CHUYÊN ĐỀ RÈN KỸ NĂNG VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC NHẤT
Tr
PHÒNG GD & ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG
TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
CHUYÊN ĐỀ RÈN KỸ NĂNG VẼ ĐỒ THỊ
HÀM SỐ BẬC NHẤT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN: HÀ VĂN VIỆT
NGƯỜI THỰC HIỆN: TỔ TOÁN – TIN NĂM HỌC: 2010 - 2011
1
CHUYÊN ĐỀ RÈN KỸ NĂNG VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC NHẤT
A. Đặt vấn đề:
I. Lí do chọn đề tài:
Khi nhắc đến lĩnh vực giáo dục, Nghị quyết 40/2000 QH X của Quốc hội khoá X đã
khẳng định “Mục tiêu của việc đối mới chương trình phổ thông là xây dựng nội dung
chương trình, phương pháp giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế
hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần tạo
nguồn lực phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước”. Vậy để thực hiện được mục tiêu mà
Nghị quyết đã đưa ra, cần phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, đào tạo khắc phục
lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cũng như kĩ năng phân tích
cho người học.
Bản thân là một giáo viên trực tiếp đứng lớp, làm công tác giảng day tôi thường suy
ngẫm cần phải làm gì? Làm như thế nào để đổi mới phương pháp dạy - học, nâng cao chất
lượng giáo dục ở trường THCS, đặc biệt là môn học của mình (môn Toán học)
Cũng như các môn học khác trong trường THCS, môn Toán học cũng nằm trong quỹ
đạo chung của xu thế đổi mối phương pháp dạy học. Tuy vậy cũng có những đặc trưng
riêng: Toán học là một bộ môn khoa học và cũng là nền tảng cho các bộ môn khoa học khác.
Nó có ứng dụng hầu hết trong các lĩnh vực của cuộc sống.Toán học giữ vai trò quan trọng
trong mọi bài học, nhưng làm thế nào để học sinh học được toán? Đó là vấn đề đặt ra mà
không phải lúc nào chúng ta cũng giải quyết được một cách dể dàng. Vậy làm thể nào để
Từ lí do và thực trạng trên tôi mạnh dạn xây dựng chuyên đề “Rèn kỹ năng vẽ đồ thị
hàm số bậc nhất’’ cho HS lớp 9 trường THCS Đạ M’rông, mục đích của tôi là thông qua
chuyên đề này nhằm giúp học sinh có kĩ năng vẽ đồ thị, phân tích, nhận dạng, phân loại,
định hướng để đưa ra lời giải cho bài toán nhanh chóng hợp lý và chính xác.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
I. Giải pháp:
Trong quá trình học toán HS gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình đi tìm lời giải cho
một bài toán, đặc biệt là phân loại và định hướng được cách giải bài toán đó. Đối với các bài
toán về hàm số bậc nhất thì việc vẽ đồ thị giúp HS nhận dạng và định hướng được cách giải
đóng vai trò hết sức quan trọng.Từ đó học sinh tự tin và có kĩ năng vẽ thành thạo một số bài
toán tương tự và áp dụng trong việc làm toán sau này. Khi giảng dạy chương hàm số bậc
nhất phần bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập đại số lớp 9 là tương đổi đơn giản đối
với học sinh nói chung nhưng có phần khó đối với học sinh vùng đồng bào dân tộc, đặc biệt
là học sinh trường THCS Đạ M’rông. Để giải quyết được vấn đề trên giải pháp đưa ra cho
giáo viên và học sinh đó là:
1.Đối với giáo viên:
- Trên cơ sở những kiến thức học sinh đã được học, để giải được một số bài toán cơ
bản về hàm số bậc nhất ta thường phải phối hợp các phương pháp. Khi tiến hành giải toán
giáo viên nên hướng dẫn học sinh thực hiện theo thứ tự sau:
- Giáo viên cung cấp cho học sinh các phương pháp giải cho từng dạng bài tập cụ thể.
2. Đối với học sinh:
- Hàm số là chương học tương đối khó và chứa đựng nhiều khái niệm mới, đồng thời
hàm chứa nhiều dạng bài tập hay. Trong các kì thi vào lớp 10 THPT kiến thức về hàm số
luôn đóng một vai trò quan trọng về điểm số (Từ 1 đến 2 điểm). Song Học Sinh lại hay mất
điểm về phần này vì dễ lẫn lộn giữa các khái niệm. Chính vì thế, mà bài viết này với mong
muốn giúp các em Học Sinh có kỹ năng vẽ thành thạo đồ thị hàm số bậc nhất để phần nào
khắc phục được một số sai sót không đáng có, từ đó có kết quả tốt hơn trong quá trình học
tập và thi cử của mình.
