BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
--------------
VÕ THỊ THU VÂN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG
TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG,
CHI NHÁNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN
THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Phản biện 1: TS. Hồ Hữu Tiến
Phản biện 2: PGS. TS Nguyễn Thị Phƣơng Liên
Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn
tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh phát triển họp tại
Đại học Đà Nẵng vào ngày 14 tháng 08 năm 2015.
mình và xem đây là một chỉ tiêu quan trọng phải hoàn thành trong kế
hoạch kinh doanh hàng năm. Nhận thấy vấn đề phân tích tình hình
huy động tiền gửi tiết kiệm và đưa ra những biện pháp hay để thu hút
được nhiều nguồn tiền gửi là cần thiết. Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài
2
“Phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Công thƣơng, chi nhánh Quảng Nam” làm
đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hoạt động huy động
tiền gửi tiết kiệm của NHTM.
- Phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
thương mại cổ phần (TMCP) Công thương - chi nhánh Quảng Nam
trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2014, đánh giá những mặt đạt được
và những hạn chế, tồn tại trong hoạt động huy động TGTK tại chi
nhánh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động
TGTK tại NH TMCP Công thương - chi nhánh Quảng Nam trong
thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Cơ sở lý luận về phân tích huy động tiền gửi tiết kiệm của
NHTM và thực tiễn huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư của ngân
hàng TMCP Công thương – chi nhánh Quảng Nam.
3.2. Phạm vi
- Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tình hình huy động
TGTK tại ngân hàng TMCP Công thương - chi nhánh Quảng Nam.
- Về mặt thời gian: Phân tích thực trạng trong thời gian từ năm
năm 2014, của tác giả Nguyễn Bạch Hồng, đại học Đà Nẵng.
-“Giải pháp đẩy mạnh huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng” năm 2013,
của tác giả Nguyễn Thị Thu Thanh, đại học Đà Nẵng.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NHTM
1.1. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm huy động vốn
Huy động vốn là việc các ngân hàng thương mại sử dụng các
phương thức khác nhau nhằm thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi trong xã hội để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình.
1.1.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM
Theo Luật tổ chức tín dụng năm 2010, NHTM được huy động
vốn dưới các hình thức sau đây:
a. Nhận tiền gửi
b. Phát hành giấy tờ có giá
c. Các khoản vay phi tiền gửi
1.1.3. Vai trò của huy động vốn
Huy động vốn không chỉ mang ý nghĩa là một trong những hoạt
động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM mà còn có ý nghĩa quan
trọng không kém đối với bản thân khách hàng.
1.1.4. Huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM
a. Khái niệm TGTK
Theo Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 14/VBHN-NHNN ngày 21
- Đa dạng, phong phú về kỳ hạn gửi (ngắn hạn, trung hạn, dài
hạn), loại tiền gửi (đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng…)
d. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động TGTK của
NHTM
- Nhóm nhân tố khách quan
6
+ Chính sách của nhà nước
+ Môi trường pháp lý – văn hóa – chính trị – xã hội
+ Thu nhập của người dân
+ Thói quen
+ Lòng tin, tâm lý
+ Đối thủ cạnh tranh
- Nhóm nhân tố chủ quan
+ Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
+ Uy tín và vị thế của ngân hàng
+ Công nghệ ngân hàng
+ Các hình thức huy động và dịch vụ kèm theo
+ Các hoạt động Marketing ngân hàng
1.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TGTK CỦA NHTM
1.2.1. Mục tiêu phân tích tình hình huy động TGTK của
NHTM
Mỗi khía cạnh phân tích sẽ có những mục tiêu cụ thể như sau:
- Phân tích quy mô vốn TGTK: Mục tiêu phân tích nhằm đánh
giá được sự đáp ứng nhu cầu vốn theo kế hoạch huy động của ngân
hàng.
- Phân tích cơ cấu vốn huy động TGTK: Để xác định tính cân đối
giữa huy động vốn và nhu cầu sử dụng vốn.
- Phân tích chi phí huy động TGTK: Để kiểm soát và tối thiểu
Tốc độ tăng trưởng vốn TGTK năm i =
Quy mô vốn TGTK năm i – Quy mô vốn TGTK năm i-1
Quy mô vốn TGTK năm i-1
Tốc độ tăng trưởng > 0: Vốn TGTK ngân hàng huy động tăng.
