ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty đa quốc gia - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ HOÀNG ĐÔNG PHƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
LIÊN KẾT DỌC ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
CỦA CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120

11-2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ HOÀNG ĐÔNG PHƯƠNG
MSSV: 4114783

ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
LIÊN KẾT DỌC ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
CỦA CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

chúc thầy Võ Văn Dứt và toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ luôn dồi
dào sức khỏe, an lành và hạnh phúc.
Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Lê Hoàng Đông Phương

i


TRANG CAM KẾT


Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện

Lê Hoàng Đông Phương

ii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


……………………………………………………………………………..
……….……………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………………


1.2.1

Mục tiêu tổng quát..............................................................................3

1.2.2

Mục tiêu cụ thể....................................................................................3

1.3

Câu hỏi nghiên cứu.....................................................................................3

1.4

Phạm vi nghiên cứu....................................................................................4

1.4.1

Phạm vi về không gian .......................................................................4

1.4.2

Phạm vi về thời gian...........................................................................4

1.4.3

Đối tượng nghiên cứu.........................................................................4

1.5 Lược khảo tài liệu ............................................................................................4

4.1

Mô tả thống kê và ma trận tương quan ...................................................26

4.2

Thảo luận kết quả .....................................................................................29

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................34
5.1

Kết luận .....................................................................................................34

5.2

Kiến nghị...................................................................................................35

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................37

v


DANH SÁCH BẢNG

Trang
Bảng 2.1: Phân bố công ty con trong mẫu điều tra................................................ 16
Bảng 2.2: Các biến trong mô hình Probit ................................................................ 19
Bảng 3.1: Chi phí R&D của 1000 công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới giai đoạn
2008 - 2013 ............................................................................................. 20
Bảng 3.2: 20 công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới về đầu tư R&D (tỷ USD)

Mergers and Acquisitions

R&D:

Research and Development

ISIC :

International Standard Industrial Classification of All Economic
Activities

OECD:

The Organisation for Economic Co-operation and Development

viii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Những nghiên cứu về mối tương quan giữa sự quốc tế hóa doanh nghiệp, chuyển
giao công nghệ và sự ảnh hưởng của môi trường đầu tư từ lâu đã nhận được sự
chú ý của các nhà kinh tế. Cùng với sự tích hợp những quốc gia hậu cộng sản vào
nền kinh tế toàn cầu vào năm 1990, xu hướng nghiên cứu về đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) và công ty đa quốc gia ngày càng nhiều. Thông qua chuyển
giao công nghệ, hiệu ứng lan tỏa và liên kết, các công ty đa quốc gia có vai trò
rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, đặc biệt là ở các nước đang phát triển
(Hoekman & Javorcik, 2006; Ivarsson & Alvstam, 2005; Kugler, 2006;
UNCTAD, 2001). Nguyên nhân lý giải cho điều này là các công ty đa quốc gia