- Khi giải các bài toán học sinh chưa nhận dạng để định hướng được cách giải. Nên để
giải các bài toán về hàm số bậc nhất học sinh cần phải được trang bị các kiến thức và kĩ
) > f(x
2
) thì hàm số y = f(x) nghịch biến trên R.
3. Hàm số bậc nhất:
a) Khái niệm hàm số bậc nhất:
Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = a.x + b trong đó a, b là các số cho trước và a
≠
0.
b) Tính chất: (tính đồng biến, nghịch biến của hàm số)
Hàm số bậc nhất y = a.x + b (a
≠
0)
+) Đồng biến
⇔
a > 0
+) Nghịch biến
⇔
a < 0.
Ví dụ: Hàm số y = 2x – 1 là hàm số đồng biến. (vì a = 2 > 0)
Hàm số y = –3x + 2 là hàm số nghịch biến. (vì a = –3 < 0)
c) Đồ thị của hàm số bậc nhất y = a.x + b (a
≠
0)
*) Nhận xét: Đồ thị của hàm số bậc nhất y = a.x + b (a
≠
0) là một đường thẳng.
4. Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a
≠
0)
a) Khái niệm hệ số góc: Nếu đường thẳng y = ax + b tạo với trục hoành một góc
): y = a
2
x + b
2
lần lượt tạo với
trục hoành Ox các góc
1
α
và
2
α
thì:
1
α
<
2
α
⇔
a
1
< a
2
5. Sự tương giao của hai đường thẳng
Với hai đường thẳng (d
1
): y = a
1
x + b
1
1
≠
b
2.
+) (d
1
) trùng với (d
2
)
⇔
a
1
= a
2.
và b
1
= b
2
Chú ý: (d
1
) vuông góc với (d
2
)
⇔
a
1
. a
2
= - 1.
Giải:
Xét hàm số: y = x + 1.
Với x = 0 thì y = 1
Với y = 0 thì x = -1
⇒
Đồ thị của hàm số y = x + 1 sẽ đi qua hai điểm (0; 1) và (-1; 0)
Xét hàm số: y = 2 – x.
Với x = 0 thì y = 2
Với y = 0 thì x = 2
⇒
Đồ thị của hàm số y = 2 – x sẽ đi qua hai điểm (0; 2) và (2; 0)
Ta có đồ thị của hai hàm số cần vẽ là:
Một khi HS đã có kỹ
năng vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
thành thạo thì nó sẽ giúp các
em giải quyết một số bài toán
liên quan khác, chẳng hạn như:
Ví dụ 3: Cho hai đường thẳng
(d
1
): y = x + 2 và (d
2
): y = 2 – x.
Gọi A, B, C lần lượt là giao
điểm của (d
1
) với (d
2
), (d
1
∆
= a + b + c (với a, b, c là độ dài 3 cạnh của tam giác)
Trong tam giác vuông: a
2
= b
2
+ c
2
(Trong đó a là cạnh huyền, còn b, c là 2 cạnh gócvuông)
Cách giải:
Bước 1. Vẽ các đường thẳng đã cho trên cùng một hệ trục toạ độ
Bước 2. Tìm toạ độ các đỉnh của tam giác.
Bước 3. Tính độ dài các cạnh tương ứng.
Bước 4. Thay vào công thức liên quan để tính.
Giải:
a) Xét đường thẳng (d
1
): y = x + 2
Với x = 0 thì y = 2
Với y = 0 thì x = -2
⇒
Đồ thị đường thẳng (d
1
) sẽ đi qua hai điểm (0; 2) và (-2; 0)
Xét đường thẳng (d
2
): y = 2 – x
Với x = 0 thì y = 2
Với y = 0 thì x = 2
= 2
2
+ 2
2
= 8
⇒
AB =
8
= 2
2
AC
2
= AO
2
+ OC
2
= 2
2
+ 2
2
= 8
⇒
AC =
8
= 2
2
NGƯỜI THỰC HIỆN: TỔ TOÁN – TIN NĂM HỌC: 2010 - 2011
6