giải pháp marketing mix cho các sản phẩm suntory của công ty suntory pepsico việt nam tại thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
__________________________

HUỲNH THỊ NGỌC

GIẢI PHÁP MARKETING MIX CHO CÁC
SẢN PHẨM SUNTORY CỦA CÔNG TY
SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120

8-2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
__________________________

HUỲNH THỊ NGỌC
MSSV 4114771

GIẢI PHÁP MARKETING MIX CHO CÁC
SẢN PHẨM SUNTORY CỦA CÔNG TY
SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Xin trân trọng!
Cần Thơ, Ngày…..tháng….năm 2014
Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thị Ngọc

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng lặp với
bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào .
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thị Ngọc

ii


MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................... vii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... ix
CHƯƠNG 1 ....................................................................................................1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..............................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................1

3.3.1 Các chuẩn giá trị của PepsiCo............................................................... 20
3.3.2 Tầm nhìn .............................................................................................. 21
3.3.3 Sứ mệnh ............................................................................................... 21
3.4 LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ CÁC SẢN PHẨM CHÍNH ................... 21
3.4.1 Lĩnh vực kinh doanh ............................................................................. 21
3.4.2 Các sản phẩm chính .............................................................................. 21
3.5 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG 3 NĂM 2011- 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 ....................... 26
3.6 LIÊN DOANH VỚI CÔNG TY SUNTORY ............................................ 29
3.6.1 Vài nét về công ty Suntory Nhật Bản .................................................... 29
3.6.2 Liên doanh Suntory Pepsico ................................................................. 30
3.7 CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT- CÔNG NGHỆ .................................... 31
CHƯƠNG 4 .................................................................................................. 33
THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG MARKETING MIX VÀO HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SUNTORY ................ 33
4.1 CÁC SẢN PHẨM SUNTORY TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM. ............. 33
4.1.1 Sản phẩm Trà Ô long Tea+ Plus ........................................................... 33
4.1.2 Sản phẩm C.C Lemon ........................................................................... 36
NGUồN: TRÊN BAO BÌ SảN PHẩM ...................................................................... 36
4.2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG ................................................................... 39
4.2.1 Hoạt động thông tin và nghiên cứu thị trường của công ty .................... 39
4.2.2 Kết quả khảo sát 100 khách hàng trên địa bàn quận Ninh Kiều ............. 40
4.3THỰC TRẠNG NHỮNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA CÔNG
TY VÀ SỰ ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG ............................................. 46

iv


4.3.1 Chiến lược sản phẩm ............................................................................ 46
4.3.2 Chiến lược giá ...................................................................................... 51

Bảng 3.2 Tỷ trọng sản lượng sản phẩm nước có gas và không gas trong giai
đoạn 2011-2013............................................................................................. 29
Bảng 4.1 Giá trị dinh dưỡng Trà Ô Long Tea+ Plus chai 455ml .................... 34
Bảng 4.2 Sản lượng tiêu thụ của Trà Ô Long Tea+ Plus từ tháng 8/20136/2014 ........................................................................................................... 35
Bảng 4.3 Bảng giá trị dinh dưỡng cho chai C.C Lemon 390ml ...................... 36
Bảng 4.4 Kết quả phân tích hồi quy về nhận biết thương hiệu đến hành vi tiêu
dùng của khách hàng ..................................................................................... 37
Bảng 4.5 Mức độ nhận biết của khách hàng đối với C.C.Lemon ................... 38
Bảng 4.6 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ...................................................... 40
Bảng 4.7 Mức độ sử dụng nước giải khát của khách hàng thành phố Cần Thơ
...................................................................................................................... 43
Bảng 4.8 Mức độ quan tâm đến việc sử dụng nước uống có lợi cho sức khỏe 45
Bảng 4.9 Số lượng khách hàng đã sử dụng sản phẩm Suntory ....................... 48
Bảng 4.10 Mức độ hài lòng chung về sản phẩm của khách hàng ................... 49
Bảng 4.11 Tỷ lệ đánh giá về sự giống nhau của sản phẩm Suntory với các sản
phẩm trên thị trường ...................................................................................... 49
Bảng 4.12 Giá bán sỉ, lẻ và lợi nhuận của sản phẩm Trà Ô Long Tea+ .......... 51
Bảng 4.13 Giá bán sỉ, lẻ và lợi nhuận của sản phẩm C.C.Lemon ................... 52
Bảng 4.14 Số lượng khách hàng biết đến giá sản phẩm Suntory .................... 52
Bảng 4.15 Mức độ hài lòng chung về giá bán sản phẩm ................................ 53
Bảng 4.16 Các loại hình kinh doanh của nhà bán lẻ ....................................... 56
Bảng 4.17 Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ phân phối hàng hóa .. 57
Bảng 4.18 Trả thưởng của PepsiCo Cần Thơ cho Tết Ất Mùi ........................ 62
Bảng 4.19 Mức độ hài lòng của khách hàng về các chương trình khuyến mãi
của công ty .................................................................................................... 64