Birkinshaw và cộng sự, 1998; Venaik và cộng sự, 2005). Một trong những vai trò
cốt yếu đó chính là sự đổi mới của công ty con (Phene & Almeida, 2008). Nhiều
nghiên cứu đã chỉ ra rằng các công ty con chứa đựng những nguồn kiến thức
quan trọng góp phần vào sự đổi mới chung cho cả mạng lưới (Frost và cộng sự,
2002; Gupta & Govindrajan, 2000; Phene & Almeida, 2008; Tallman & Phene,
2007; Vanaik và cộng sự, 2005). Vì vậy, sự thấu hiểu đúng đắn về quá trình đổi
mới ở công ty con cũng quan trọng bởi kết quả của sự đổi mới tác động trực tiếp
đến hiệu quả hoạt động của công ty con nói riêng và mạng lưới công ty đa quốc
gia nói chung (Ameida & Phene, 2004; Phene & Almeida, 2008; Roberts &
Amit, 2003).
Một vài công trình nghiên cứu gần đây đã cho thấy sự đổi mới phụ thuộc
vào khả năng tiếp thu của công ty con và sự tổng hợp kiến thức trong mạng lưới
công ty đa quốc gia (Frost & Zhou, 2005; Gupta & Govindrajan, 2000; Mudambi
& Navarra, 2004; Phene & Almeida, 2008). Những kiến thức mới mà công ty
con tiếp thu từ những mạng lưới liên kết bên trong và bên ngoài đều có tác động
tích cực đến sự đổi mới (Almeida & Phene, 2004; Frost, 2001). Tuy nhiên, liên
kết dọc ảnh hưởng đến sự đổi mới của công ty con như thế nào tại nước nhận đầu
tư? Chính vì thế, mục đích của nghiên cứu này là khai thác khía cạnh mới của
quá trình hoạt động kinh doanh của công ty đa quốc gia bằng cách khảo sát mối
liên hệ giữa liên kết dọc, sự đổi mới và những nhân tố thứ khác.
Để hiểu rõ hơn về vai trò của liên kết dọc trong việc giải thích hoạt động
đổi mới/cải tiến1 của công ty con, chúng tôi sử dụng Lý thuyết mạng lưới kinh
doanh (business network theory). Lý thuyết này cho rằng, công ty mẹ không có
kiến thức địa phương về nước chủ nhà vì công ty mẹ chỉ là công ty ngoài cuộc có
liên hệ tương đối với mạng lưới kinh doanh (bên ngoài) của công ty con. Hơn
nữa, mạng lưới kinh doanh luôn tồn tại xung quanh mỗi công ty con khi nó tham
gia vào những hoạt động kinh doanh với nhà cung ứng và người tiêu dùng. Vai
trò này đã được chứng minh là quan trọng cho quá trình truyền đạt kiến thức mới
trong mạng lưới công ty đa quốc gia (Andersson và cộng sự, 2002). Kiến thức về
thị trường ở nước ngoài thì đóng vai trò chủ yếu trong lý thuyết mạng lưới kinh

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
 Thực trạng đổi mới của các công ty đa quốc gia giai đoạn 2011 – 2013
như thế nào?
 Liên kết ngược có ảnh hưởng như thế nào đến sự đổi mới ở công ty con
tại nước tiếp nhận đầu tư?
 Liên kết xuôi có ảnh hưởng như thế nào đến sự đổi mới ở công ty con
tại nước tiếp nhận đầu tư?

3


 Đề xuất kiến nghị nâng cao hiệu quả đổi mới cho công ty con trong thời
gian tới là gì?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Các công ty và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
1.4.2 Phạm vi về thời gian
 Đề tài được thực hiện từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2014.
 Số liệu được thu thập từ Tổng cục Thống kê điều tra năm 2009.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung tìm hiểu các công ty con thuộc các công ty đa quốc gia
đầu tư vào ngành sản xuất công nghiệp ở Việt Nam.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo qua hai nghiên cứu
của Tiến sĩ Võ Văn Dứt (2013):
Thứ nhất là nghiên cứu “Quyền tự trị và hoạt động đổi mới của công ty
con”. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ 134 công ty con ở 5 quốc gia châu Âu
để chứng minh rằng giữa quyền tự trị và hoạt động đổi mới của công ty con có
mối quan hệ phi tuyến tính - hình chữ U. Nghĩa là đầu tiên quyền tự trị của công
ty con gia tăng sẽ làm giảm khả năng đổi mới, và đến mức độ sụt giảm nào đó thì

Kế tiếp là nghiên cứu “Heterogeneous FDI in Transition Economies  A
Novel Approach to Assess the Development Impact of Backward Linkages”
(Giroud, Jindra & Marek, 2012). Nghiên cứu sử dụng dữ liệu điều tra từ 809
công ty con ở 5 nền kinh tế quá độ để trước hết là phân biệt quy mô và mức độ
của liên kết ngược giữa công ty con và nhà cung ứng địa phương. Bằng chứng từ
nghiên cứu cũng đã cho thấy năng lực công nghệ, những liên kết kinh tế và
quyền tự trị của công ty con có tác động tích cực đến sự truyền đạt kiến thức
thông qua liên kết dọc. Đồng thời, khả năng tiếp thu của công ty nội địa cũng
quyết định sự thuận lợi của quá trình truyền đạt kiến thức từ công ty đa quốc gia.
Sau khi tham khảo, tác giả nhận thấy có sự tồn tại của mối liên hệ giữa
quyền tự trị và những liên kết mà công ty con tạo nên với công ty nội địa khi
thâm nhập vào mạng lưới kinh doanh. Cả hai vấn đề đều dẫn đến cùng một mục
đích là tìm kiếm sự đổi mới cho công ty con. Những công ty con được đặt trong
rất ít hoặc ngoài sự kiểm soát của công ty mẹ thì sẽ sáng suốt hơn trong quá trình
chọn lọc luồng kiến thức từ môi trường quốc tế hữu dụng cho hoạt động đổi mới.
Tương tự, những công ty con có những mối liên kết sâu sắc và lâu dài với công
ty nội địa sẽ cải thiện khả năng học hỏi và gặt hái những kiến thức mới từ đối tác
địa phương để tạo nên sự đổi mới. Mặt khác, những nghiên cứu trước đây luôn
đề cao vai trò của công ty đa quốc gia trong việc truyền đạt kiến thức và chuyển
giao công nghệ đến công ty nội địa thông qua những liên kết kinh tế, mà chủ yếu
5