Tốc độ tăng trưởng < 0: Vốn TGTK của ngân hàng giảm.
b. Cơ cấu vốn huy động TGTK
Khi một ngân hàng đã có tiềm lực tốt về quy mô vốn thì một vấn
8
đề mà các ngân hàng cũng quan tâm không kém đó là hợp lý hóa các
sản phẩm TGTK. Chỉ khi thực hiện hợp lý hoá cơ cấu sản phẩm huy
động TGTK ngân hàng mới cung cấp được nhiều loại dịch vụ một
cách nhanh chóng, linh hoạt, có chất lượng cho khách hàng và nền
kinh tế. Để huy động tiền gửi đạt kết quả cao, ngân hàng luôn phải
tiến hành nghiên cứu và điều chỉnh cơ cấu sản phẩm huy động tiền
gửi sao cho phù hợp, linh động và mang tính thiết thực.
Cơ cấu nguồn vốn huy động TGTK đươc đánh giá qua chỉ tiêu tỷ
trọng của từng nguồn vốn huy động so với tổng nguồn vốn huy động
TGTK dựa trên phân loại nguồn vốn huy động TGTK theo từng tiêu
thức nhất định.
Quy mô của nguồn vốn TGTK i
Tỷ trọng của nguồn vốn TGTK i =
Tổng vốn huy động TGTK
c. Chi phí huy động vốn TGTK
Chi phí huy động vốn TGTK càng cao càng kích thích khách
1.2.3. Phƣơng pháp phân tích hoạt động huy động TGTK
a. Phương pháp so sánh
b. Số tương đối kết cấu
c. Phương pháp khác
10
CHƢƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
TIẾT KIỆM TẠI NH TMCP CÔNG THƢƠNG
- CHI NHÁNH QUẢNG NAM NĂM 2012-2014
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của NHCT Quảng Nam
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHCT Quảng Nam
2.1.4. Tình hình hoạt động chung của chi nhánh trong ba năm
gần đây
a. Tình hình huy động vốn
b. Hoạt động cho vay
c. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm
2012-2014
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT
KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG – CHI
NHÁNH QUẢNG NAM TRONG NĂM 2012-2014
2.2.1. Đặc điểm khách hàng gửi tiết kiệm tại Vietinbank
Quảng Nam
- Nhóm khách hàng truyền thống: Đây là nhóm khách hàng mang
lại nguồn thu nhập lớn và thường xuyên cho chi nhánh. Hầu hết là
những khách hàng thuộc nhóm này có độ tuổi khoảng 30 đến 50, họ
cấu lại nguồn vốn TGTK theo hướng tăng cường nguồn vốn TGTK
dài hạn, ổn định nhằm đầy mạnh đầu tư dài hạn.
- Về hiệu quả huy động TGTK:
Duy trì tốc độ tăng trưởng hiệu quả từ hoạt động huy động vốn
TGTK năm 2013 so với 2012 là 10%. Năm 2014 so với 2013 là 5%.
12
- Về kiểm soát rủi ro tác nghiệp trong huy động TGTK:
Phấn đấu mỗi năm kiểm soát tần suất xuất hiện rủi ro tác nghiệp
dưới một con số và giảm dần từ năm 2012-2014.
- Về chất lượng cung ứng dịch vụ TGTK: Nâng cao chất lượng
cung ứng dịch vụ.
2.2.3. Phân tích các biện pháp Vietinbank Quảng Nam đang
triển khai để thực hiện mục tiêu huy động TGTK
a. Các sản phẩm TGTK Vietinbank Quảng Nam đang triển
khai
Các sản phẩm TGTK của Vietinbank Quảng Nam hầu hết dựa
theo các quy định, chính sách sản phẩm của Vietinbank hội sở. Cụ
thể hiện nay, sản phẩm TGTK chủ yếu và thường xuyên của chi
nhánh gồm 6 sản phẩm sau:
Tiết kiệm không kỳ hạn thông thường
Tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất bậc thang
Tiết kiệm có kỳ hạn thông thường
Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất bậc thang
Tiết kiệm lãi suất linh hoạt
Tiết kiệm tích lũy thông thường
Trong thời gian qua, chi nhánh đã nổ lực triển khai các gói sản
phẩm TGTK do hội sở quy định và áp dụng linh hoạt, phù hợp với tình
hình thực tế tại địa bàn. Bên cạnh các sản phẩm tiết kiệm chủ yếu, chi
thiểu rủi ro tác nghiệp trong hoạt động huy động TGTK của ngân
hàng.