vi


DANH MỤC HÌNH

Thơ ............................................................................................................... 60
Hình 4.14 Kệ Suntory tại căn tin Trung tâm học liệu trường Đại học Cần
Thơ. .............................................................................................................. 61

vii


Hình 4.15 Số khách hàng biết đến sản phẩm Suntory qua nhiều

nguồn tin.. 65

Hình 4.16 Ý kiến khách hàng về quà tặng và các phương tiện quảng cáo ...... 66

viii


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
SPVB

:

Công ty Suntory PepsiCo Việt Nam

TER 3

:

Khu vực Merkong

CSD


:

Công cụ hỗ trợ bán hàng

DCR

:

Nhân viên bán hàng cho nhà phân phối

CR

:

Nhân viên bán hàng trực tiếp cho công ty

DR

:

Giám sát bán hàng

NPP

:

Nhà phân phối

DSD

Philippines hiện nay là gần 100 triệu người. Thử làm một phép toán đơn giản
ta có thể nhận thấy rằng, với dân số gần tương đương nhau, Philippines đang
tiêu thụ một lượng nước giải khát không cồn gấp 17 nước ta. Từ đó có thể
khẳng định Việt Nam đang là một trong những thị trường vô cùng tiềm năng
về nước giải khát không cồn, đặc biệt là đối với những sản phẩm chất lượng,
có thương hiệu và uy tín trên thị trường. Trong đó Suntory là một trong những
thương hiệu nổi tiếng với các sản phẩm bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe đến từ
Nhật Bản.
Tuy Công ty Suntory Pepsico Việt Nam nói chung và chi nhánh Cần Thơ
nói riêng là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về kinh doanh nước giải
khát nhưng vẫn phải đối mặt với nguy cơ bị mất thị phần vì trên thị trường
hiện nay, khách hàng có rất nhiều sự lựa chọn khi quyết định mua các sản
phẩm hướng tới sức khỏe. Bởi đang có rất nhiều sản phẩm giống nhau được
cung cấp bởi những công ty đối thủ khác nhau như: Coca-Cola, Tân Hiệp
Phát, Chương Dương, Tribeco, Bidrico, Vinamilk, URC...Đặc biệt nếu không
chú trọng công tác marketing cho sản phẩm của mình thì khả năng công ty sẽ
đánh mất đi cơ hội kinh doanh, thị phần về tay một trong những công ty đối
thủ. Vậy làm thế nào gia tăng thị phần, phát huy tiềm lực sẵn có? Và đâu là
những giải pháp có thể được sử dụng để làm tăng sản lượng tiêu thụ và hình
ảnh sản phẩm đi sâu vào lòng khách hàng? Chính vì những điều đó, tôi chọn
đề tài nghiên cứu “Giải pháp marketing mix cho các sản phẩm Suntory
của công ty Suntory Pepsico Việt Nam tại thị trường thành phố Cần Thơ”
nhằm đánh giá về kết quả kinh doanh của các sản phẩm này trong thời gian
qua, đồng thời khảo sát ý kiến khách hàng về các hoạt động Marking của công
ty từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm phát triển các sản phẩm Sutory
trong tương lai.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là nhằm phân tích thực trạng kinh doanh và các hoạt