là liên kết dọc (Alfaro & Rodríguez-Clare, 2004). Vai trò ấy là không thể phủ
nhận, tuy nhiên tác giả cũng tin rằng có sự truyền đạt kiến thức ngược lại từ đối
tác kinh doanh nội địa đến công ty con thông qua những liên kết ấy. Trên thực tế,
những nghiên cứu về quá trình ngược lại đó còn rất hạn chế và ít được quan tâm
đúng mực.
Tóm lại, các nghiên cứu trên và một số tài liệu liên quan khác giúp cho tác
giả hình dung và xây dựng được dàn bài, học hỏi Lý thuyết mạng lưới kinh

động sản xuất kinh doanh trên địa bàn rộng lớn và vượt ra khỏi biên giới của một
quốc gia nên được gọi là công ty đa quốc gia (Chandler & Mazlish, 2005).
Vì vậy, công ty đa quốc gia – Multinational Corporation (MNC) hoặc
Multinational Enterprise (MNE) là công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh hay
cung cấp dịch vụ trải dài ít nhất ở hai quốc gia và có sự quốc tế hóa nguồn vốn
hoặc quyền kiểm soát của chủ đầu tư thuộc các quốc tịch khác nhau (Chandler &
Mazlish, 2005). Các công ty đa quốc gia lớn có ngân sách vượt cả ngân sách của
nhiều quốc gia. Công ty đa quốc gia có thể ảnh hưởng lớn đến các mối quan hệ
quốc tế và các nền kinh tế của các quốc gia. Các công ty đa quốc gia đóng một
vai trò quan trọng trong quá trình toàn cầu hóa.

7


Công ty đa quốc gia bao gồm công ty mẹ ở một nước và thực hiện đầu tư
trực tiếp ra nước ngoài để hình thành các công ty con. Các công ty mẹ - con này
ảnh hưởng lẫn nhau và cùng chia sẻ kiến thức, nguồn lực và trách nhiệm lẫn
nhau.
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động của các công ty đa quốc gia
Quyền sở hữu tập trung: các chi nhánh, các công ty con, đại lý trên khắp
thế giới đều thuộc quyền sở hữu tập trung của công ty mẹ, mặc dù chúng có
những hoạt động cụ thể hàng ngày không hẳn hoàn toàn giống nhau. Tuy nhiên,
quyền tự trị của công ty con nhiều hay ít phụ thuộc vào môi trường của nước đầu
tư và nước tiếp nhận đầu tư (Chandler & Mazlish, 2005).
Các công ty đa quốc gia thường xuyên theo đuổi những chiến lược quản
trị, điều hành và kinh doanh có tính toàn cầu. Tùy các công ty đa quốc gia có thể
có nhiều chiến lược và kỹ thuật hoạt động đặc trưng để phù hợp với từng địa
phương nơi nó có chi nhánh. Mục tiêu của các công ty đa quốc gia này còn bao
hàm cả việc tìm kiếm các nguồn nguyên liệu, nhân công với giá cả so sánh, tìm
kiếm những ưu đãi về thuế, ưu đãi về kinh tế nhằm phục vụ cho mục tiêu lớn

