lập bảng chú giải (thứ tự các kí hiệu trong bảng chú giải phù hợp với thứ tự miền trên
biểu đồ).
+ Ghi số liệu cho từng miền theo đúng mốc thời gian.
Bước 4: Ghi tên biểu đồ đảm bảo 3 nội dung
Bước 5: Nhận xét, phân tích:
+ Nhận xét theo bảng số liệu và biểu đồ theo yêu cầu của đề bài, thường gồm:
- Nhận xét sự chuyển dịch theo thời gian.
- Nhận xét cơ cấu theo từng năm (nhận xét theo số liệu năm đầu, năm cuối và biệt lệ
nếu có).
+ Dựa vào kiến thức đã học để giải thích các nội dung vừa phân tích.
Bài tập ứng dụng:
Bài tập 1: Dựa vào bảng số liệu
Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi giai đoạn 1979 – 2009 (%)
Nhóm tuổi
9,0
100
a. Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu dân số VN theo nhóm tuổi giai đoạn 1979 –
2009?
b. Qua biểu đồ rút ra nhận xét?
17
Hướng dẫn
* Vẽ biểu đồ
* Nhận xét:
- Trong cơ cấu DS phân theo nhóm tuổi của nước ta từ năm 1979 đến 2009 Nhóm
trong độ tuổi lao động, 15 – 59T luôn chiếm tỉ trọng cao nhất, nhóm trên độ tuổi LĐ, 60T
trở lên luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất (DC)
- Cơ cấu DS phân theo nhóm tuổi của nước ta từ năm 1979 đến 2009 có sự thay đổi
theo hướng
+ Tỷ lệ nhóm trong độ tuổi lao động, 15 – 59T và nhóm trên độ tuổi LĐ, 60T trở lên
có xu hướng tăng (DC).
+ Tỷ lệ nhóm dưới độ tuối LĐ 0–14 T đang có xu hướng giảm mạnh (DC)
Năm
Bài tập 2: Cho bảng số liệu:
Diện tích lúa phân theo các vụ ở nước ta, giai đoạn 1985 - 2005
(ĐV: nghìn ha)
Năm
Tổng số
2.753,5
2.438,8
2.360,3
2.037,8
a. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích lúa phân theo các vụ ở nước ta
giai đoạn 1985 - 2005
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu diện tích lúa trong giai đoạn trên.
Hướng dẫn
a. Vẽ biểu đồ miền
- Xử lí số liệu (chuyển đổi số liệu sang số liệu %)
- Lập bảng số liệu mới
b. Nhận xét và giải thích
18
* Nhận xét: Cơ cấu diện tích lúa phân theo các vụ trong 20 năm qua có sự thay đổi
rõ rệt:
- Diện tích lúa Đông xuân tăng tỷ trọng ( Dẫn chứng)
- Diện tích lúa Hè thu tăng tỷ trọng ( Dẫn chứng)
- Diện tích lúa mùa có xu hướng giảm về tỷ trọng ( Dẫn chứng)
* Giải thích:
- Vụ lúa Đông xuân có tỉ trọng lớn, xu hướng tăng (do tránh thiệt hại của mưa bão,
sâu bệnh, năng suất cao, chi phí thấp)
- Vụ mùa: giảm mạnh (do thời tiết bất thường, sâu bệnh, năng suất thấp)
- Vụ hè thu: tăng khá nhanh (là vụ ngắn ngày, năng suất khá cao)
Bài tập 3: Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta theo giá thực tế
phân theo ngành (tỉ đồng)
Năm
3701
16168
24960
37344
45266
102201
572
2546
3137
3599
3362
5700
a. Vẽ biểu đồ thích hợp (miền) thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước
ta theo giá thực tế phân theo ngành qua các năm trên
b. Nhận xét và giải thích tình hình phát triển nông nghiệp Việt Nam trong thời gian
trên?
GỢI Ý
a. Vẽ biểu đồ: Xử lí số liệu
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta 1990 – 2008 (%)
Năm
1990
1995
2000
2004
2005
2008
2.8
3.0
2.5
2.1
1.8
1,5
Vẽ biểu đồ miền.
b.
Nhận xét và giải thích
* Nhận xét
- Về giá trị sản xuất: từ năm 1990 đến năm 2008 giá trị sx ngành nn của nước ta liên
tục tăng, năm 2008 tăng gấp 18,3 lần so với năm 1990 trong đó ngành trồng trọt tăng
16,4 lần; chăn nuôi tăng 27,6 lần; dịch vụ nông nghiệp chỉ tăng gần 10 lần. Như vậy,
19
giá trị SX ngành chăn nuôi tăng rất nhanh và tăng nhanh nhất trong các ngành của
ngành NN
- Về cơ cấu:
+ Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, ngành trồng trọt luôn chiếm tỉ
trọng cao nhất, ngành dịch vụ nông nghiệp luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất (DC)
+ Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo xu hướng:
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.
. Tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi, tuy nhiên vẫn còn chậm.
. Dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ trọng rất nhỏ và chưa ổn định.
* Giải thích:
- Sự thay đổi cơ cấu ngành nông nghiệp là do tốc độ phát triển không đều giữa các
ngành.