Trong đề tài có thu thập số liệu thứ cấp từ văn phòng Ter 3 của chi nhánh
Suntory Pepsico Cần Thơ nhằm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong
3 năm 2011- 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, sản lượng tiêu thụ của các sản
phẩm Suntory tại thị trường thành phố Cần Thơ. Tuy nhiên do hạn chế về
thông tin giá bán ra của sản phẩm do đó không xác định được doanh số bán
hàng chính xác mà tác giả dựa trên doanh thu bình quân/tháng để ước lượng.
Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng số liệu sơ cấp được thực hiện bằng cách
phòng vấn 100 khách hàng trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
và số liệu thứ cấp cũng dựa trên phỏng vấn 100 khách hàng ở cùng địa bàn do
tác giả Võ Văn Khúc và cộng sự cung cấp.
1.4.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài này được thực hiện trong vòng 3 tháng. Bắt đầu vào tháng 8 năm
2014 và kết thúc vào tháng 10 năm 2014.

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình làm đề tài, tôi đã tham khảo một số nghiên cứu và tài
liệu có liên quan. Cụ thể:
Hồ Thị Khánh Thành (2010), “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động Marketing cho mặt hàng xi măng của công ty cổ phần vật tư
Hậu Giang”, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Cần Thơ. Đề tài phân

2


tích thực trạng Marketing cho mặt hàng xi măng của công ty cổ phần vật tư
Hậu Giang nhằm nêu lên những ưu nhược điểm của công ty trong thời gian
qua và nhận biết những cơ hội và thách thức từ môi trường mang lại, từ đó tác
giả đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và phát huy điểm
mạnh, giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và gia tăng thị phần. Trong đề tài,
tác giả sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập qua các báo cáo của công ty, tạp

nhận thông tin qua kênh này.
Võ Thị Yến Nhi (2013), “Xây dựng chiến lược phát triển thị trường
sản phẩm trà Ô long Tea+ Plus của công ty Suntory Pepsico tại thành phố
Cần Thơ”, luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Cần Thơ. Đề tài phân tích các
yếu tố môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của công ty thông qua
đánh giá ma trận IFE và EFE, kết hợp với việc lấy ý kiến người tiêu dùng
thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn. Kết quả nghiên cứu cho thấy Trà Ô Long
Tea+ Plus được đánh giá cao hơn trà đóng chai khác về mặt tốt cho sức khỏe,
hương thơm và khuyến mãi. Đồng thời cho thấy có 53% người tiêu dùng nhớ

3


đến trà Ô Long Tea+ trong đó 35% là nhớ có trợ giúp. Các loại hình khuyến
mãi được yêu thích nhất là giảm giá trực tiếp trên sản phẩm chiếm đến 35% và
59% khách hàng có thái độ khá tích cực dùng thử sản phẩm nếu nhãn hiệu nổi
tiếng trên thị trường. Từnhững nghiên cứu trên, tác giả đưa ra các chiến lược
kết hợp cho mục tiêu của công ty là xác định thời điểm thích hợp tấn công vào
những thị trường mục tiêu, tạo dựng thương hiệu, tạo sự khác biệt cho sản
phẩm, đồng thời đảm bảo an toàn và hiệu ứng tốt của khách hàng bằng cách
khống chế sản lượng tạo hiệu ứng khan hiếm giả. Tuy nhiên, do giới hạn về
mặt thời gian nên đề tài chỉ dừng lại ở việc phân tích thái độ, hành vi người
tiêu dùng mà chưa khai thác được thêm ý kiến, thái độ của nhà phân phối, các
đại lý trung gian. Đồng thời đề tài chưa có sự liên kết với tình hình công ty về
những sản phẩm khác để có sự kết hợp cân bằng hơn.
Nguyễn Thái Trúc Duy Phong (2012), “Lập kế hoạch Marketing cho sản
phẩm Aquafina”, luận văn tốt nghiệp, đại học Tây Đô. Đề tài đánh giá về tình
hình hoạt động kinh doanh của công ty, phân tích hoạt động marketing, đồng
thời tập trung phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài để nhận ra các cơ hội
và đe dọa, phân tích tích môi trường bên trong để nhận biết điểm mạnh, điểm