2.2.4. Phân tích kết quả hoạt động huy động TGTK tại ngân
hàng qua 3 năm 2012-2014
a. Quy mô vốn huy động tiền gửi tiết kiệm
Nhìn chung, số dư huy động TGTK có sự tăng trưởng qua các
năm. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng hằng năm lại giảm và thấp hơn
14
mục tiêu đã đề ra. Cụ thể như sau: năm 2013 số dư TGTK đạt 602,4
tỷ đồng, tăng 176,4 tỷ đồng ứng với mức tăng 41,41% so với 2012,
năm 2014 số dư TGTK là 688,27 tỷ đồng, tăng 85,87 tỷ đồng ứng
với mức tăng 14,26% so với 2013.
b. Cơ cấu vốn huy động TGTK của chi nhánh qua 3 năm 20122014
- Cơ cấu vốn huy động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền:
Vốn TGTK huy động từ nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so
với ngoại tệ. Tỷ trọng qua các năm của TGTK bằng VNĐ luôn lớn
hơn 83% so với tổng vốn TGTK huy động. Bên cạnh đó, lượng vốn
TGTK bằng các loại ngoại tệ có xu hướng giảm dần
- Cơ cấu vốn huy động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn:
Số dư TGTK ngắn hạn gồm tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm
có kỳ hạn < 12 tháng tại chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn và tăng qua 3
năm. Lượng vốn TGTK ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao (chiếm hơn 2/3
tổng vốn TGTK của ngân hàng) gây khó khăn cho chi nhánh trong
hoạt động đầu tư trung dài hạn.
c. Chi phí huy động TGTK
Hiệu quả từ huy động vốn TGTK đang có xu hướng tăng. Năm
2014, hiệu quả từ huy động vốn TGTK đạt 12,25 tỷ đồng, cao hơn so
với mức trung bình. Đây là dấu hiệu khả quan cho sự nỗ lực của chi
tín, chất lượng và phát triển bền vững.
b. Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế:
- Cơ cấu của nguồn vốn chưa cân đối
Trong cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn, chủ yếu là tiền gửi ngắn
hạn. Các nguồn ngắn hạn thường là các nguồn rất nhạy cảm với lãi
suất, biến động tỷ giá, mức lạm phát, giá vàng… và kém ổn định.
16
Trong cơ cấu theo loại tiền, TGTK bằng VNĐ là chủ yếu. Lượng
vốn huy động bằng ngoại tệ tại chi nhánh lại chiếm tỷ trọng thấp hơn
so với nội tệ và có xu hướng giảm dần qua 3 năm
- Lãi suất huy động TGTK của Vietinbank Quảng Nam thường
thấp hơn hoặc bằng với các NHTM khác trên địa bàn Tỉnh nên kém
cạnh tranh hơn.
- Chính sách truyền thông: Các biện pháp thu hút khách hàng vẫn
còn nhiều hạn chế: đa số khách hàng cá nhân tự tìm đến giao dịch tại
chi nhánh, vẫn có những ưu tiên, phân biệt trong phục vụ giữa các
đối tượng khách hàng.
- Mặc dù các sản phẩm huy động TGTK của Vietinbank Quảng
Nam khá đa dạng nhưng chưa bao quát hết được nhu cầu của khách
hàng, cụ thể 7,09% khách hàng chưa hài lòng chất lượng sản phẩm
TGTK. Đội ngũ nhân viên giao dịch tại ngân hàng chưa được đào tạo
thật sự hiệu quả: vẫn còn 6,95% khách hàng đánh giá thái độ phục vụ
của nhân viên giao dịch chưa tốt. Về chính sách chăm sóc khách vẫn
còn có 8,45% khách hàng đánh giá ngân hàng chưa có chính sách
khách hàng tốt.
Nguyên nhân của những hạn chế:
- Nguyên nhân bên ngoài
giữa các ngân hàng trên địa bàn, ngoài sự cạnh tranh bằng công cụ
lãi suất ra các ngân hàng sẽ dùng chính sách ưu đãi khách hàng để
thu hút khách hàng về mình.
+ Công tác giao tiếp khách hàng của đội ngũ nhân viên giao dịch
vẫn chưa được đào tạo bài bản.
18
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN
GỬI TIẾT KIỆM TẠI TẠI NH TMCP CÔNG THƢƠNG
– CHI NHÁNH QUẢNG NAM THỜI GIAN TỚI
3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH TRONG
THỜI GIAN TỚI
3.1.1. Định hƣớng về hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động kinh
doanh, hướng hoạt động nhiều hơn vào các dịch vụ ngân hàng.
- Xây dựng và củng cố hình ảnh của ngân hàng, xác định rõ các
giá trị cốt lõi và xây dựng văn hóa ngân hàng.
- Đẩy mạnh phát triển cơ sở khách hàng cá nhân và dịch vụ ngân
hàng bán lẻ đa dạng, chất lượng và cạnh tranh rộng khắp.
- Phát triển các sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực: chú ý xây dụng và phát
triển môi trường văn hóa làm việc, chú trọng công tác đào tạo cán
bộ.