đáp chính là chiến lược mà doanh nghiệp sử dụng khi sản phẩm ở gian đoạn chín
muồi (giai đoạn 3 của vòng đời sản phẩm). Khi sản phẩm hay thương hiệu đã trở
nên phổ biến thì cần phải cải tiến hay làm mới (chẳng hạn như mở rộng ra thị
trường quốc tế) để chúng kéo dài vòng đời khi sản phẩm đang ở giai đoạn chín
muồi.
Giảm bớt rủi ro trong kinh doanh
Độ nhạy cảm của rủi ro ở các thị trường khác nhau thì biến động theo
những chiều không giống nhau, từ đó các công ty đa quốc gia có thể tận dụng
điều đó để giảm thiểu được rủi ro thông qua đa dạng hóa thị trường.
Hoạt động của công ty đa quốc gia vì được thực hiện trong môi trường
quốc tế nên những vấn đề như thị trường đầu vào, đầu ra, vận chuyển và phân
phối, điều động vốn, thanh toán… có những rủi ro nhất định. Rủi ro thường gặp
của các công ty đa quốc gia thường rơi vào hai nhóm sau:
 Rủi ro trong mua và bán hàng hóa như: thuế quan, vận chuyển, bảo
hiểm, chu kỳ cung cầu, chính sách tài chính khác…
 Rủi ro trong chuyển dịch tài chính như: rủi ro khi chính sách của chính
quyền địa phương thay đổi, các rủi ro về tỷ giá, lạm phát, chính sách quản lý
ngoại hối, khủng hoảng nợ…
Tăng thu nhập cho doanh nghiệp
Mở rộng thị trường ra toàn cầu cho phép doanh nghiệp tăng được tỉ suất
sinh lợi và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp mà một doanh nghiệp
kinh doanh đơn thuần trong thị trường nội địa không có được.

9


2.1.1.4 Các phương thức thâm nhập thị trường của các công ty đa quốc gia
a) Xuất khẩu (Exporting) là phương pháp đơn giản nhất cho doanh nghiệp
nội địa để mở rộng thị trường. Doanh nghiệp chỉ việc sản xuất hàng hóa và
chuyển giao cho doanh nghiệp nước ngoài, và doanh nghiệp nước ngoài này sẽ


10


không gặp phải sự cản trở hay trì hoãn từ các nhân tố địa phương như trong các
hình thức khác. Công ty mẹ nắm 100% quyền sở hữu việc kinh doanh và có
quyền kiểm soát quản lý hoàn toàn đối với các hoạt động của doanh nghiệp. Cụ
thể, hình thức này gồm hai loại sau:

 Đầu tư mới (Greenfield Investment) là việc một công ty đầu tư để xây
dựng một cơ sở sản xuất, cơ sở marketing hay cơ sở hành chính mới, trái ngược
với việc mua lại những cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động. Như tên gọi
đã thể hiện, hãng đầu tư thường mua một mảnh đất trống và xây dựng nhà máy
sản xuất, chi nhánh marketing, hoặc các cơ sở khác để phục vụ cho mục đích sử
dụng của mình.
 Sáp nhập và mua lại (M&A, Mergers & Acquisitions) là hoạt động giành
quyền kiểm soát doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp thông qua việc sở hữu một
phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đó.
 Liên doanh (Joint Venture) là một hình thức mà hai hay nhiều hơn hai
công ty độc lập cùng góp vốn để hình thành nên một đơn vị kinh doanh mới.
Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh là doanh
nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp
đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước ngoài hoặc do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam.
2.1.2 Khái niệm liên kết dọc
Những liên kết dọc bao gồm tất cả các chuỗi liên kết giá trị được tạo nên
giữa các công ty con thuộc công ty đa quốc gia và công ty nội địa tại quốc gia
tiếp nhận đầu tư. Sự ảnh hưởng của các tập đoàn đa quốc gia lên nền kinh tế
nước chủ nhà thông qua những liên kết dọc chủ yếu xảy ra ở giữa các nền công
nghiệp hơn là trong một ngành công nghiệp (Kugler, 2006), và ngược lại.