hướng hoạch định chiến lược Marketing cho sản phẩm nhưng rất ít đề tài đặt
mục tiêu tìm hiểu về ý kiến của khách hàng đối với sản phẩm. Vì thế, nghiên
cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu và mô tả ý kiến của người tiêu dùng
Thành phốCần Thơ đối với mặt hàng Trà Ô Long Tea Plus+ và C.C.Lemon
của Suntory. Kết quả của đề tài là nguồn thông tin hữu ích cho doanh nghiệp
sản xuất các sản phẩm này có cái nhìn tổng quan hơn trên phương diện khách
hàng sau khi áp dụng chiến lược Marketing rộng rãi qua các phương tiện
thông tin đại chúng. Từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm giúp công ty
phát triển các sản phẩm Suntory tại thị trường TP.Cần Thơ nói chung và khu
vực Mêkong nói riêng.

5


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về thị trường nước giải khát Việt Nam
Ngành nước giải khát tại Việt Nam đã có từ lâu đời nhưng chỉ thực sự
phát triển mạnh mẽ trong hơn một thập kỷ vừa qua trên cơ sở những chính
sách đổi mới, mở cửa của Nhà nước, cùng với đó là sự phát triển của nền kinh
tế làm cho nhu cầu và mức sống của người dân ngày càng được cải thiện. Cụ
thể ghi nhận tốc độ tăng trưởng của ngành nước giải khát không cồn Việt Nam
tăng 9,35%/năm trong giai đoạn 5 năm 2009-2013. Việt Nam là quốc gia có
dân số trẻ với độ tuổi trong nhóm 15-40 tuổi chiếm gần một nửa, độ tuổi mà
được đánh giá là có nhu cầu cao nhất về các loại nước giải khát.. Bên cạnh đó,
với điều kiện khí hậu nóng ẩm, văn hóa ăn uống đa dạng với sự phát triển
nhanh của dịch vụ ăn uống ngoài hàng đã đẩy nhu cầu về nước giải khát tăng
nhanh chóng qua các năm.



President đã mua hẳn Tribeco. Tập đoàn Kirin Holding của Nhật Bản cũng
mua trọn 100% công ty thực phẩm quốc tế Interfood. Hay Pepsico đã mạnh
tay đầu tư xây dựng 5 nhà máy sản xuất lớn trên cả nước. Các công ty lớn
trong ngành không ngừng đầu tư và cạnh tranh khiến cho thị trường ngày càng
sôi động nhưng trên sân chơi đó chứng kiến các công ty ngoại đang lấn dần
các doanh nghiệp trong nước.
2.1.2 Khái niệm và những nguyên lý chung của Marketing
2.1.2.1 Các khái niệm cơ bản về Marketing
Theo định nghĩa của Philip Kotler: Marketing là quá trình quản lư
mang tính xă hội thông qua sự sang tạo của cá nhân và tập thể, qua đó các cá
nhân cũng như tổ chức đạt được những gì họ cần và mong muốn thông qua
việc tạo lập và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác, tổ
chức khác.
Định nghĩa này nhấn mạnh 5 vấn đề:
-

Marketing là một loại hoạt động mang tính sáng tạo.

-

Marketing là một hoạt động trao đổi tự nguyện.

-

Marketing là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu con người.