3.1.2. Định hƣớng về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm
Ngày 7/2/2015 Vietinbank Quảng Nam đã tổ chức thành công
hội nghị triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2015. Hội nghị đã
thống nhất đề ra mục tiêu trong hoạt động kinh doanh năm 2015 của
3.2.1. Cơ cấu lại nguồn TGTK
Tăng cường huy động vốn dài hạn, phát huy hiệu quả chính sách
lãi suất huy động, đa dạng các hình thức huy động TGTK mới với
nhiều kỳ hạn và loại tiền khác nhau.
20
Để tạo nguồn vốn TGTK dài hạn trong bối cảnh hiện nay, ngân
hàng cần phải chăm sóc tốt khách hàng để biến nguồn ngắn hạn này
thành nguồn dài hạn. Vì hiện nay khách hàng gửi tiết kiệm chủ yếu
chọn kỳ hạn 3 tháng, hay 6 tháng, nếu ngân hàng chăm sóc khách
hàng tốt, khi đáo hạn khách hàng lại gửi tiếp. Nếu khách hàng gửi kỳ
hạn trên với 4 lần liên tiếp, ngân hàng sẽ có nguồn vốn TGTK dài
hạn ổn định hơn. Ngoài ra, ngân hàng có thể đưa ra nhiều chương
trình ưu đãi hấp dẫn, gia tăng lợi ích của các khách hàng gửi tiết
kiệm dài hạn để thu hút nguồn vốn này. Ngân hàng thực hiện khuyến
mãi quà tặng hay tặng lãi suất vẫn phải trong giới hạn lãi suất mà hội
sở cho phép trong từng thời kỳ.
Bên cạnh việc cơ cấu lại nguồn vốn huy động TGTK về mặt thời
hạn thì ngân hàng cũng nên cơ cấu lại nguồn vốn huy động TGTK về
mặt tiền tệ, cụ thể là tăng nguồn vốn huy động TGTK bằng ngoại tệ.
Chi nhánh cần phải đa dạng hoá TGTK bằng ngoại tệ, tạo ra nhiều kỳ
hạn tiền gửi bằng ngoại tệ hơn nữa. Mức lãi suất huy động TGTK
bằng ngoại tệ cũng nên được ngân hàng chú trọng thông qua việc tham
khảo mặt bằng lãi suất huy động chung. Ngoài ra, ngân hàng nên dự
phòng ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng ngày càng tăng bằng
ngoại tệ, và khuyến khích khách hàng vay bằng ngoại tệ để đầu tư.
3.2.2. Vận dụng chính sách lãi suất huy động linh hoạt, hợp lý
Vietinbank Quảng Nam cần chú trọng đến việc thay đổi lãi suất
trong từng thời kỳ sao cho phù hợp với lãi suất thị trường nhằm thu
+ Có biện pháp tự động chuyển hóa TGTK không kỳ hạn sang
TGTK có kỳ hạn cho khách hàng.
+ Tăng chế độ khuyến mãi
+ Bên cạnh đó, các sản phẩm phải đa dạng và linh hoạt phù hợp
với tình hình địa phương
22
- Phát triển các sản phẩm mới:
+ Cần triển khai một số sản phẩm TGTK mới như:
Tiết kiệm tuổi già hay còn gọi là tiết kiệm an sinh
Tiết kiệm xây dựng nhà ở và mua sắm các phương tiện đắt tiền
như ô tô, xe máy.
Tiết kiệm rút định kỳ một số tiền bằng nhau
Sản phẩm tiết kiệm kết hợp với bảo hiểm
+ Xây dựng và định hướng các sản phẩm chuyên biệt cho từng
nhóm khách hàng. Đặc biệt hướng tới nhóm khách hàng là tổ
chức.
+ Thường xuyên cập nhật thông tin về sản phẩm mới từ hội sở,
nâng cấp các sản phẩm hiện có, học hỏi các sản phẩm mới từ các đối
thủ cạnh tranh.
3.2.4. Nâng cao chất lƣợng dịch vụ ngân hàng
Hiện nay đội ngũ cán bộ nhân viên của Vietinbank Quảng Nam
có thể đáp ứng được yêu cầu kinh doanh nhưng với sự phát triển của
xã hội, sự cạnh tranh gay gắt ngày một tăng thì đòi hỏi nhân viên
ngân hàng phải am hiểu thị trường nhiều hơn và nhanh chóng nắm
bắt được thị hiếu của người dân trước những sản phẩm tiền gửi của
các ngân hàng trên địa bàn. Vì thế ngân hàng cần có kế hoạch đào
tạo nhân viên:
- Thường xuyên tổ chức các cuộc thi về nghiệp vụ chuyên môn
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt
Nam