lưới tồn tại cả trong một công ty đa quốc gia lẫn trong môi trường địa phương
của công ty con. Các công ty con này thì luôn khác nhau về lịch sử, tính chất và
mức độ liên kết bên trong và bên ngoài mạng lưới công ty đa quốc gia (Forgren
và cộng sự, 2005). Những liên kết ban đầu có thể chỉ là sự tương tác bình thường
nhưng dần về sau phát triển thành những mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng lẫn
nhau, sự thích nghi và cả thiện chí xây dựng mối quan hệ lâu dài thì là rất cần
thiết cho hoạt động đổi mới thành công (Lane & Lubatkin, 1998; Uzzi, 1996,
1997). Những mối quan hệ với các đối tác khác nhau là quan trọng vì thông qua
quá trình tương tác lẫn nhau, các công ty con có khả năng phát triển hơn về công
nghệ và tổ chức. Những khả năng này giúp đẩy mạnh khai thác triệt để hơn các
nguồn lực rời rạc và làm dòng chảy kiến thức mới vào công ty con cũng như
mạng lưới công ty đa quốc gia mạnh hơn (Andersson và cộng sự, 2002; Gulati,
1998; Gulati và cộng sự, 2000). Bằng cách tiếp thu lý thuyết này, chúng tôi tranh
luận rằng mức độ liên kết ngược và liên kết xuôi càng cao thì càng làm tăng hoạt
động đổi mới ở công ty con thuộc công ty đa quốc gia. Các mối tương quan
thuận này được thảo luận ở hai giả thuyết bên dưới.

12


Với mức độ càng cao của liên kết ngược, công ty con có thể kết hợp các
nguồn kiến thức giá trị từ mạng lưới và tạo thêm cơ hội học hỏi. Thứ nhất, mức
độ cao của liên kết ngược đồng nghĩa với sự thắt chặt và mức độ tương tác giữa
công ty con và nhà cung ứng. Thông qua điều đó, mức độ trao đổi thông tin và cơ
hội tiếp cận thông tin mới sẽ càng cao và lâu bền (Andersson và cộng sự, 2005;
Andersson và cộng sự, 2002; Hansen, 1999; Lane & Lubatkin, 1998). Thứ hai,
mức độ cao của liên kết ngược tạo động lực xây dựng niềm tin giữa công ty con
và nhà cung ứng địa phương, từ đó làm tăng khả năng tiết lộ các thông tin mật
vốn chỉ được chia sẻ nội bộ. Kết quả là những nguồn kiến thức giá trị và cơ hội
học hỏi sẽ hỗ trợ quá trình đổi mới cho công ty con. Vì vậy, giả thuyết thứ nhất


(+)
(+)

Hoạt động đổi mới
của công ty con

Các yếu tố khác

Liên kết xuôi
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và dữ liệu
Số liệu trong đề tài là số liệu thứ cấp thu thập được từ tài liệu và thống kê
của Tổng cục Thống kê điều tra năm 2009.
Số liệu thứ cấp còn được thu thập qua nhiều nguồn như: Internet, tạp chí,
sách, báo…
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Ứng với từng mục tiêu, đề tài sử dụng các phương pháp sau để phân tích
số liệu rồi đưa ra nhận xét, đánh giá và kết quả:
 Đối với mục tiêu 1: Khái quát tình hình đổi mới của các công ty đa
quốc gia trên thế giới, đưa ra chi phí đầu tư và so sánh số tương đối và tuyệt đối
giữa các công ty đa quốc gia với nhau để thấy được tầm quan trọng của hoạt
động đổi mới.
 Đối với mục tiêu 2 và mục tiêu 3: Phân tích tác động của liên kết
ngược và liên kết xuôi đến sự đổi mới ở công ty con tại Việt Nam.
Dữ liệu và mẫu
Nghiên cứu này kiểm chứng các giả thuyết bằng số liệu lấy từ dữ liệu của
Tổng cục thống kê điều tra từ tháng 6 năm 2009 đến tháng 1 năm 2010, là một
phần của cuộc điều tra doanh nghiệp khu vực Đông Á và Thái Bình Dương năm
2009. Dữ liệu từ cuộc điều tra năm 2009 này đã tạo cơ hội cho chúng tôi có thể

vùng Đông Nam Bộ (chiếm 47,41% tổng thể điều tra).

15


Trích đoạn Mô tả thống kê và ma trận tương quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status