-


- Chiếm lĩnh tâm trí khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh bằng các
gải pháp sang tạo vượt trội giúp công ty đối phó với các thách thức cạnh tranh,
đảm bảo vị thế cạnh tranh thuận lợi trong tâm trí khách hàng bằng cách xây
dựng và quản lư các sản phẩm và thương hiệu được yêu mến và tin cậy.
- Đạt được lợi nhuận lâu dài cho doanh nghiệp bằng cách tích lũy và
phát triển bền vững với các mục tiêu thị phần thống lĩnh thị trường.
Vấn đề nhấn mạnh ở đây là khái niệm khách hàng không chỉ được hiểu
là những người bên ngoài tổ chức mà bao hàm cả khách hàng bên trong tổ
chức của mình. Họ sản xuất ra sản phẩm và sản phẩm đó cần thống lĩnh tâm trí
của họ. Điều này được hiểu là trước khi chinh phục thị trường doanh nghiệp
cần chiếm được con tim của những người lao động bên trong tổ chức của
mình.
2.1.3 Khái quát về Marketing Mix
2.1.3.1 Khái niệm
Marketing-mix là sự phối hợp các hoạt động, sự bố trí, sắp xếp các
thành phần của Marketing một cách tối ưu nhất, sao cho phù hợp với điều kiện
kinh doanh thực tế nhằm tăng cường, củng cố vị trí của công ty trên thương
trường cả trong ngắn hạn và dài hạn.
Nếu công ty biết cách phối hợp tốt các thành phần của Marketing sẽ
mang lại lợi ích rất lớn cho công ty:
-

Giúp hạn chế rủi ro trong kinh doanh

-

Tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi, có nhiều cơ hội phát triển.

-


b) Giá cả
Giá là một yếu tố không kém phần quan trọng, là đòn bẩy kích thích
tiêu dùng và tăng khả năng canh tranh trên thị trường. Các loại hình giá bán sỉ,
bán lẻ, giá chiết khấu, giảm giá, tín dụng. Điều quan trọng là giá phải tương
xứng với giá trị cảm nhận của khách hàng cũng như có khả năng cạnh tranh
hữu hiệu trong các môi trường kinh doanh khác nhau.
Mục tiêu định giá: Các doanh nghiệp khi định giá đều phải hướng đến
việc đạt được mục tiêu nào đó, tùy theo các giai đoạn trong chu kỳ sống sản
phẩm, các nguồn lực của doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp, tính chất
cạnh tranh trên thị trường để đưa ra các mục tiêu định giá phù hợp
Căn cứ để xây dựng giá, các mục tiêu thường được lựa chọn trong việc
định giá là: Tồn tại, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá thị phần và dẫn đầu về
chất lượng sản phẩm.
- Tồn tại: Trong những thị trường cạnh tranh khốc liệt, hay nhu cầu của
khách hàng có sự thay đổi bất thường, các doanh nghiệp sẽ coi sự tồn tại như
mục tiêu chủ yếu trước mắt của mình. Nhằm duy trì hoạt động của nhà máy và
bán được hàng hoá, các doanh nghiệp phải cắt giảm giá. Lợi nhuận không
quan trọng bằng việc đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp. Nếu mức giá thấp
bù đắp được chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định thì doanh nghiệp có
thể tiếp tục hoạt động, và về lâu dài tìm cách tăng giá trị để kiếm lời.

9


- Tối đa hoá lợi nhuận hiện tại: Nhiều doanh nghiệp muốn lựa chọn
một mức giá để tối đa hóa lợi nhuận hiện tại. Họ coi trọng hiệu quả tài chính
trước mắt hơn là hiệu quả lâu dài, bỏ qua những tác động của các yếu tố khác
trong Marketing mix và phản ứng của đối thủ cạnh tranh. Các doanh nghiệp
ước lượng nhu cầu và chi phí tương ứng gắn liền với những mức giá khác
nhau, và chọn ra mức giá sẽ tạo được khả năng tăng tối đa lợi nhuận hiện tại,

tuyển chọn và liên kết với các trung gian phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp để

10


đảm bảo hiệu quả, đạt lợi thế cạnh tranh toàn chuỗi hệ thống cung vận tích
hợp giữa công ty, đối tác và người tiêu dùng.
Hình thức và cấu trúc kênh:
- Cấu trúc kênh phân phối theo chiều dọc: Cấu trúc kênh phân phối
chiều dọc thể hiện ở việc thiết lập hệ thống phân phối với 1 thành viên nắm
vai trò lãnh đạo, các thành viên trực thuộc khác chịu sự tác động và điều phối
của thành viên chính. Cấu trúc chiều dọc bao gồm những kênh phân phối theo
từng loại sau:
+ Kênh phân phối trực tiếp: Một thành viên đóng vai trò sở hữu, các
thành viên khác trực thuộc thành viên này về toàn diện.
+ Kênh phân phối hợp đồng: Các thành viên độc lập lẫn nhau, thừa
nhận sự phụ thuộc dựa vào hợp đồng ký kết.
+ Kênh phân phối có quản lý: Không có sự phụ thuộc rõ ràng, mối quan
hệ dựa vào sức mạnh quản lý, điều phối của 1 thành viên có tiềm năng.
- Cấu trúc kênh phân phối theo chiều ngang: Cấu trúc chiều ngang do
hai hoặc nhiều doanh nghiệp họp lại với nhau để thực hiện nhiệm vụ phân
phối.
- Cấu trúc kênh phân phối đa kênh: Doanh nghiệp sử dụng song song
hai hoặc nhiều hệ thống phân phối khác nhau, nhằm bao quát được thị trường,
vươn đến khách hàng mục tiêu tốt nhất.
Các thành viên trong kênh phân phối: Các thành viên trong kênh phân
phối là các trung gian trực tiếp tham gia đàm phán phân chia nhiệm vụ, công
việc phân phối. Là những người sở hữu hàng hóa, dịch vụ và chuyển quyền sở
hữu cho các thành viên, tổ chức, doanh nghiệp khác. Chịu mọi trách nhiệm
trong hoạt động kinh doanh cuối cùng Các thành viên trong một kênh phân

thương hiệu thể hiện qua cảm xúc ưa thích. Và khi phải lựa chọn thương hiệu
trong tập các thương hiệu cạnh tranh thì người tiêu dùng có xu hướng chọn
thương hiệu nào tạo sự thích thú nhiều hơn những thương hiệu khác.
2.1.5 Khái niệm công ty đa quốc gia
Công ty đa quốc gia là khai niệm để chỉ các công ty sản xuất hay cung
cấp dịch vụ ở ít nhất hai quốc gia.
Các công ty đa quốc gia có thể có ảnh hưởng lớn đến các mối quan hệ
quốc tế và nền kinh tế của các quốc gia, Các công ty đa quốc gia đóng một vai
trò quan trọng trong quá trình toàn cầu hóa.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài có thu thập số liệu thứ cấp từ văn phòng Ter 3 của chi nhánh
Suntory Pepsico Cần Thơ, và các thông tin trên sách báo, tạp chí thông qua
các trang web, các văn kiện báo cáo thường niên của chi nhánh cũng như các
văn kiện trình bày của ban lãnh đạo chi nhánh. Các bài báo cáo của Hiệp Hội
Bia-Rượu-Nước Giải Khát Việt Nam
Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng số liệu sơ cấp thu thập từ ý kiến của 100
khách hàng trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

12


Bảng 2.1 Kết quả khảo sát 100 khách hàng tại Cần Thơ
Số mẫu thu thập được

100

Số mẫu bị lỗi hoặc không đáng tin cậy


động cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối của công ty.
- Số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ
gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh tình hình thực hiện kế
hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô, của các hiện tượng kinh tế. Để
tìm ra nguyên nhân biến đọng từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
∆ Y = Y1 - Y 0

Trong đó: Y 0 : chỉ tiêu năm trước
Y 1 : chỉ tiêu năm sau
∆ Y : phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế

- Số tương đối: là kết quả phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ
gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng
số lần (%) dung để phản ánh tình hình biến động của mức độ các chỉ tiêu kinh
tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu giữa các năm và
so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu.
%Y = ∆ Y/ Y 0 *100
Trong đó : Y 0 : chỉ tiêu năm trước

13


Y 1 : chỉ tiêu năm sau
∆ Y: là phân chênh lệch của các chỉ tiêu kinh tế

%Y: là biểu hiện tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Đối với mục tiêu nghiên cứu thứ 2 là tìm hiểu về ý kiến của khách hàng
đối với các sản phẩm Suntory. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả,
đây là phương pháp tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số
liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa

Rất đồng ý/ Rất hài lòng/ Rất quan trọng

Dùng phương pháp tự luận để đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác Marketing cho các sản phẩm đối với mục tiêu thứ ba.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status